Tổng quan luận án

Di sản Hán Nôm ghi nhận vị trí trung tâm của kinh điển Nho gia (Tứ thư, Ngũ kinh) trong hệ thống giáo dục, thi cử và đời sống tư tưởng thời phong kiến Việt Nam. Trong bộ Tứ thư, sách Mạnh Tử là tài liệu học tập, tu dưỡng đạo đức và luyện thi của các sĩ tử. Trong lịch sử tiếp nhận kinh điển, các nhà Nho Việt Nam không chỉ tiếp thu thụ động qua việc sao chép hoặc khắc in lại sách từ Trung Quốc, mà còn chủ động biên soạn, chú giải, tóm lược, tái cấu trúc và diễn Nôm văn bản sách Mạnh Tử nhằm đáp ứng nhu cầu học thuật và giảng dạy qua từng thời kỳ lịch sử.

Cho đến trước khi luận án được thực hiện, các công trình thư mục học và nghiên cứu Nho học ở Việt Nam chủ yếu khảo cứu Tứ thư một cách khái quát, hoặc chỉ khảo sát đơn lẻ một vài thiên của một văn bản cụ thể. Chưa có công trình nào khảo sát đầy đủ, hệ thống và chuyên sâu về diện mạo, phương pháp thuyên thích cũng như giá trị văn bản học của toàn bộ các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ Hán Nôm của nghiên cứu sinh Lê Thị Hồng Dung với đề tài "Nghiên cứu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm các nội dung sau:

  1. Khảo sát, thống kê và mô tả toàn diện hệ thống các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX.
  2. Phân loại các loại hình và nhóm văn bản thuyên thích theo các tiêu chí văn tự, hình thức biên soạn, mức độ thuyên thích và niên đại lịch sử.
  3. Lý giải các phương pháp và thủ pháp thuyên thích của các nhà Nho Việt Nam (tóm lược chính văn, tái cấu trúc chính văn, chú giải kinh nghĩa, phiên âm và dịch nghĩa chữ Nôm) trong việc tiếp nhận và chuyển tải kinh điển.
  4. Nhận xét, đánh giá giá trị văn bản học, giá trị học thuật và vai trò thực tiễn của từng văn bản đối với sĩ tử đương thời cũng như đối với nền văn hiến dân tộc.
  5. Khái quát các đặc trưng của tiến trình tri nhận, giải thích kinh điển sách Mạnh Tử nói riêng và hoạt động thuyên thích kinh điển Nho gia ở Việt Nam nói chung.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là toàn bộ các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn ở Việt Nam được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm. Luận án tập trung khảo sát chuyên sâu 5 văn bản đại diện chính:

  • Tứ thư ước giải (TTƯG)
  • Tứ thư tiết yếu (TTTY)
  • Tiểu học Tứ thư tiết lược (THTTTL)
  • Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa (SMHBCT)
  • Trâu thư trích lục (TTTL)

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Phạm vi tư liệu: Khảo sát các văn bản do các nhà Nho Việt Nam biên soạn bằng chữ Hán và chữ Nôm hiện đang được lưu giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (17 văn bản), Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV (3 văn bản) và Thư viện Quốc gia Việt Nam (1 văn bản). Đề tài không nghiên cứu các bản dịch sách Mạnh Tử sang chữ Quốc ngữ và không khảo sát các văn bản chỉ đơn thuần sao chép, khắc in lại sách Mạnh Tử của Trung Quốc.
  • Phạm vi thời gian: Khung niên đại từ đầu thế kỷ XVIII (thời Lê Trung hưng) đến đầu thế kỷ XX (kết thúc khoa cử Nho học và giai đoạn cải lương giáo dục).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài qua hai phân vùng địa hạt học thuật chính: Trung Quốc và Việt Nam.

Tại Trung Quốc, nghiên cứu thuyên thích sách Mạnh Tử có lịch sử lâu dài:

  • Thời cổ đại và cận đại: Sự chuyển biến từ lối chú giải chương cú, huấn hỗ thời Hán sang thông diễn nghĩa lý thời Tống gắn liền với Tứ thư tập chú của Chu Hy. Thời cận đại nổi bật với Mạnh Tử vi của Khang Hữu Vi, Nghiên cứu Mạnh Tử (Mạnh Tử yếu lược, Mạnh Tử thích nghĩa) của Tiền Mục. Thời hiện đại có Mạnh Tử dịch chú (1960, tái bản 1962) của Dương Bá Tuấn.
  • Giới học thuật thế kỷ XX và đương đại: Học giả Hoàng Tuấn Kiệt phân chia nghiên cứu Mạnh học thành hai hướng tiếp cận chính:
    • Hướng tiếp cận nội tại (triết học, lịch sử quan niệm): Coi tư tưởng Mạnh Tử là hệ thống khái niệm tự chủ, tập trung vào thuyết tính thiện, quan hệ thân - tâm, và tri ngôn dưỡng khí. Hướng này có sự tham gia của I.A. Richards, Đường Quân Nghị, Mâu Tông Tam, Tín Quảng Lai (Mạnh Tử và tư tưởng Trung Quốc thời kỳ đầu, 1997 - phân tích chữ Nghĩa và Tâm trong thiên Cáo tử thượng), Lý Minh Huy (Nho gia và Kant, 1990; Cách nhìn mới về đạo đức Mạnh Tử và luân lý học của Kant, 1994; Khám phá lại Mạnh Tử - tiếp cận tức tâm ngôn tâm), Dương Trạch Ba (Nghiên cứu luận thuyết về tính thiện của Mạnh Tử).
    • Hướng tiếp cận ngoại tại (lịch sử học, tư tưởng sử): Đặt tư tưởng Mạnh Tử vào ngữ cảnh lịch sử - chính trị cụ thể, tiêu biểu với nghiên cứu của Từ Phục Quan và Hoàng Tuấn Kiệt (Mạnh Tử tư tưởng sử luận, Trung Quốc Mạnh học thuyên thích sử luận, Đông Á Nho học: Biện chứng của kinh điển và luận giải).
    • Các công trình chuyên khảo khác: Kim Lý Tường (Khảo chứng Mạnh Tử tập chú, 1991), Đinh Quan (Tập luận văn nghiên cứu Mạnh Tử, 1997), Vương Sinh Bình (Quảng thế đại Nho: Mạnh Kha, 2001), Vương Thành Nho (Câu đố của Mạnh Tử, 2001), Vương Kỳ Tuấn (Trí tuệ Á Thánh - tân luận Mạnh Tử, 1996; Giải độc Mạnh Tử, 2004), Vương Hiên (Mạnh Tử thế gia, 1991), Vương Trạch Tuyên (Nghệ thuật biện luận của Mạnh Tử, 1996), Lý Ấu Chưng (Nhân học giải thích học: Phân tích kết cấu luân lý học Khổng Mạnh, 2004), Từ Hồng Hưng (Mạnh Tử trực giải, 2004), Cao Chuyên Thành (Mạnh Tử thông thuyết, 2004), Lý Khải (Nghiên cứu về tư tưởng thuyên thích của Mạnh Tử), Dương Tổ Hán, Viên Bảo Tân (1992), Cổ Thanh Mĩ (1985), Trần Hy Viễn (1995).

Tại Việt Nam, tình hình nghiên cứu được điểm lại qua các mảng tư liệu:

  • Thư tịch lịch sử: Khởi đầu từ Tứ thư thuyết ước của Chu Văn An và Minh đạo của Hồ Quý Ly (đều đã thất truyền); kế tiếp qua các triều đại Lê sơ, Mạc, Lê Trung hưng, Tây Sơn và Nguyễn với các trước tác của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phùng Khắc Khoan, Lê Quý Đôn (Vân đài loại ngữ, Tứ thư ước giải), Bùi Huy Bích (Tứ thư tiết yếu), Phan Huy Chú, Phạm Quý Thích, Đặng Huy Trứ, Lê Văn Ngữ, Ngô Giáp Đậu.
  • Thư mục học và khảo sát trữ lượng: Trịnh Khắc Mạnh (Thư tịch Hán Nôm Việt Nam luận giải về Tứ thư và Ngũ kinh hiện có ở Viện Nghiên cứu Hán Nôm, 2005) thống kê bước đầu 122 tác phẩm (gồm 24 bản in, 98 bản viết tay, 25 bản viết bằng chữ Nôm/diễn Nôm, 41 bản biết rõ soạn giả); các khảo sát của Nguyễn Xuân Diện, Nguyễn Thúy Nga, Đỗ Thị Bích Tuyển.
  • Bài viết và tham luận chuyên đề: Nguyễn Kim Sơn (hoạt động diễn dịch Hán Nôm kinh điển Nho gia), Nguyễn Tuấn Cường (văn bản học Tứ thư ước giải, diên cách Chu Tử học), Phạm Văn Ánh (Nguyễn Văn Siêu và Tứ thư tập chú), Nguyễn Phúc Anh (hệ bản Tứ thư Ngũ kinh đại toàn), Phạm Văn Thắm (Nho tạng Việt Nam), Quách Thu Hiền (Toản yếu, tiết yếu kinh điển và đặc trưng thuyên thích học Nho gia trong giáo dục tư học thế kỷ XVIII, 2018).
  • Bản dịch Quốc ngữ và khóa luận/luận văn: Bản dịch của Phạm Đình Đạt, nhóm Dương Hồng - Vương Thành Trung, Đoàn Trung Còn, Nguyễn Hiến Lê, Nguyễn Hữu Tiến - Nguyễn Đôn Phục, Lê Đình Giao, Bửu Tư; các luận văn của Nguyễn Thị Anh Thư (2010), Phạm Bảo Nhung, Trần Thị Tâm (2009), Trịnh Thị Thu Hằng (2010), Nguyễn Bá Quân (1999).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước chỉ khảo cứu phân tán từng văn bản hoặc từng thiên sách riêng lẻ. Luận án xác lập vị trí là công trình đầu tiên tập hợp, giám định và phân tích toàn diện hệ thống văn bản thuyên thích riêng về sách Mạnh Tử tại Việt Nam từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX, phân định rõ các phương thức xử lý chính văn và chú giải theo phương pháp luận thuyên thích học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm thuyên thích học: Dựa trên nghĩa từ nguyên của chữ "thuyên" (詮 - giải thích rõ ràng, đầy đủ) và chữ "thích" (釋 - giải nghĩa, làm rõ nghĩa) trong các từ điển Khang Hy, Từ Nguyên, Từ Hải, Từ điển Hán Việt của Đào Duy Anh và Thiều Chửu. Thuật ngữ thuyên thích học (Hermeneutics/thông diễn học/giải thích học) được du nhập vào học giới Hoa ngữ cuối thập niên 1970 bởi Thẩm Thanh Tòng và được Trần Văn Đoàn hệ thống hóa trong công trình Thông diễn học và khoa học xã hội nhân văn. Luận án vận dụng 4 nguyên tắc thông diễn của Phan Đức Vinh: nguyên tắc tính tự chủ, nguyên tắc tính chỉnh thể, nguyên tắc tính hiện thực trong lý giải, và nguyên tắc sự hài hòa ý nghĩa.
  • Phương pháp luận giải thích kinh điển cổ điển: Tiếp thu truyền thống kinh học cổ văn (tiêu biểu là Trịnh Huyền) với các kỹ thuật thanh huấn, nghĩa huấn, hình huấn, tuần văn lập huấn nhằm đạt tới "toàn kinh", "toàn nghĩa" và tìm về "nguyên ý" của thánh hiền.
  • Phương pháp luận giải thích hiện đại: Tiếp thu quan điểm "chỉnh lý văn hóa vốn có" và "thực nghiệm lịch sử" của Hồ Thích qua 3 phương pháp: phương pháp lịch sử (4 bước: chỉnh lý hệ thống, xác định nguồn gốc ảnh hưởng, khảo chứng khoa học, tổng hợp giá trị), phương pháp so sánh học lý, và phương pháp chuyên sử.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án là công trình nghiên cứu định tính thuộc chuyên ngành Hán Nôm, kết hợp các phương pháp chuyên ngành:

  • Phương pháp thư mục học: Khảo sát, thống kê, lập danh mục và phân nhóm 21 văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử theo các tiêu chí văn tự (chữ Hán, chữ Nôm), hình thức biên soạn (toàn bộ, trích lục, đoản thiên, sách lược) và phạm vi thuyên thích.
  • Phương pháp văn bản học: Mô tả hình thức văn bản, xác định tác giả, niên đại san khắc/chép tay, nguồn gốc truyền bản, khảo sát bố cục và đối sánh dị bản.
  • Phương pháp thuyên thích học: Khảo sát, phân tích dụng ý học thuật và mục đích biên soạn của các nhà Nho Việt Nam khi thực hiện tóm lược chính văn, tái cấu trúc văn bản, chú thích kinh điển và diễn dịch Nôm.
  • Phương pháp phiên dịch học: Dịch thuật, giải mã và đối chiếu các văn bản Hán văn và Nôm văn phục vụ nội dung nghiên cứu.
  • Thao tác bổ trợ: Thống kê định lượng mô tả tư liệu, so sánh, đối chiếu câu chữ giữa các văn bản thuyên thích Việt Nam với nguyên tác Mạnh Tử tập chú của Chu Hy.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Luận án sử dụng nguồn tư liệu Hán Nôm nguyên bản gồm 21 văn bản khảo sát tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV và Thư viện Quốc gia Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 làm rõ cơ sở lý luận của thuyên thích học (Hermeneutics) từ nguồn gốc cổ điển phương Đông đến các lý thuyết giải thích học hiện đại; phân tích các phương pháp luận của kinh học cổ văn (Trịnh Huyền) và phương pháp luận của Hồ Thích. Chương này tổng kết bức tranh nghiên cứu sách Mạnh Tử tại Trung Quốc theo hai dòng tiếp cận nội tại và ngoại tại; đồng thời hệ thống hóa toàn bộ các công trình thư mục, bản dịch Quốc ngữ, bài báo và luận văn liên quan đến kinh điển Mạnh Tử tại Việt Nam. Tiểu kết chương xác định rõ hướng đi của luận án là phân loại và phân tích hệ thống văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử dưới góc độ văn bản học và thuyên thích học.

Chương 2: Tình trạng các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực địa, thống kê và mô tả 21 văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử tại Việt Nam (gồm 5 văn bản thuyên thích toàn bộ chính văn và 16 văn bản luận giải một số mục). Luận án khảo sát sâu 5 văn bản đại diện chính về tác giả, niên đại, ký hiệu, dung lượng và đặc điểm bố cục:

STT Tên sách Ký hiệu văn bản Tác giả / Biên soạn Số trang / Quy cách Niên đại / Nhà xuất bản Văn tự Nơi lưu trữ
1 Tứ thư đoản thiên 四書短篇 A.1794, A.1424 Khuyết danh 314 trang (A.1794), 150 trang (A.1424) Bản in năm Minh Mệnh 19 (1838) Chữ Hán Viện Nghiên cứu Hán Nôm
2 Tứ thư ước giải 四書約解 AB.375 Lê Quý Đôn 859 trang (khổ 28x17 cm) Ức Văn Đường in năm Minh Mệnh 20 (1839) Chữ Hán, chữ Nôm Viện Nghiên cứu Hán Nôm
3 Tứ thư sách lược 四書策略 VHv.391/1-2 Khuyết danh 412 trang (5 bản chép tay) Thời Nguyễn Chữ Hán Viện Nghiên cứu Hán Nôm
4 Tứ thư tiết yếu 四書節要 AC.226/1-4 Bùi Huy Bích (1744 - 1802) 1300 trang (1 bản in) In năm Thành Thái thứ 7 (1895) Chữ Hán Viện Nghiên cứu Hán Nôm
5 Tứ thư tinh nghĩa 四書精義 VHv.443, VHv.444, VHv.601/3-5 Khuyết danh 186 trang (VHv.443), 203 trang (VHv.444), 664 trang (VHv.601) Bản chép tay Chữ Hán Viện Nghiên cứu Hán Nôm
6 Tiểu học Tứ thư tiết lược Đang lưu trữ tại thư viện Nhóm tác giả thời cải lương Văn bản in giáo khoa Giai đoạn 1906 - 1913 Chữ Hán Viện Nghiên cứu Hán Nôm
7 Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa Khảo sát theo hệ bản giáo khoa Ngô Giáp Đậu Văn bản giáo khoa cải lương Đầu thế kỷ XX Chữ Hán Viện Nghiên cứu Hán Nôm
8 Trâu thư trích lục Văn bản trích tuyển Khuyết danh Văn bản chép tay/in Thời Nguyễn Chữ Hán Viện Nghiên cứu Hán Nôm

Chương 3: Nghiên cứu nhóm văn bản thuyên thích phần chính văn sách Mạnh Tử ở Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích 3 thủ pháp thuyên thích phần chính văn của các nhà Nho Việt Nam:

  • Tóm lược chính văn: Lược bỏ những câu văn đệm, các đoạn hội thoại rườm rà, chỉ giữ lại các câu phán đoán mang tính nguyên lý đạo đức và chính trị nhằm giúp người học ghi nhớ nhanh phục vụ thi cử (luận án lập bảng thống kê so sánh các câu kinh bị lược bỏ trong Mạnh Tử tiết yếu AC.226 và Tiểu học Tứ thư tiết lược đối chiếu với Mạnh Tử tập chú của Chu Hy).
  • Tái cấu trúc chính văn: Phân chia lại bố cục thiên mục theo chủ đề sư phạm trong các bộ sách giáo khoa thời kỳ cải lương giáo dục đầu thế kỷ XX (Tiểu học Tứ thư tiết lược, Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa của Ngô Giáp Đậu và Trâu thư trích lục).
  • Phiên dịch chính văn: Khảo sát quá trình chuyển ngữ chính văn từ chữ Hán sang chữ Nôm trong Tứ thư ước giải, phân tích bảng thuật ngữ dịch Nôm và ngữ pháp văn ngôn được Việt hóa.

Chương 4: Nghiên cứu nhóm văn bản thuyên thích phần chú thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam

Chương 4 khảo cứu phần chú giải trong các văn bản theo 3 bình diện:

  • Nguồn gốc văn bản chú giải: Đối sánh tầng chú giải của 5 tác phẩm (TTƯG, TTTY, THTTTL, SMHBCT, TTTL) với Tứ thư chương cú tập chú của Chu Hy, chỉ ra sự kế thừa học thuyết Trình - Chu kết hợp tham khảo các chú sớ thời Minh, Thanh.
  • Ngôn ngữ chú giải: Phân tích sự kết hợp giữa chữ Hán văn ngôn và chữ Nôm giải nghĩa, tạo điều kiện cho người đọc bản địa tiếp cận chuẩn xác nghĩa lý kinh điển.
  • Nội dung chú giải:
    • Nội dung kinh học: Tập trung minh giải bản tính con người (thuyết tính thiện), tâm tính học, công phu tu dưỡng, thuyết nhân nghĩa, đạo trị quốc (vương đạo, dân bản).
    • Nội dung lịch sử: Giải thích hệ thống nhân danh, địa danh, chế độ điển chương, bối cảnh lịch sử thời Xuân Thu - Chiến Quốc liên quan đến các đối thoại của Mạnh Tử.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và học thuật

  • Luận án là công trình đầu tiên khảo sát một cách có hệ thống toàn bộ diện mạo các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử tại Việt Nam từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX dưới góc nhìn thuyên thích học kết hợp văn bản học Hán Nôm.
  • Làm sáng tỏ con đường tiếp nhận và bản địa hóa kinh điển Nho gia của các nhà Nho Việt Nam; chỉ rõ sự chuyển dịch phương thức thuyên thích từ phục vụ khoa cử truyền thống (tiết yếu, ước giải thời Lê Trung hưng và Nguyễn) sang phục vụ chương trình cải lương giáo dục sư phạm (tiết lược, giáo khoa đầu thế kỷ XX).

Đóng góp về thực tiễn và tư liệu

  • Thống kê, lập danh mục và giám định chính xác 21 văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử tại các kho lưu trữ lớn của Việt Nam; cung cấp các miêu tả chi tiết về niên đại, tác giả, ký hiệu và tình trạng văn bản.
  • Xây dựng hệ thống bảng biểu đối chiếu cụ thể phần chính văn và phần chú giải giữa các văn bản thuyên thích Việt Nam (Tứ thư ước giải, Tứ thư tiết yếu, THTTTL, SMHBCT, TTTL) với nguyên bản Tứ thư tập chú của Chu Hy.
  • Khai thác và công bố nguồn ngữ liệu chữ Nôm có giá trị qua việc phân tích các thuật ngữ dịch Nôm chính văn và chú giải sách Mạnh Tử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ giới hạn phạm vi trong các văn bản Hán Nôm do các tác giả Việt Nam biên soạn trong khung thời gian từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX; chưa mở rộng khảo sát các bản dịch sách Mạnh Tử bằng chữ Quốc ngữ từ thập niên 1920 trở đi và chưa khảo sát các bản sao chép, khắc in nguyên dạng từ Trung Quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng so sánh đối chiếu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam với các văn bản thuyên thích Mạnh học tại các quốc gia đồng văn trong khu vực Đông Á như Triều Tiên/Hàn Quốc và Nhật Bản.
    • Nghiên cứu quá trình chuyển tiếp ngôn ngữ và tư tưởng từ các văn bản thuyên thích Hán Nôm sang các bản dịch và chú giải sách Mạnh Tử bằng chữ Quốc ngữ trong thế kỷ XX.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên chuyên ngành Hán Nôm: Cung cấp phương pháp tiếp cận văn bản học kết hợp thuyên thích học; cung cấp dữ liệu mô tả thư mục 21 văn bản Hán Nôm liên quan đến sách Mạnh Tử.
  • Nhà nghiên cứu lịch sử tư tưởng, triết học và lịch sử giáo dục Việt Nam: Cung cấp tư liệu thực tế về cách thức tiếp nhận Nho giáo, hoạt động biên soạn sách giáo khoa và tài liệu luyện thi khoa cử thời phong kiến và giai đoạn cải lương giáo dục.
  • Bộ phận đáng tham khảo: Hệ thống bảng biểu thống kê văn bản học ở Chương 2; các bảng đối chiếu câu kinh bị lược bỏ và bảng phân tích thuật ngữ dịch Nôm ở Chương 3 và Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát tổng số bao nhiêu văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử tại Việt Nam?
Luận án thống kê và khảo sát được 21 văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử hiện còn tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (17 văn bản), Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV (3 văn bản) và Thư viện Quốc gia Việt Nam (1 văn bản); trong đó có 5 văn bản thuyên thích toàn bộ và 16 văn bản thuyên thích một phần.

2. Năm văn bản chính được luận án lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu chuyên sâu là những văn bản nào?
Năm văn bản đại diện gồm: Tứ thư ước giải (Lê Quý Đôn soạn, bản in năm 1839), Tứ thư tiết yếu (Bùi Huy Bích soạn, bản in năm 1895), Tiểu học Tứ thư tiết lược (tài liệu cải lương giáo dục 1906 - 1913), Sách Mạnh học bậc cao trung học giáo khoa (Ngô Giáp Đậu biên soạn) và Trâu thư trích lục.

3. Các phương thức thuyên thích chính văn sách Mạnh Tử được các nhà Nho Việt Nam sử dụng gồm những gì?
Các nhà Nho Việt Nam áp dụng 3 phương thức chính: tóm lược chính văn (cắt bỏ những câu rườm rà, giữ lại mệnh đề cốt lõi), tái cấu trúc chính văn (sắp xếp lại các thiên mục theo chủ đề giáo khoa sư phạm) và phiên dịch chính văn (chuyển dịch chính văn Hán văn sang chữ Nôm).

4. Nguồn gốc phần chú giải trong các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam chủ yếu dựa vào công trình nào?
Phần chú giải trong các văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử ở Việt Nam chủ yếu kế thừa và đối chiếu trực tiếp từ Tứ thư chương cú tập chú (Mạnh Tử tập chú) của Chu Hy thời Tống, đồng thời có sự chắt lọc và bổ sung tri thức lịch sử, điển chương từ các bản chú giải thời Minh và Thanh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Hồng Dung là công trình nghiên cứu chuyên sâu về di sản văn bản thuyên thích sách Mạnh Tử tại Việt Nam từ đầu thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX. Thông qua việc vận dụng các phương pháp thư mục học, văn bản học, thuyên thích học và phiên dịch học, luận án đã khảo sát toàn diện 21 văn bản Hán Nôm, tập trung giải mã 5 văn bản tiêu biểu. Kết quả nghiên cứu đã làm sáng tỏ các kỹ thuật tóm lược, tái cấu trúc, chú giải và dịch Nôm chính văn của các nhà Nho Việt Nam. Công trình khẳng định tính chủ động, năng động trong tiếp nhận học thuật kinh điển của tiền nhân, đóng góp nguồn tư liệu xác thực cho ngành Hán Nôm và lịch sử tư tưởng Việt Nam.