Tổng quan luận án

Nghêu lụa Paphia undulata (Born, 1780) thuộc họ Veneridae là loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ có giá trị dinh dưỡng và giá trị thương phẩm cao. Cơ thịt tươi của nghêu lụa chứa 12,8% protein; hàm lượng 18 loại axit amin chiếm 46,21% khối lượng chất khô (trong đó 8 axit amin thiết yếu chiếm 34,67%); tỷ lệ axit béo chưa bão hòa đạt 51,9% với hàm lượng DHA và EPA chiếm 32,8%; cùng hàm lượng taurine đạt 3,02% và kali đạt 3,41 mg/g khối lượng khô (Yin và cộng sự). Tại Việt Nam, nghêu lụa phân bố và được khai thác tự nhiên chủ yếu tại các tỉnh ven biển miền Trung từ Phú Yên đến Bình Thuận (Hứa Thái Tuyến và cộng sự, 2006) và khu vực biển Tây Nam Bộ như Kiên Giang, Cà Mau (Đỗ Chí Sỹ, 2014). Nguồn lợi nghêu lụa thương phẩm hoàn toàn phụ thuộc vào khai thác tự nhiên nên sản lượng không ổn định và có xu hướng suy giảm. Nghề nuôi thương phẩm chưa thể phát triển do thiếu nguồn giống nhân tạo, trong khi các công trình trong nước trước đây chỉ mới tiếp cận các thông tin ban đầu về phân bố, sinh trưởng và mùa vụ khai thác. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản của nghiên cứu sinh Vũ Trọng Đại, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Anh Tuấn và PGS. Ngô Thị Thu Thảo tại Trường Đại học Nha Trang (2022), được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác lập cụ thể:

  1. Xác định các đặc điểm sinh học sinh sản của nghêu lụa Paphia undulata tại vùng biển Khánh Hòa.
  2. Xác định hệ thống thông số kỹ thuật thích hợp trong sản xuất giống nhân tạo từ khâu nuôi vỗ, kích thích sinh sản nghêu bố mẹ đến ương nuôi ấu trùng trôi nổi, ấu trùng sống đáy và nghêu giống; từ đó xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo nghêu lụa tại Khánh Hòa.

Nội dung nghiên cứu của luận án gồm 4 phần:

  1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của nghêu lụa.
  2. Nghiên cứu các chỉ tiêu kỹ thuật sản xuất giống nghêu lụa (nuôi vỗ, kích thích sinh sản, ương nuôi ấu trùng giai đoạn trôi nổi, sống đáy và nghêu giống).
  3. Nghiên cứu kỹ thuật vận chuyển nghêu lụa giống.
  4. Thực nghiệm sản xuất giống và xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo nghêu lụa.

Đối tượng nghiên cứu là nghêu lụa Paphia undulata (Born, 1780). Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Khánh Hòa: mẫu sinh học thu tại huyện Vạn Ninh, thị xã Ninh Hòa và thành phố Cam Ranh; các thí nghiệm sản xuất giống bố trí tại Trại sản xuất giống Động vật thân mềm (Cát Lợi, Vĩnh Lương, Nha Trang); phân tích sinh học tại Trường Đại học Nha Trang và phân tích sinh hóa tại Trường Đại học Cần Thơ. Thời gian nghiên cứu sinh học sinh sản từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2017; thời gian nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến giống nghêu Paphia:

  • Vị trí phân loại và hình thái cấu tạo: Habe và Sadao (1966) xác định vị trí phân loại của loài Paphia undulata thuộc họ Veneridae, bộ Veneroida, lớp Bivalvia. Purchon (1977), Quayle và Newkirk (1989), Trương Quốc Phú (1999), Nguyễn Chính (1996), Chen và cộng sự (2003), Chanrachkij (2013) mô tả đặc điểm giải phẫu, hình thái vỏ thon dài dạng ovan dẹp (chiều dài gấp 2,9 lần chiều cao và 1,7 lần chiều rộng), màng áo, hệ mang, hệ tiêu hóa và cơ quan tuần hoàn.
  • Phân bố và môi trường sống: Abbott và Dance (1986), Chen và cộng sự (2003), Manalo và Campos (2010), Nabuab và cộng sự (2010), Ritnim và Meksumpun (2010), Chanrachkij (2013), Argente và Estacion (2014), Raghavan và Gopinathan (2008), Mohite và Mohite (2009), Taware và Muley (2014) khảo sát sinh thái phân bố nền đáy bùn cát, độ sâu 3–30 m tại Trung Quốc, Thái Lan, Philippines và Ấn Độ. Ở Việt Nam, Nguyễn Tác An và Nguyễn Văn Lục (1994), Nguyễn Hữu Phụng (1996), Hứa Thái Tuyến và cộng sự (2006), Đỗ Chí Sỹ (2014) mô tả bãi nghêu tại Bình Thuận và Cà Mau.
  • Dinh dưỡng và sinh trưởng: Brown và cộng sự (1989, 1997), Quayle và Nerkirt (1989), Lê Thanh Tùng (2011), Coutteau và Sorgeloos (1992), Muller-Feuga và cộng sự (2003), Marshall và cộng sự (2010), Martínez và cộng sự (2000), Helm và cộng sự (1973) xác định vi tảo là nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho bivalvia. Tốc độ sinh trưởng của Paphia undulata được nghiên cứu bởi Bumrungsak (1983), Jindalikit (2000), Chanrachkij (2013), Jack và cộng sự (2005), Annabelle và Villarta (2010), Villarta và Norte-Campos (2010), Thomas và Nasser (2009), Hứa Thái Tuyến và cộng sự (2006), Đỗ Chí Sỹ (2014).
  • Sinh sản và sản xuất giống: Nagabhushanam và Dhamne (1977), Shamsuddin và cộng sự (1987), Rao (1988), Zhijiang và cộng sự (1991), Hong (2002), Sotto và cộng sự (2007), Wu (2002), Mohite và cộng sự (2009), Wang và cộng sự (2013), Annabelle và cộng sự (2010), Yue và cộng sự (2012), Yi và cộng sự (2010), Guo và cộng sự (2016), Gireesh (2003), Pongthana (1988), Aguilar và cộng sự (2001), Aji (2011), Helm và cộng sự (2004), Chalanda (1978), Yodchai và cộng sự (1983), Wang và cộng sự (2009), Zhang và cộng sự (2019), Manalo và Campos (2010), Li và cộng sự (2011), Sivalingam và cộng sự (2000), Raghavan (2003), Raghavan và Gopinathan (2004, 2008), Kripa và cộng sự (2006). Ở Việt Nam, các nghiên cứu sinh sản nhân tạo tập trung chủ yếu trên nghêu bến tre Meretrix lyrata (Nguyễn Đình Hùng và cộng sự, 2004; Như Văn Cẩn và cộng sự, 2009; Ngô Thị Thu Thảo và cộng sự, 2012a, 2012b; Vũ Trọng Đại và cộng sự, 2016).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Chưa có công trình nào trong nước nghiên cứu mang tính hệ thống từ đặc điểm sinh học sinh sản chi tiết (cấu trúc mô học tuyến sinh dục, tỷ lệ giới tính, mùa vụ sinh sản, kích thước thành thục lần đầu, sức sinh sản, các giai đoạn phát triển phôi và ấu trùng) đến hệ thống thông số kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo đồng bộ và thực nghiệm sản xuất giống thương phẩm cho loài Paphia undulata.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp thực nghiệm sinh học định lượng kết hợp phân tích mô học và thống kê:

  • Phương pháp thu mẫu sinh học: Thu định kỳ 120 mẫu nghêu/tháng vào cuối tháng, liên tục từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2017 tại Vạn Ninh, Ninh Hòa, Cam Ranh (Khánh Hòa) với dải kích thước chiều dài 37–54 mm.
  • Phương pháp nghiên cứu tuyến sinh dục và mô học: Sử dụng phương pháp giải phẫu quan sát mẫu tươi dưới kính hiển vi quang học Olympus BX41 (độ phóng đại 40 lần) và làm tiêu bản mô học theo quy trình Sheckan và Hrapchack (1980): cố định mẫu bằng formol 10%, khử nước qua cồn ethanol, làm trong bằng xilen, đúc khối paraffin, cắt lát mỏng 2–6 µm và nhuộm hematoxylin – eosin. Phân chia 5 giai đoạn phát triển tuyến sinh dục theo thang phân loại của Quayle và Newkirk (1989), Nabuab và cộng sự (2010).
  • Xác định hệ số thành thục và mùa vụ: Mùa vụ sinh sản chính được quy ước khi có từ 50% số cá thể trong mẫu đạt giai đoạn thành thục và tham gia sinh sản. Hệ số thành thục GI (%) được tính theo công thức của Quayle và Newkirk (1989): $GI (%) = \frac{\sum (n_i \times i)}{N} \times 100$, trong đó $n_i$ là số cá thể ở giai đoạn $i$ ($i = 1 \div 5$), $N$ là tổng số cá thể quan sát.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm kỹ thuật sản xuất giống:
    • TN1: Nuôi vỗ bố mẹ với các chế độ thức ăn vi tảo (Chlorella sp., Isochrysis galbana, Nannochloropsis oculata, tảo khô, thức ăn tổng hợp).
    • TN2: Thử nghiệm cường độ chiếu sáng trong nuôi vỗ (tối hoàn toàn đến 3.000 lux).
    • TN3: Thử nghiệm 3 phương pháp kích thích sinh sản (sốc nhiệt, chiếu tia cực tím UV, ngâm dung dịch hóa chất $NH_4OH$).
    • TN4, TN5, TN6: Ảnh hưởng của độ mặn (25–35‰), loại thức ăn vi tảo và mật độ ương (1–5 con/mL) lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng trôi nổi.
    • TN7, TN8: Ảnh hưởng kết hợp của thức ăn, độ mặn, mật độ (1–3 con/cm²) và chất đáy (có cát vs không chất đáy) lên ấu trùng sống đáy và nghêu giống.
    • TN9: Ảnh hưởng của mật độ và thời gian vận chuyển kín lên tỷ lệ sống và mức tiêu hao oxy hòa tan ($ppm/g/phút$).
  • Phân tích số liệu: Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS; so sánh các giá trị trung bình tốc độ tăng trưởng ngày (ADG), tốc độ tăng trưởng đặc trưng (SGR), tỷ lệ sống (TLS %) và mức độ tiêu hao oxy.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần Mở đầu trình bày bối cảnh kinh tế - kỹ thuật của ngành nuôi trồng thủy sản hai mảnh vỏ, nhấn mạnh tính cấp thiết của việc nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo nghêu lụa Paphia undulata tại Khánh Hòa nhằm chủ động nguồn giống, giảm áp lực khai thác tự nhiên, xác lập mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, nội dung nghiên cứu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài.

Chương 1 - Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 tổng hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế về phân loại học, cấu tạo giải phẫu, sinh thái phân bố, đặc điểm bắt mồi ăn lọc bị động theo kích thước hạt, cơ cấu sinh trưởng theo phương trình von Bertalanffy, chu kỳ thành thục sinh dục của các loài thuộc giống Paphia. Đồng thời, chương này phân tích các quy trình công nghệ sản xuất giống nhân tạo tại Malaysia, Thái Lan, Philippines, Trung Quốc, Ấn Độ cùng các thực nghiệm kích thích sinh sản, ương nuôi ấu trùng hai mảnh vỏ tại Việt Nam, qua đó xác lập luận cứ cho các nội dung thực nghiệm của đề tài.

Chương 2 - Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết nguồn vật liệu nghiên cứu thu tại 3 vùng biển Khánh Hòa, địa điểm trạm trại thí nghiệm tại Vĩnh Lương (Nha Trang), phương pháp giải phẫu - mô học xác định chu kỳ tuyến sinh dục, công thức toán học tính toán tỷ lệ đực cái, sức sinh sản tuyệt đối ($F_a$), sức sinh sản tương đối ($F_{rg}$ theo khối lượng toàn thân $W_{tt}$ và khối lượng thân mềm $W_{tm}$), sức sinh sản thực tế. Chương này trình bày chi tiết quy trình bố trí 9 nội dung thí nghiệm nuôi vỗ, kích thích sinh sản, ương ấu trùng trôi nổi, ương ấu trùng sống đáy, thử nghiệm vận chuyển và quy trình thực nghiệm quy mô bán sản xuất.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các số liệu thực nghiệm thu được từ nghiên cứu sinh học và sản xuất giống:

  1. Đặc điểm sinh học sinh sản của nghêu lụa:
  • Tuyến sinh dục chia thành 5 giai đoạn: Giai đoạn I (chưa phát triển), Giai đoạn II (đang phát triển), Giai đoạn III (thành thục sinh dục), Giai đoạn IV (sinh sản), Giai đoạn V (tái phát dục).
  • Tỷ lệ giới tính đực : cái trung bình trong quần thể là 1,00 : 1,08.
  • Nghêu lụa có khả năng sinh sản quanh năm nhưng tập trung vào 2 vụ chính: vụ 1 từ tháng 4 đến tháng 5, vụ 2 từ tháng 9 đến tháng 10.
  • Kích thước thành thục sinh dục lần đầu theo chiều dài vỏ là 43 mm đối với cá thể đực và 44 mm đối với cá thể cái.
  • Sức sinh sản tuyệt đối trung bình đạt $1.137.467 \pm 280.054$ trứng/cá thể; sức sinh sản tương đối trung bình đạt $114.195 \pm 17.330$ trứng/g khối lượng toàn thân và $354.736 \pm 59.766$ trứng/g khối lượng thân mềm. Sức sinh sản thực tế trung bình đạt $353.889 \pm 165.205$ trứng/lần đẻ/cá thể.
  • Quá trình phát triển phôi và ấu trùng trong điều kiện nhiệt độ 28–29°C, độ mặn 30–31‰, pH 7,5–8,5, DO $\ge 5$ mg/L trải qua 4 giai đoạn: ấu trùng bánh xe (Trochophora), ấu trùng chữ D (Veliger, kích thước khoảng 80 µm), ấu trùng đỉnh vỏ (Umbo, kích thước khoảng 140 µm) và ấu trùng sống đáy (Spat, kích thước khoảng 220 µm đến 1 mm), hoàn thành biến thái trong khoảng 25 ngày.
Chỉ tiêu sinh học sinh sản Giá trị xác định
Tỷ lệ giới tính (Đực : Cái) 1,00 : 1,08
Mùa vụ sinh sản chính Vụ 1 (Tháng 4–5), Vụ 2 (Tháng 9–10)
Kích thước thành thục lần đầu ($L_{min}$) Đực: 43 mm; Cái: 44 mm
Sức sinh sản tuyệt đối trung bình $1.137.467 \pm 280.054$ trứng/cá thể
Sức sinh sản tương đối theo $W_{tt}$ $114.195 \pm 17.330$ trứng/g
Sức sinh sản tương đối theo $W_{tm}$ $354.736 \pm 59.766$ trứng/g
Sức sinh sản thực tế trung bình $353.889 \pm 165.205$ trứng/lần đẻ
Thời gian phát triển phôi đến sống đáy 25 ngày
  1. Kỹ thuật sản xuất giống nghêu lụa:
  • Nuôi vỗ thành thục: Thức ăn vi tảo kết hợp (Chlorella sp. và Isochrysis galbana) cùng chế độ chiếu sáng 500–3.000 lux cho tỷ lệ sống bố mẹ, chỉ số độ béo CI, tỷ lệ thành thục, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của trứng cao nhất.
  • Kích thích sinh sản: Cả 3 phương pháp (sốc nhiệt, ngâm dung dịch $NH_4OH$, chiếu tia cực tím) đều kích thích nghêu đẻ, trong đó phương pháp sốc nhiệt mang lại hiệu quả sinh sản tối ưu nhất.
  • Ương nuôi ấu trùng trôi nổi: Điều kiện độ mặn 31‰, mật độ ương 1–3 con/mL, thức ăn vi tảo sống hỗn hợp (N. oculata, Chlorella sp., I. galbana) cho tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống cao nhất.
  • Ương ấu trùng sống đáy và nghêu giống: Độ mặn 31‰, thức ăn vi tảo tươi hoặc hỗn hợp vi tảo kết hợp thức ăn tổng hợp (Lansy, Frippak), mật độ ương 2 con/cm² kết hợp bể không chất đáy cho kết quả sinh trưởng và tỷ lệ sống cao nhất.
  • Vận chuyển giống: Phương pháp vận chuyển kín ở nhiệt độ 25–26°C, mật độ 10.000 con/túi, thời gian vận chuyển 6 giờ đạt tỷ lệ sống cao nhất và mức tiêu hao oxy thấp nhất.
  • Thực nghiệm sản xuất: Đã ứng dụng quy trình sản xuất thành công 17,37 triệu con giống nghêu lụa cỡ 3–5 mm sau 3 đợt ương, tỷ lệ sống trung bình đạt 4,6%, năng suất đạt 190.000 con/m².
Công đoạn kỹ thuật Thông số kỹ thuật tối ưu
Nuôi vỗ nghêu bố mẹ Vi tảo tươi (Chlorella sp., I. galbana); Chiếu sáng 500–3.000 lux
Kích thích sinh sản Phương pháp sốc nhiệt
Ương ấu trùng trôi nổi (Veliger) Độ mặn 31‰; Mật độ 1–3 con/mL; Thức ăn vi tảo tươi
Ương ấu trùng sống đáy và giống Độ mặn 31‰; Mật độ 2 con/cm²; Bể không chất đáy
Thức ăn giai đoạn sống đáy Vi tảo tươi hoặc phối hợp thức ăn tổng hợp (Lansy, Frippak)
Vận chuyển con giống Đóng túi kín, nhiệt độ 25–26°C, 10.000 con/túi, thời gian 6 giờ
Kết quả thực nghiệm (3 đợt) 17,37 triệu con (cỡ 3–5 mm), TLS: 4,6%, năng suất: 190.000 con/m²

Chương 4: Kết luận và đề xuất

Chương 4 đúc kết các kết luận khoa học về đặc điểm sinh sản, các ngưỡng thông số kỹ thuật tối ưu trong quy trình nhân giống nhân tạo nghêu lụa tại Khánh Hòa; đồng thời đưa ra các đề xuất về việc hoàn thiện quy trình nuôi thương phẩm và xây dựng quy định bảo vệ nguồn lợi nghêu lụa tự nhiên.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống, đầy đủ đầu tiên được công bố tại Việt Nam về đặc điểm sinh học sinh sản và kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo nghêu lụa Paphia undulata:

  • Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:
    1. Cung cấp cơ sở dữ liệu sinh học sinh sản hoàn chỉnh của loài Paphia undulata tại vùng biển miền Trung (Khánh Hòa): chu kỳ 5 giai đoạn phát triển mô học tuyến sinh dục, tỷ lệ giới tính (1,00 : 1,08), quy luật 2 mùa vụ sinh sản chính (tháng 4–5 và tháng 9–10), kích thước thành thục sinh dục lần đầu ($L_{min}$ đực 43 mm, cái 44 mm), các chỉ số sức sinh sản ($F_a$, $F_{rg}$, sức sinh sản thực tế) và tiến trình 4 giai đoạn biến thái ấu trùng kéo dài 25 ngày.
    2. Bổ sung dẫn liệu khoa học về tác động của các yếu tố sinh thái (nhiệt độ, độ mặn, ánh sáng, chất đáy, dinh dưỡng vi tảo) lên quá trình sinh học và biến thái của nghêu lụa.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn và công nghệ:
    1. Xác định chính xác hệ thống thông số kỹ thuật tối ưu cho từng công đoạn sản xuất giống: nuôi vỗ bố mẹ (chiếu sáng 500–3.000 lux, tảo Chlorella sp. và I. galbana), kích thích sinh sản (sốc nhiệt), ương ấu trùng trôi nổi (độ mặn 31‰, mật độ 1–3 con/mL), ương ấu trùng sống đáy và giống (độ mặn 31‰, mật độ 2 con/cm², bể không chất đáy), vận chuyển giống kín (25–26°C, 10.000 con/túi, 6 giờ).
    2. Xây dựng thành công quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo nghêu lụa tại Khánh Hòa, ứng dụng sản xuất thực nghiệm đạt 17,37 triệu con giống cỡ 3–5 mm với tỷ lệ sống 4,6% và năng suất 190.000 con/m², tạo tiền đề chủ động sản xuất giống phục vụ nghề nuôi thương phẩm.
  • Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
    1. Ứng dụng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo của luận án vào các cơ sở sản xuất giống thủy sản tại các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ.
    2. Khuyến cáo cơ quan quản lý ban hành quy định cấm khai thác nghêu lụa ngoài tự nhiên trong 2 mùa sinh sản chính (tháng 4–5 và tháng 9–10) và cấm khai thác các cá thể có kích thước chiều dài nhỏ hơn kích thước thành thục sinh dục lần đầu ($< 44$ mm) để bảo vệ nguồn lợi tự nhiên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thu mẫu và thực nghiệm tập trung tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa; các thông số sinh học sinh sản và quy trình ương nuôi phản ánh điều kiện môi trường vùng biển ven bờ miền Trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nuôi thương phẩm nghêu lụa từ con giống nhân tạo ở các mô hình bãi triều, eo vịnh và đầm phá khác nhau.
    2. Nghiên cứu đánh giá tính thích nghi và hiệu quả sản xuất giống nhân tạo nghêu lụa tại các vùng sinh thái ven biển khác như khu vực Tây Nam Bộ (Kiên Giang, Cà Mau).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị cao đối với:

  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Nuôi trồng thủy sản, Sinh học biển: Sử dụng các dữ liệu mô học tuyến sinh dục, sức sinh sản, chu kỳ phát triển ấu trùng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu mở rộng trên các đối tượng nhuyễn thể hai mảnh vỏ khác.
  • Kỹ thuật viên, chủ trại sản xuất giống thủy sản: Tham khảo và áp dụng trực tiếp quy trình kỹ thuật sản xuất giống chi tiết từ khâu tuyển chọn, nuôi vỗ, kích thích sinh sản, phối trộn vi tảo đến ương nuôi sống đáy và vận chuyển nghêu giống.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản và bảo tồn nguồn lợi: Sử dụng các mốc kích thước thành thục lần đầu ($L \ge 44$ mm) và 2 vụ sinh sản chính (tháng 4–5 và tháng 9–10) để ban hành chính sách quy định kích thước mắt lưới khai thác, thời gian cấm khai thác theo mùa nhằm quản lý nghề cá bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu và mùa vụ sinh sản chính của nghêu lụa tại Khánh Hòa là bao nhiêu? Nghêu lụa đực đạt kích thước thành thục lần đầu ở chiều dài vỏ 43 mm, nghêu cái ở chiều dài vỏ 44 mm. Mùa vụ sinh sản diễn ra quanh năm nhưng tập trung vào 2 vụ chính: vụ 1 từ tháng 4 đến tháng 5 và vụ 2 từ tháng 9 đến tháng 10.

2. Phương pháp nào mang lại hiệu quả kích thích sinh sản tốt nhất cho nghêu lụa bố mẹ? Trong 3 phương pháp thử nghiệm (sốc nhiệt, chiếu đèn tia cực tím UV và ngâm dung dịch $NH_4OH$), phương pháp sốc nhiệt mang lại hiệu quả sinh sản tối ưu nhất về tỷ lệ nghêu tham gia sinh sản, chất lượng trứng, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của ấu trùng.

3. Điều kiện môi trường và mật độ thích hợp cho ương nuôi ấu trùng nghêu lụa giai đoạn trôi nổi và sống đáy là gì?

  • Giai đoạn trôi nổi: Độ mặn 31‰, mật độ ương 1–3 con/mL, thức ăn là các loại vi tảo (Nannochloropsis oculata, Chlorella sp., Isochrysis galbana).
  • Giai đoạn sống đáy và nghêu giống: Độ mặn 31‰, mật độ ương 2 con/cm², bể ương không rải chất đáy, thức ăn là vi tảo sống hoặc vi tảo kết hợp thức ăn tổng hợp (Lansy, Frippak).

4. Quy trình vận chuyển nghêu giống đạt tỷ lệ sống cao nhất được thực hiện với các thông số nào? Phương pháp vận chuyển kín ở nhiệt độ 25–26°C, mật độ 10.000 con/túi và thời gian vận chuyển 6 giờ cho tỷ lệ sống cao nhất và mức tiêu hao oxy hòa tan của nghêu giống là thấp nhất.

5. Kết quả sản xuất giống nhân tạo thực nghiệm của luận án đạt quy mô và tỷ lệ sống như thế nào? Thực nghiệm qua 3 đợt sản xuất đã thu được 17,37 triệu con giống nghêu lụa kích cỡ 3–5 mm, tỷ lệ sống trung bình đạt 4,6% và năng suất đạt 190.000 con/m².

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Trọng Đại đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định đặc điểm sinh học sinh sản và xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo nghêu lụa Paphia undulata tại Khánh Hòa. Công trình đã làm sáng tỏ cấu trúc mô học tuyến sinh dục 5 giai đoạn, tỷ lệ giới tính 1,00 : 1,08, kích thước thành thục lần đầu (43–44 mm), 2 mùa sinh sản chính và sức sinh sản của loài. Hệ thống thông số kỹ thuật tối ưu từ nuôi vỗ, kích thích sinh sản bằng sốc nhiệt, ương ấu trùng không chất đáy đến vận chuyển con giống đã được xác lập và kiểm chứng qua thực nghiệm sản xuất 17,37 triệu con giống cỡ 3–5 mm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc quản lý, bảo vệ nguồn lợi tự nhiên và phát triển nghề nuôi thương phẩm nghêu lụa tại Việt Nam.