Luận án tiến sĩ về phương pháp chọn lọc nâng cao năng suất trứng vịt Triết Giang và vịt TC

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng của vịt Triết Giang và vịt TC, ứng dụng hiệu quả trong chăn nuôi.

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

183
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Năng suất trứng vịt và giống vịt Triết Giang vịt TC

Luận án tập trung vào việc nâng cao năng suất trứng vịt của hai giống vịt Triết Giangvịt TC. Vịt Triết Giang có nguồn gốc từ Trung Quốc, được nhập vào Việt Nam năm 2005, với tuổi đẻ sớm (15-17 tuần tuổi) và năng suất trứng trung bình 251-259 quả/mái/52 tuần. Vịt TC là kết quả lai tạo giữa vịt Triết Giangvịt Cỏ, có năng suất trứng cao hơn (280-282 quả/mái/52 tuần) và khối lượng trứng lớn hơn. Cả hai giống đều có tiềm năng lớn trong sản xuất trứng vịt, nhưng cần được chọn lọc để ổn định và nâng cao năng suất.

1.1. Đặc điểm của vịt Triết Giang

Vịt Triết Giang có thân hình nhỏ gọn, khối lượng cơ thể khi vào đẻ khoảng 1080-1140g. Năng suất trứng trung bình đạt 251-259 quả/mái/52 tuần, với khối lượng trứng 55-65g/quả. Giống này có tuổi đẻ sớm, phù hợp với mô hình chăn nuôi vịt chuyên trứng. Tuy nhiên, năng suất trứng chưa ổn định, cần tiếp tục chọn lọc để cải thiện.

1.2. Đặc điểm của vịt TC

Vịt TC là kết quả lai tạo giữa vịt Triết Giangvịt Cỏ, có năng suất trứng cao hơn (280-282 quả/mái/52 tuần) và khối lượng trứng lớn hơn (68-70g/quả). Giống này có sức đề kháng tốt, tuổi đẻ sớm hơn vịt Cỏ, và được ưa chuộng trong nông nghiệp hiện đại. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để ổn định năng suất và chất lượng trứng.

II. Kỹ thuật nuôi vịt và quản lý trang trại

Luận án đề cập đến các kỹ thuật nuôi vịtquản lý trang trại vịt để tối ưu hóa năng suất trứng vịt. Các yếu tố như thức ăn cho vịt, điều kiện chăm sóc, và phương pháp chọn lọc đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất trứng vịt. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm khối lượng cơ thể, tỷ lệ đẻ, chất lượng trứng, và tỷ lệ nở.

2.1. Thức ăn cho vịt

Thức ăn cho vịt được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo dinh dưỡng tối ưu. Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn được điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vịt, đặc biệt là giai đoạn đẻ trứng. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của vịt Triết Giang là 2.19-2.23kg, trong khi vịt TC là 2.04-2.10kg.

2.2. Quản lý trang trại vịt

Quản lý trang trại vịt bao gồm việc theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản, và chất lượng trứng. Các phương pháp chọn lọc được áp dụng để nâng cao năng suất trứng của các dòng vịt TG1, TG2, TC1, và TC2. Việc quản lý đàn giống và điều kiện chăm sóc cũng được tối ưu hóa để đạt hiệu quả cao nhất.

III. Chọn lọc và lai tạo giống vịt

Luận án tập trung vào việc chọn lọclai tạo giống vịt để tạo ra các dòng vịt có năng suất trứng cao và ổn định. Các dòng vịt TG1, TG2, TC1, và TC2 được chọn lọc qua nhiều thế hệ để cải thiện các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh sản. Kết quả là các dòng vịt lai TG12 và TC12 có năng suất trứng thương phẩm cao, đáp ứng nhu cầu của người chăn nuôi.

3.1. Chọn lọc dòng vịt TG1 và TG2

Chọn lọc dòng vịt TG1TG2 từ vịt Triết Giang đã cải thiện đáng kể năng suất trứng. Các chỉ tiêu như khối lượng cơ thể, tỷ lệ đẻ, và chất lượng trứng được theo dõi và đánh giá qua các thế hệ. Kết quả cho thấy hiệu quả chọn lọc rõ rệt, với năng suất trứng tăng lên đáng kể.

3.2. Chọn lọc dòng vịt TC1 và TC2

Chọn lọc dòng vịt TC1TC2 từ vịt TC cũng mang lại kết quả tích cực. Các dòng này có năng suất trứng cao hơn và khối lượng trứng lớn hơn so với vịt Triết Giang. Việc chọn lọc qua nhiều thế hệ đã giúp ổn định các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh sản.

IV. Đánh giá khả năng sản xuất của vịt lai TG12 và TC12

Luận án đánh giá khả năng sản xuất trứng vịt của các dòng lai TG12TC12. Kết quả cho thấy các dòng lai này có năng suất trứng cao hơn so với các dòng bố mẹ. Các chỉ tiêu như tỷ lệ đẻ, khối lượng trứng, và tiêu tốn thức ăn được cải thiện đáng kể, đáp ứng nhu cầu của nông nghiệp hiện đại.

4.1. Khả năng sản xuất của vịt TG12

Vịt TG12 có năng suất trứng cao hơn so với vịt TG1TG2. Các chỉ tiêu như tỷ lệ đẻ, khối lượng trứng, và tiêu tốn thức ăn được cải thiện rõ rệt. Điều này cho thấy hiệu quả của việc lai tạo và chọn lọc trong nâng cao năng suất trứng vịt.

4.2. Khả năng sản xuất của vịt TC12

Vịt TC12 cũng cho thấy năng suất trứng cao hơn so với vịt TC1TC2. Các chỉ tiêu sinh sản và chất lượng trứng được cải thiện đáng kể, đáp ứng nhu cầu của người chăn nuôi và thị trường tiêu thụ trứng vịt.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp chọn lọc nâng cao năng suất trứng của vịt triết giang và vịt tc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở di truyền các tính trạng sản xuất ở vịt Phần lớn các tính trạng sản xuất, có giá trị kinh tế của vật nuôi nói chung và vịt nói riêng đều là các tính trạng số lượng. Theo di truyền học thì tính trạng số lượng là những tính trạng mà giá trị kiểu hình của chúng có thể đo lường được bằng các đại lượng như khối lượng, kích thước các chiều của cơ thể hay bộ phận cơ thể, tỷ lệ mỡ, tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ đẻ, tốc độ sinh trưởng. Ở vịt, đó là các tính trạng về khả năng sinh trưởng, khả năng sản xuất thịt, khả năng sinh sản, khả năng sản xuất trứng.

Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng này là do các gen nằm trên nhiễm sắc thể quy định. Tính trạng số lượng này do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ uy định và nó có ảnh hưởng đến tính trạng được gọi là giá trị kiểu gen hay giá trị di truyền. Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) thì các tính trạng số lượng do giá trị kiểu gen và sai lệch môi trường uy định. Giá trị kiểu gen (Genotype Value) do các gen có hiệu ứng riêng biệt nhỏ, nhưng khi tập hợp nhiều gen thì có ảnh hưởng rõ rệt đến tính trạng, chúng gây ra các hiệu ứng cộng gộp, trội và át gen.

Tính trạng số lượng chịu tác động lớn của các tác động ngoại cảnh. Theo tác giả Trần Long (1994) thì tính trạng số lượng có những đặc điểm chính như: xác định được bằng cách cân, đo, đếm; biến thiên liên tục và khó phân biệt; phân bố tần suất giá trị của tính trạng số lượng là phân bố chuẩn (hình chuông hoặc Gaus); con lai F1 (đời sau) có giá trị di truyền trung gian giữa bố và mẹ khi lai các giống (dòng) có năng suất khác nhau. Ngoài ra, còn có hiện tượng phân ly vượt uá các tính trạng đa gen, con lai F1 có đặc điểm vượt uá cả bố và mẹ. Theo Đặng Vũ Bình (2002) thì để biểu thị các đặc tính của các tính trạng số lượng, người ta sử dụng khái niệm giá trị.

Đó là các số đo dùng để 15 đánh giá các tính trạng số lượng. Các giá trị thu được khi đánh giá một tính trạng ở con vật gọi là giá trị kiểu hình (Phenotype Value) của cá thể đó. Để phân tích các đặc tính di truyền của uần thể, ta phân chia giá trị kiểu hình thành hai phần: - Giá trị kiểu gen: Do toàn bộ các gen mà cá thể có gây nên. - Sai lệch ngoại cảnh: Do tất cả các yếu tố không phải di truyền gây nên sự sai khác giữa giá trị kiểu gen và giá trị kiểu hình.

P=G+E Trong đó: P: Giá trị kiểu hình G: Giá trị kiểu gen : Sai lệch ngoại cảnh Nguyễn Văn Đức và cs (200 ) cho biết các gen cùng alen có tác động trội - D (Dominence); các gen không cùng alen có tác động át chế - I (Epistatique Interaction) và sự đóng góp của tất cả các gen gọi là hiệu ứng cộng tính -A (Additive ect). Tác động của D và I gọi là hiệu ứng không cộng tính (non-additive e ect). Hiệu ứng cộng tính A được gọi là giá trị giống thông thường (general breeding value) có thể xác định được ua giá trị bản thân hoặc họ hàng, nó có tác dụng đối với chọn lọc nâng cao tính trạng số lượng ở gia súc thuần chủng. D và I là giá trị giống đặc biệt (special breeding value) không thể xác định được, chỉ có thể xác định ua thực tế, nó có nghĩa trong lai giữa các dòng, giống.

Như vậy kiểu di truyền G được xác định: G=A+D+I Người ta cũng phân tích ảnh hưởng của môi trường thành 2 phần: E = Ec + Es c: Môi trường chung (common environment) tác động tới tất cả các cá thể trong uần thể. 16 s: là môi trường đặc biệt (special environment) tác động tới một số cá thể trong uần thể. Nếu bỏ ua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh thì kiểu hình P s được thể hiện như sau: P = A + D + I + Ec + Es Điều này có nghĩa là muốn cải tiến khả năng sản suất của vật nuôi, cần phải tác động vào kiểu gen (G) bằng cách tránh giao phối cận huyết; tác động vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc; tác động vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách lai giống; tác động vào môi trường (E) bằng cách cải thiện điều kiện chăn nuôi như chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, chuồng trại. Khả năng sinh trưởng của vịt Sinh trưởng là uá trình lớn lên của cá thể về mặt khối lượng kích thước cơ thể.

Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992) cũng đưa ra khái niệm về sinh trưởng. Theo đó sinh trưởng chính là sự tích lũy dần dần các chất, chủ yếu là Protein. Theo Bùi Hữu Đoàn và cs (2011) thì sức sinh trưởng bao gồm những chỉ tiêu uan trọng trong chăn nuôi gia cầm. Đây là những tính trạng mà tính di truyền có liên uan đến những đặc điểm trao đổi chất.

Gia cầm non sinh trưởng rất nhanh, sau 2 - 3 tháng tuổi, khối lượng đã tăng lên hàng chục lần so với khối lượng ban đầu. Vịt có tốc độ sinh trưởng cao trong những tuần lễ đầu tiên, lúc 7 - 8 tuần tuổi chúng có thể đạt 70 - 80% khối lượng trưởng thành. Kết quả nghiên cứu trên vịt Cỏ của Nguyễn Thị Minh (2001) cho thấy, lúc 8 tuần tuổi vịt có khối lượng cao gấp 24,11 - 25,29 lần so với khối lượng một ngày tuổi. Sức sinh trưởng của gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như loài, giống, giới tính, đặc điểm di truyền của mỗi cá thể, chế độ dinh dưỡng và 17 điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc… Để đánh giá sức sinh trưởng của gia cầm, người ta thường dùng các chỉ tiêu như sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối.

Có một số tính trạng đánh giá khả năng sinh trưởng dùng trong nghiên cứu như khối lượng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống. Khối lượng cơ thể Khối lượng cơ thể là tính trạng số lượng, chịu ảnh hưởng của di truyền và các điều kiện ngoại cảnh. Theo Powell (1985) thì hệ số di truyền của tính trạng khối lượng cơ thể vịt ở mức trung bình nên việc chọn lọc nâng cao cơ thể vịt là có hiệu quả. Khối lượng cơ thể có mối tương uan khá chặt ch với một số tính trạng khác.

Việc sử dụng các mối tương uan này vào công tác chọn lọc đã mang lại hiệu quả cao trong công tác giống. Có một số yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể: + Ảnh hưởng của dòng, giống: Khối lượng cơ thể vịt phụ thuộc vào dòng, giống vịt. Các giống vịt chuyên thịt có khối lượng cơ thể lớn hơn giống vịt chuyên trứng và kiêm dụng ở cùng thời điểm. Đã có rất nhiều nghiên cứu cho thấy rõ điều này.

Lê Thị Phiên và cs (200 ) đã cho biết, vịt mái Khaki Campbell có khối lượng 8 tuần tuổi là 1159g. Theo kết uả nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh và cs (2007) thì khối lượng cơ thể của vịt Cỏ dòng C1 ở 8 tuần tuổi, con trống đạt 10 9,9g - 1193,2g, con mái đạt 978,2g - 1027,5g. Khối lượng vịt mái CV2000 ở 8 tuần tuổi là 11 8g (Doãn Văn Xuân và cs, 2007). Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2008) thì khối lượng cơ thể của vịt SM3 nuôi thương phẩm ở 8 tuần tuổi con trống đạt 2937g, con mái đạt 2731g.

Nuôi theo uy trình giống, khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi cho kết uả như sau: Ở 18 dòng trống thì con trống đạt 2801,9g và con mái đạt 18 4,7g. Ở dòng mái: con trống đạt 19 5,2g và con mái đạt 1 93,2g. Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2009a), vịt Triết Giang có khối lượng ở 8 tuần tuổi đạt 821,50g - 827,10g ở vịt trống và 805,90 - 809,30 ở vịt mái. Kết uả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thắm (201 ) cho thấy, vịt Bầu Bến có khối lượng ở 8 tuần tuổi là 1216,60g ở con trống và 1212,99 g ở con mái.

+ Ảnh hưởng của giới tính: Giới tính cũng ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể vịt. Khối lượng cơ thể vịt trống lớn hơn vịt mái. Đặc điểm này là do các gen liên kết giới tính ui định. Một số kết uả nghiên cứu đã chứng minh điều này.

Theo Leeson và cs (1982) thì khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi của vịt trống Bắc Kinh là 3297g và vịt mái Bắc Kinh là 3113g. Theo Tai (1989) thì giống vịt bản địa ở Đài Loan Tsaiya nâu có khối lượng cơ thể bình uân ở con mái là 1315g và con trống là 1397g. Vịt cỏ màu cánh sẻ thế hệ thứ 5, khối lượng cơ thể vịt lúc vào đẻ uả trứng đầu của con mái đạt 14 7,5g và con trống đạt 1582g (Nguyễn Thị Minh, 2005). Kết uả nghiên cứu trên vịt Khakhi Campbell của Lê Thị Phiên và cs (200 ) cho thấy, khối lượng cơ thể vịt ở 20 tuần tuổi là 1405g ở con trống và 12 1g ở con mái.

Kết uả nghiên cứu của Nguyễn Đức Trọng và cs (2007) về giống vịt M14 cho biết: khi nuôi vỗ béo đến 8 tuần tuổi thì khối lượng cơ thể của thế hệ xuất phát đạt trung bình 3144, 3g và thế hệ 1 đạt trung bình 31 8,39g. Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2009a), vịt Triết Giang ở 16 tuần tuổi khối lượng cơ thể ở vịt trống là 1033,50g - 1038,90g và khối lượng cơ thể vịt mái đạt 993,30 - 997,90g. 19 + Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi, chế độ dinh dưỡng đến khối lượng cơ thể của vịt: Phương thức chăn nuôi, chế độ dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể của vịt. Theo Kschischan (1995) thì vịt Bắc Kinh khi nuôi quảng canh đạt 2209g ở con trống và 2091g ở con mái.

Trong khi đó nuôi thâm canh thì khối lượng vịt trống và mái tương ứng là 2437g và 2114g. Khối lượng cơ thể phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng nên muốn gia cầm sinh trưởng tốt thì phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. Theo Powell (1985) thì hệ số di truyền của tính trạng khối lượng cơ thể vịt ở mức trung bình nênviệc chọn lọc nâng cao cơ thể vịt là có hiệu uả. Khối lượng cơ thể có mối tương uan khá chặt ch với một số tính trạng khác.

Việc sử dụng các mối tương uan này vào công tác chọn lọc đã mang lại hiệu uả cao trong công tác giống. Tỷ lệ nuôi sống Tỷ lệ nuôi sống là chỉ tiêu đánh giá sức sống và sự thích nghi của đàn gia cầm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Nâng cao năng suất trứng vịt Triết Giang và vịt TC trong nông nghiệp là một nghiên cứu chuyên sâu nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất trứng từ hai giống vịt phổ biến là Triết Giang và vịt TC. Tài liệu này cung cấp các giải pháp kỹ thuật tiên tiến, từ chọn lọc giống đến quản lý chăn nuôi, giúp nông dân tối ưu hóa năng suất và chất lượng trứng. Đây là nguồn thông tin quý giá cho những ai đang tìm kiếm cách thức nâng cao hiệu quả trong ngành chăn nuôi gia cầm.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu, hoặc tìm hiểu về quy trình chăn nuôi hiệu quả qua Luận văn áp dụng quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi và phòng trị bệnh ở lợn thịt. Ngoài ra, Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện Ba Vì cũng là một tài liệu hữu ích để khám phá thêm về lĩnh vực chăn nuôi gia súc. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn đào sâu hơn vào các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp.