Luận án tiến sĩ nghiên cứu văn bản thuyên thích sách mạnh tử ở việt nam từ đầu thế kỷ xviii đến đầu thế kỷ xx 1

Luận án tiến sĩ nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử tại Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến XX, phân tích sâu về di sản văn hóa và triết học.

Chuyên ngành

Hán Nôm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

351
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Giới thiệu về thuyên thích học

1.2. Giới thiệu về khái niệm thuyên thích học

1.3. Phương pháp luận của giải thích kinh điển

1.4. Phương pháp luận của giải thích hiện đại

1.5. Đối tượng của thuyên thích học

1.6. Tình hình nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử

1.7. Tình hình nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Trung Quốc

1.8. Tình hình nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam

1.9. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: TÌNH TRẠNG CÁC VĂN BẢN THUYÊN THÍCH SÁCH MẠNH TỬ HIỆN CÒN Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XX

2.1. Khảo sát thống kê các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam

2.2. Giới thiệu những văn bản là đối tượng nghiên cứu chính của Luận án

2.3. Lý do lựa chọn văn bản

2.4. Tứ thư ước giải

2.5. Tứ thư tiết yếu

2.6. Tiểu học Tứ thư tiết lược

2.7. Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa

2.8. Trâu thư trích lục

2.9. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU NHÓM VĂN BẢN THUYÊN THÍCH PHẦN CHÍNH VĂN SÁCH MẠNH TỬ Ở VIỆT NAM

3.1. Tóm lược chính văn

3.2. Tái cấu trúc chính văn

3.3. Tái cấu trúc chính văn trong Tiểu học Tứ thư tiết lược

3.4. Tái cấu trúc chính văn trong Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa

3.5. Tái cấu trúc chính văn trong Trâu thư trích lục

3.6. Phiên dịch chính văn

3.7. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU NHÓM VĂN BẢN THUYÊN THÍCH PHẦN CHÚ THÍCH SÁCH MẠNH TỬ Ở VIỆT NAM

4.1. Nguồn gốc văn bản chú giải

4.2. Nguồn gốc văn bản chú giải trong Tứ thư ước giải

4.3. Nguồn gốc văn bản chú giải trong Tứ thư tiết yếu

4.4. Nguồn gốc văn bản chú giải trong Tiểu học Tứ thư tiết lược

4.5. Nguồn gốc văn bản chú giải trong Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa

4.6. Nguồn gốc văn bản chú giải trong Trâu thư trích lục

4.7. Ngôn ngữ trong văn bản chú giải

4.8. Nội dung chú giải trong các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử

4.8.1. Nội dung kinh học

4.8.2. Nội dung lịch sử

4.9. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC BÀI VIẾT LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu văn bản Mạnh Tử ở Việt Nam

Phần này khảo sát lịch sử nghiên cứu Mạnh Tử ở Việt Nam, đặc biệt là các văn bản thuyên thích từ thế kỷ XVIII đến XX. Nghiên cứu văn bản Mạnh Tử Việt Nam cho thấy sự tiếp nhận và diễn giải kinh điển Nho gia trong bối cảnh lịch sử cụ thể. Ảnh hưởng Mạnh Tử đến Việt Nam được thể hiện qua nhiều khía cạnh, từ giáo dục đến tư tưởng chính trị xã hội. Văn hóa Việt Nam và Mạnh Tử có mối quan hệ mật thiết, phản ánh trong các bản dịch Mạnh Tử ở Việt Nam. So sánh các bản dịch Mạnh Tử giúp làm rõ sự đa dạng trong cách tiếp cận và diễn giải. Biên khảo Mạnh Tử Việt Nam là một hướng nghiên cứu quan trọng, góp phần làm sáng tỏ quá trình Việt Nam tiếp nhận và vận dụng tư tưởng Nho gia.

1.1. Lịch sử nghiên cứu Mạnh Tử ở Việt Nam

Khảo sát lịch sử nghiên cứu Mạnh Tử ở Việt Nam cho thấy sự quan tâm đến kinh điển Nho gia từ sớm. Các nhà Nho Việt Nam đã chủ động tiếp nhận, nghiên cứu và diễn giải Mạnh Tử, tạo nên nhiều văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử. Mạnh Tử ở Việt Nam không chỉ là tài liệu học tập, thi cử mà còn là nguồn tư tưởng quan trọng. Tư tưởng Mạnh Tử trong lịch sử Việt Nam có ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống chính trị, xã hội và văn hóa. Nghiên cứu này tập trung vào giai đoạn thế kỷ XVIII - XX, một thời kỳ chuyển biến mạnh mẽ của xã hội Việt Nam. Việc phân tích các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử trong giai đoạn này giúp làm rõ cách tiếp cận và diễn giải kinh điển Nho gia trong bối cảnh lịch sử cụ thể. Nghiên cứu Mạnh Tử thế kỷ XVIII, Nghiên cứu Mạnh Tử thế kỷ XIX, Nghiên cứu Mạnh Tử thế kỷ XX sẽ được phân tích riêng biệt để làm nổi bật sự khác biệt về phương pháp và quan điểm.

1.2. Phân tích văn bản thuyên thích Mạnh Tử

Phần này tập trung phân tích văn bản Mạnh Tử theo các nhóm: tường thuật chính văn, tái cấu trúc chính văn, và chú thích. Phương pháp nghiên cứu văn bản Mạnh Tử bao gồm phân tích ngữ nghĩa, văn phong, cấu trúc văn bản và bối cảnh lịch sử. Các bản dịch Mạnh Tử ở Việt Nam được phân tích so sánh để làm rõ sự đa dạng trong cách tiếp cận và diễn giải kinh điển. So sánh các bản dịch Mạnh Tử giúp làm nổi bật những điểm mạnh, yếu của từng bản dịch. Quan điểm chính trị Mạnh Tử, quan điểm xã hội Mạnh Tử được phân tích trong bối cảnh lịch sử Việt Nam. Giáo dục theo Mạnh Tử cũng là một hướng nghiên cứu quan trọng, phản ánh sự ảnh hưởng của tư tưởng Mạnh Tử đến hệ thống giáo dục Việt Nam. Ứng dụng tư tưởng Mạnh Tử trong thực tiễn đời sống Việt Nam được khảo sát.

II. Đặc điểm các văn bản thuyên thích Mạnh Tử ở Việt Nam thế kỷ XVIII XX

Phần này tập trung vào thuyên thích sách Mạnh Tử, đặc biệt là 5 văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử chính: Tứ thư ước giải, Tứ thư tiết yếu, Tiểu học Tứ thư tiết lược, Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa, Trâu thư trích lục. Phân tích văn bản Mạnh Tử sẽ dựa trên các tiêu chí: niên đại, tác giả, phương pháp biên soạn, nội dung chú giải. Thống kê các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn ở Việt Nam sẽ được trình bày. Nội dung kinh học, nội dung lịch sử trong các văn bản sẽ được phân tích. Ngôn ngữ trong văn bản chú giải (chữ Hán, chữ Nôm) sẽ được chú trọng. Văn hóa Nho giáo Việt Namlịch sử Nho giáo Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu bối cảnh ra đời của các văn bản này. Văn hóa Việt Nam thế kỷ XVIII-XX tạo nên nét đặc trưng riêng của các văn bản thuyên thích Mạnh Tử.

2.1. Phân loại và thống kê các văn bản thuyên thích Mạnh Tử

Nghiên cứu văn bản thuyên thích Mạnh Tử bắt đầu bằng việc thống kê các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử còn lại. Các văn bản được phân loại theo nhiều tiêu chí: thời gian biên soạn, phương pháp thuyên thích (tóm lược, chú giải, dịch thuật…), loại chữ viết (Hán văn, Nôm). Mục tiêu là xây dựng một bức tranh tổng quan về hoạt động thuyên thích Mạnh Tử tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Việc phân tích các bản dịch Mạnh Tử giúp xác định tính chất và mục đích của từng văn bản. So sánh các bản dịch Mạnh Tử sẽ làm rõ sự đa dạng trong cách tiếp cận và diễn giải. Mạnh Tử học thời kỳ này thể hiện sự kết hợp giữa truyền thống và sáng tạo của các nhà Nho Việt Nam. Triết lý Mạnh Tử được thể hiện qua nhiều cách khác nhau trong các văn bản, phản ánh sự đa dạng trong cách hiểu và ứng dụng.

2.2. Phân tích sâu 5 văn bản tiêu biểu

Phân tích văn bản Mạnh Tử tập trung vào 5 văn bản tiêu biểu: Tứ thư ước giải, Tứ thư tiết yếu, Tiểu học Tứ thư tiết lược, Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa, Trâu thư trích lục. Mỗi văn bản được phân tích chi tiết về nguồn gốc, tác giả (nếu xác định được), phương pháp thuyên thích, ngôn ngữ sử dụng, nội dung chính. Phương pháp thuyên thích của các nhà Nho Việt Nam được làm rõ. Quan điểm chính trị Mạnh Tử được thể hiện trong các văn bản như thế nào? Triết học Mạnh Tử được vận dụng vào thực tiễn ra sao? Đạo đức Mạnh Tử ảnh hưởng thế nào đến đời sống xã hội? Sư phạm Mạnh Tử được thể hiện trong các văn bản ra sao? Những câu hỏi này sẽ được giải đáp trong quá trình phân tích. Văn hóa Nho giáo Việt Nam đã góp phần hình thành nên đặc trưng của các văn bản này như thế nào?

III. Giá trị và ứng dụng của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng đối với việc hiểu văn hóa Nho giáo Việt Nam. Nó làm sáng tỏ cách Việt Nam tiếp nhận và biến đổi tư tưởng Nho gia. Ảnh hưởng của Mạnh Tử đến văn hóa Việt Nam được làm rõ hơn. Nghiên cứu này có giá trị học thuật cao, đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu Hán Nôm. Những đóng góp của nghiên cứu Mạnh Tử thể hiện ở nhiều mặt: làm giàu kho tàng tư liệu, bổ sung kiến thức về lịch sử tư tưởng Việt Nam, và thúc đẩy nghiên cứu về triết lý Mạnh Tử. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu bao gồm: giáo dục, nghiên cứu lịch sử, và bảo tồn di sản văn hóa. Thách thức trong nghiên cứu văn bản Mạnh Tử bao gồm: vấn đề bảo tồn tài liệu và khó khăn trong việc giải mã văn bản cổ.

3.1. Giá trị học thuật

Nghiên cứu này có giá trị học thuật to lớn. Nó bổ sung những hiểu biết mới về lịch sử tiếp nhận và diễn giải tư tưởng Nho gia ở Việt Nam. Nghiên cứu Mạnh Tử mang đến những góc nhìn mới về mối quan hệ giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Quốc. Những đóng góp của nghiên cứu bao gồm việc phát hiện và phân tích các văn bản thuyên thích Mạnh Tử quý hiếm. Việc so sánh các bản dịch Mạnh Tử cung cấp những thông tin giá trị về cách hiểu và vận dụng tư tưởng Mạnh Tử ở Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án có thể được áp dụng cho các nghiên cứu tương tự về kinh điển Nho gia khác. Triết lý Mạnh Tử được nghiên cứu sâu sắc hơn, góp phần làm rõ hơn hệ thống tư tưởng của Mạnh Tử.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này có nhiều ứng dụng thực tiễn. Nó phục vụ cho công tác giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức và lịch sử. Những bài học từ tư tưởng Mạnh Tử vẫn còn giá trị đến ngày nay. Nghiên cứu này góp phần bảo tồn và phát huy di sản văn hóa của dân tộc. Hiểu rõ hơn về văn hóa Nho giáo Việt Nam giúp chúng ta bảo vệ và phát triển những giá trị truyền thống tốt đẹp. Triết lý Mạnh Tử vẫn còn nhiều điều đáng để học hỏi và ứng dụng trong cuộc sống hiện đại. Những thách thức trong việc ứng dụng nghiên cứu này bao gồm việc phổ biến kết quả nghiên cứu đến đông đảo người đọc và việc kết hợp kiến thức truyền thống với thực tiễn hiện đại.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Trong chương này, Luận án giới thiệu một số vấn đề về khái niệm, phương pháp thuyên thích học, khái quát tình hình nghiên cứu văn bản sách thuyên thích sách Mạnh Tử ở Trung Quốc và ở Việt Nam, xác định các hướng tiếp cận đề tài mà Luận án sẽ triển khai. Giới thiệu về thuyên thích học 1. Giới thiệu về khái niệm thuyên thích học Nghĩa của từ thuyên thích qua các bộ tự/ từ điển Từ điển Khang Hy: Thuyên 詮: có nghĩa là đầy đủ 具也; giải thích rõ 詮喻也; lựa chọn lời nói 擇言也. Từ điển Từ Nguyên: Thuyên thích 詮釋: có nghĩa là 解說 giảng giải, giải thích, thuyết minh.

Từ điển Từ Hải: Thuyên 詮: 詳細解釋, 闡明事理 giải thích cặn kẽ rõ ràng, làm rõ sự tình. Từ điển Hán Việt: Tác giả Đào Duy Anh đã giải thích từ 詮釋 thuyên thích nghĩa là giải thuyết rõ ràng; giải thích. Từ điển Hán Việt Thiều Chửu: Thuyên 詮: nghĩa là đủ, giải thích kỹ càng, nói đủ cả sự cả lẽ. Thích 釋 giải thích ra, giải rõ nghĩa sách.

Thuật ngữ “ 詮釋學 thuyên thích học” mới ra đời vào thế kỷ XVII. Theo nghiên cứu GS. Trần Văn Đoàn, người đầu tiên dịch thuật ngữ này từ tiếng phương Tây sang tiếng Trung Quốc thành “thuyên thích học” là GS. Thẩm Thanh Tòng (Ðại học Quốc gia Chính Trị, Ðài Bắc, Đài Loan) vào cuối những năm 1970.

Sự ra đời của bộ môn thuyên thích học đã manh nha từ thời cổ đại Hy Lạp, nhưng thuật ngữ “thuyên thích học” mãi đến những năm 1990 luan an 10 mới được các học giả Trung Hoa đón nhận. Ở Việt Nam, những nghiên cứu về bộ môn thuyên thích học còn hạn chế. Công trình đầy đủ và có tính tổng quát nhất hiện nay do nhà nghiên cứu Trần Văn Đoàn (Ðại Học Quốc Gia Ðài Loan) hệ thống các bài giảng và cho ra đời tập sách có tựa đề: Thông diễn học và khoa học xã hội nhân văn (Hermeneutics and The Social Sciences & Human Sciences). Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách tổng quát về bộ môn thuyên thích học, giới thiệu nguồn gốc, lịch sử phát triển cũng như các trường phái tranh luận về nội hàm của thông diễn học.

Thuật ngữ “Hermeneutics” được Gs. Trần Văn Đoàn dịch ra là “thông diễn học” hay cũng chính là khái niệm “thuyên thích học” 詮釋學. Thuyên thích học hay còn được gọi là thông diễn học, giải thích học ra đời từ thời cổ đại. Giải thích học cổ điển Trung Quốc bắt nguồn từ thời đại Xuân Thu Chiến Quốc, trưởng thành trong thời kỳ Tây Hán Đông Hán.

Trong tiến trình lịch sử hai ngàn năm của văn hóa Trung Hoa, nó đã chỉ dẫn cho giải thích kinh điển văn hóa, thúc đẩy trào lưu tư tưởng văn hóa hứng khởi, ảnh hưởng đến diễn biến của truyền thống văn hóa, bản thân nó cũng đang không ngừng phát triển, từng bước trưởng thành, từ người học hướng đến dân chúng, từ kỹ thuật nâng thành lý luận, từ đó hình thành nên hệ thống lý luận lấy mục đích luận, văn bản luận, chủ thể luận, phương pháp luận, hiệu quả luận làm trọng tâm, hình thành phẩm chất và phong cách độc đáo của mình. Bên cạnh đó còn có bài dịch của tác giả Nguyễn Tuấn Cường trên website http://khoavaNhoc-ussh.vn “Thông diễn học: Phương pháp luận và Bản thể luận” do GS. Phan Đức Vinh 潘 德 荣 Đại học Hoa Đông, Trung Quốc viết. Trong bài viết, tác giả Phan Đức Vinh đã bàn về thông diễn học với tư cách là phương pháp luận thông diễn và thông diễn học với tư cách bản thể luận.

Ông đã đưa ra 4 nguyên tắc của thông diễn học, đó là: nguyên tắc về tính tự chủ, nguyên tắc về tính chỉnh thể, nguyên tắc về tính hiện thực trong lí giải, nguyên tắc về sự hài hòa ý nghĩa của thông diễn. Dịch giả Bùi Bá Quân đã dịch cuốn 东亚儒学: 经典与诠释的辩证 “Nho học Đông Á biện chứng của kinh điển và luận giải” của tác giả Hoàng Tuấn luan an 11 Kiệt xuất bản năm 2012 (Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội). Cuốn sách này có đề cập đến tình hình nghiên cứu lịch sử tư tưởng sách Mạnh Tử , như bài viết "近 二十年来孟子学研究资料综述” (Tổng thuật tư liệu nghiên cứu trong Mạnh Tử học gần 20 năm qua). Tuy nhiên, Luận án khi tham khảo tài liệu đã tiếp xúc, dịch nghĩa trực tiếp từ nguyên tác của tác giả Hoàng Tuấn Kiệt.

Ngoài ra, còn có bài viết “ Thuyên thích học với nghiên cứu lịch sử” của tác giả Phạm Ngọc Hường đã viết về khái niệm, các trường phái thuyên thích học (dựa trên nghiên cứu của GS. Trần Văn Đoàn) và thuyên thích học với nghiên cứu lịch sử”. “Thuyên thích học” hay còn được gọi là “thông diễn học”, “giải thích học”. Theo các nhà nghiên cứu “giải thích học” ra đời từ thời cổ đại, bắt nguồn từ thời Xuân Thu Chiến Quốc.

Trong cuốn Giải thích học cổ điển Trung Quốc, tác giả đã phân biệt: hình thái thực tiễn giải thích kinh điển hiện nay chủ yếu có hai loại: - Loại thứ nhất là hình thái giải thích kinh điển trong cuộc sống xã hội. - Loại thứ hai là hình thái giải thích kinh điển trong học thuật bao gồm: dẫn thích trong văn, giải thuyết chuyên thiên và truyền thuật chuyên thư. Trong đó truyền thuật chuyên thư là căn cứ theo nhu cầu trình bày giải thích học thuyết nào đó hoặc xây dựng lý luận nào đó, mang theo kỳ vọng của thời đại, xuất phát từ tầm nhìn văn hóa của mình, với hệ thống tác phẩm nổi tiếng để trình bày giải thích kinh điển chuyên môn, ghi chép sự việc, giải thích nghĩa lý, từ đó đưa ra quan điểm học thuật hoặc tư tưởng triết lý mới, đây chính là truyền thuật chuyên thư. Cổ nhân gọi nó là “truyện”.

“Truyện” vừa là một loại hình thái thực tiễn, vừa là một thể thức quy phạm điển hình của giải thích kinh điển. Sự ra đời của nó tất nhiên phải lấy kinh nghiệm của luan an 12 “dẫn thích trong văn”, “giải thuyết chuyên thiên” làm nền tảng, nên ra đời muộn hơn hai hình thái thực tiễn của giải thích kinh điển này. Trên thực tế, nó xuất hiện ở thời đại Chiến Quốc với điển hình đầu tiên là Xuân Thu tả thị truyện và Chu dịch đại truyện. Tác giả Quách Thu Hiền cũng đã có bài viết “Toản yếu, tiết yếu kinh điển và đặc trưng thuyên thích học Nho gia trong giáo dục tư học thế kỷ XVIII”.

Bài viết đã đưa ra những thảo luận về đặc trưng thuyên thích kinh điển Nho gia thế kỷ XVIII dựa trên sự nghiên cứu cụ thể về các văn bản toát tiết yếu kinh điển trong giáo dục Tư học ở Việt Nam thế kỷ XVIII. Phương pháp luận của giải thích kinh điển Phương pháp luận của giải thích kinh điển mà kinh học cổ văn khởi xướng, vừa xuất phát từ mục đích luận giải thích kinh điển vừa nhắm vào chỗ thiếu sót của phương pháp giải thích kinh học kim văn. Phương pháp này có ba điểm quan trọng: Đầu tiên, để giải thích kinh điển mà có thể “toàn nghĩa”, nhằm lý giải hoàn chỉnh hệ thống tư tưởng của tiên thánh. Tiếp theo, để giải thích kinh điển mà có thể tìm tòi được “nguyên ý”, nhằm lý giải được chính xác hệ thống tư tưởng của tiên thánh, họ đã đưa ra quan niệm “phải nói đúng âm của nó, sau đó là toàn nghĩa”, họ đã nhiều lần tuyên bố giải thích ngôn ngữ là phương pháp giải thích quan trọng nhất.

Học giả Trịnh Huyền trong quá trình chú giải kinh điển đã xây dựng nên phương pháp thanh huấn, phát triển phương pháp nghĩa huấn, sử dụng phương pháp hình huấn, huấn thích từ ngữ, sắp xếp câu cú, hoặc tuần văn lập huấn, thiết lập một mô hình giải thích mới, sáng lập pháp môn, mở rộng con đường cho môn huấn hỗ học truyền thống. Các học giả nhiều đời, đặc biệt là học giả Càn Gia vui mừng hưởng ứng “học thuyết của Hứa Trịnh”, luôn khẳng định và tán luan an 13 đồng phương pháp giải thích ngôn ngữ của Trịnh Huyền. Cuối cùng, trên cơ sở dựa vào hướng dẫn của quan niệm “toàn kinh”, “toàn nghĩa”, các nhà kinh học cổ văn tự giác thử nghiệm và khởi xướng phương pháp giải thích chứng minh cho nhau của kinh thư. Giải thích bất kỳ một bộ kinh điển nào trong đó đều nên lấy “toàn kinh” làm hệ thống tham chiếu để đạt được “toàn nghĩa”.

Dưới sự hướng dẫn của kiểu lý luận giải thích này, các nhà kinh học cổ văn mà đại diện là học giả Trịnh Huyền đã sáng tạo và xây dựng một mô hình giải thích phong phú và đặc sắc. Phương pháp luận của giải thích hiện đại Hồ Thích tiên sinh đã lấy triết học chủ nghĩa thực nghiệm Âu Mỹ làm gương, đưa ra phương pháp luận giải thích mới “chỉnh lý văn hóa vốn có”. Phương pháp luận giải thích mà ông đã khởi xướng có tinh thần cơ bản là “thực nghiệm lịch sử”. Phương pháp có ba cách cụ thể như sau: Thứ nhất, tác giả Hồ Thích đề cập đến “phương pháp lịch sử”.

“Phương pháp lịch sử” chính là vận dụng con mắt của lịch sử, mượn sự khảo chứng chính xác, đặt nội dung tư tưởng của điển tịch văn hóa vào trong tiến trình lịch sử để khảo sát. Không những phải nêu rõ sự biến đổi, cải cách mà còn phải “tìm ra lý do thay đổi và phát triển của nó”, từ đó “dung hòa xuyên suốt nội dung chính của mỗi bộ sách để tìm ra một sự mạch lạc, diễn thành học thuyết có đầu mối trật tự”, thể hiện được ý nghĩa và giá trị chân thực của nó. Từ đó, căn cứ vào hiệu quả và giá trị lịch sử để có sự phê bình đánh giá “khách quan. Trong cuốn Ý nghĩa trào lưu tư tưởng mới, Hồ Thích tiên sinh còn phân giải phương pháp lịch sử này làm bốn bước cụ thể: “Bước một là chỉnh lý hệ thống mạch lạc”, “bước hai là phải tìm ra mỗi loại tư tưởng học thuật ra đời thế nào, sau khi ra đời có hiệu quả ảnh hưởng ra sao”, “bước ba là dùng phương pháp khoa học làm khảo chứng chính xác, làm rõ ý nghĩa của cổ nhân”, “bước bốn là tổng hợp nghiên cứu của ba bước trước, để tạo ra một bộ luan an 14 mặt toàn diện và một giá trị thật sự.” “Phương pháp lịch sử” này vô cùng độc đáo, trật tự nghiêm ngặt, mục đích rõ ràng, nặng về thực hiện nghiên cứu và chỉnh lý toàn diện hệ thống đối với tư tưởng học thuật từ trong tiến trình lịch sử, coi trọng sự tìm kiếm quy luật phát triển phát sinh cố hữu của bản thân tư tưởng học thuật trong tiến trình lịch sử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Lê Thị Hồng Dung, mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến XX", tập trung vào việc phân tích và đánh giá các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử trong bối cảnh văn hóa và lịch sử Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến XX. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ những ảnh hưởng của tư tưởng Mạnh Tử đối với triết học và giáo dục Việt Nam mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các học giả Việt Nam đã tiếp nhận và diễn giải các tư tưởng này. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin quý giá về sự phát triển của tư tưởng triết học trong nước, cũng như những đóng góp của các tác giả Việt Nam trong việc bảo tồn và phát triển di sản văn hóa.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, nơi phân tích các khía cạnh quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính, hay Phát triển tư duy và kỹ năng lập luận toán học cho học sinh trung học cơ sở, nghiên cứu về phát triển tư duy phản biện trong giáo dục, và Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng Thái Lan của người tiêu dùng tại TP.HCM, bài viết này giúp bạn hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng và các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến quyết định mua sắm. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề liên quan đến văn hóa, giáo dục và kinh tế trong xã hội Việt Nam.