Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại miền Đông Nam Bộ Việt Nam hiện nay".
Chuyên ngành: Luật học (chuyên ngành Luật Tố tụng hình sự và Tư pháp hình sự).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa lấy pháp luật làm nền tảng quản lý xã hội, bảo vệ quyền con người và quyền công dân. Theo Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002, Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp. Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là giai đoạn chuyển tiếp từ truy tố sang xét xử, đồng thời là giai đoạn giải quyết công khai các tài liệu, chứng cứ để đưa ra phán quyết nhân danh Nhà nước.
Địa bàn miền Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu. Sau 10 năm triển khai Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, số lượng vụ án hình sự thụ lý và xét xử tại khu vực này có xu hướng gia tăng. Bên cạnh các kết quả đạt được, hoạt động xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại đây còn bộc lộ bất cập: quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 còn vướng mắc; một số Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký tòa án còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị hoặc trách nhiệm nghề nghiệp; tình trạng bản án tuyên thiếu căn cứ, sai sót về thủ tục tố tụng dẫn đến việc bị cấp phúc thẩm hủy hoặc sửa vẫn còn xảy ra. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn là yêu cầu cấp thiết.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án gồm 3 nội dung:
- Nghiên cứu các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự liên quan đến hoạt động xét xử sơ thẩm; phân tích việc thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 trong thực tiễn của Tòa án nhân dân cấp tỉnh miền Đông Nam Bộ.
- Đánh giá hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh ở miền Đông Nam Bộ nhằm đề xuất các giải pháp đáp ứng yêu cầu phòng, chống tội phạm, bảo đảm quyền con người, quyền công dân và cải cách tư pháp.
- Làm rõ các nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến chất lượng xét xử sơ thẩm, từ đó xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 6 nội dung:
- Thứ nhất: Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, phân định hoạt động xét xử với hoạt động lập pháp và hành pháp; xây dựng khái niệm, đặc điểm, vai trò của hoạt động xét xử sơ thẩm.
- Thứ hai: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Thứ ba: Phân tích hệ thống quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 điều chỉnh hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
- Thứ tư: Khảo cứu, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chỉ ra những vướng mắc phát sinh từ quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003.
- Thứ năm: Đánh giá thực tiễn hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại miền Đông Nam Bộ trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015.
- Thứ sáu: Phân tích nguyên nhân của các sai lầm, vi phạm làm ảnh hưởng đến chất lượng xét xử; đề xuất các yêu cầu và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cũng như nâng cao chất lượng hoạt động xét xử sơ thẩm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Hệ thống quan điểm lý luận về hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
- Quy định của pháp luật tố tụng hình sự (trọng tâm là Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003) về xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
- Chất lượng hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền tiến hành và tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Thực tiễn chất lượng bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại miền Đông Nam Bộ, bao gồm các bản án bị kháng cáo, kháng nghị và kết quả giải quyết tại cấp phúc thẩm.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung và tiến trình tố tụng: Tập trung vào hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, giới hạn từ giai đoạn thụ lý vụ án, chuẩn bị xét xử đến khi tuyên án, cùng kết quả giải quyết phúc thẩm đối với các bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị.
- Về không gian: Địa bàn 6 tỉnh, thành phố thuộc miền Đông Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Về thời gian: Dữ liệu và thực tiễn áp dụng pháp luật trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tác giả phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước theo 4 nhóm chuyên đề chính:
| Nhóm chuyên đề |
Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu |
Nội dung chính được trích dẫn |
| 1. Lý luận chung về xét xử và bảo vệ quyền con người |
- GS.TS Võ Khánh Vinh (2003, 2011, 1994) - GS.TSKH Lê Cảm (2004, 2005, 2006, 2008, 2010) - PGS.TS Nguyễn Thái Phúc (2007) - GS.TSKH Đào Trí Úc (2010, 2012, 2013) - PGS.TS Phạm Hồng Hải (1998) - TS. Nguyễn Ích Sáng (2013) - TS. Nguyễn Thị Kim Thanh (2010) - Đinh Văn Quế (2011) |
Phân tích chức năng, nguyên tắc xét xử của Tòa án nhân dân; cơ chế bảo vệ quyền con người, nguyên tắc suy đoán vô tội; đặc trưng mô hình tố tụng pha trộn giữa thẩm vấn và tranh tụng; ý nghĩa pháp lý của các giai đoạn tố tụng; giới hạn xét xử sơ thẩm và vấn đề sửa đổi, bổ sung quy định tố tụng hình sự. |
| 2. Chất lượng xét xử và nguyên tắc tố tụng |
- PGS.TS Hoàng Thị Minh Sơn - TS. Vũ Gia Lâm (2006, 2009) - TS. Hoàng Minh Hùng (2010) - Nguyễn Mạnh Hùng - PGS.TS Hồ Sĩ Sơn (1994, 2005) |
Đánh giá vướng mắc trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003; thực hiện nguyên tắc hai cấp xét xử và chuẩn bị xét xử sơ thẩm; bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội; vai trò kiểm sát, giám sát của Viện kiểm sát và cơ chế phối hợp giữa Tòa án với Viện kiểm sát trong giải quyết vụ án hình sự. |
| 3. Chuẩn bị xét xử và xét xử tại phiên tòa |
- TS. Võ Thị Kim Oanh - PGS.TS Phạm Hồng Hải (1999, 2000, 2006) - Bùi Thị Hồng (2012) - TS. Trần Văn Độ - TS. Nguyễn Minh Đức (2008) |
Vai trò của Thẩm phán trong giai đoạn chuẩn bị xét xử; thủ tục trả hồ sơ điều tra bổ sung; việc bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội; cơ chế tranh tụng dân chủ, công khai tại phiên tòa hình sự. |
| 4. Áp dụng pháp luật và hoàn thiện hệ thống tư pháp |
- TS. Lê Xuân Thân (Luận án Tiến sĩ) - GS.TSKH Lê Cảm - PGS.TS Nguyễn Như Phát - TS. Trịnh Quốc Toản - TS. Phạm Mạnh Hùng |
Lý luận về áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử; chế định trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự; văn hóa pháp lý trong hoạt động tư pháp; hình phạt và cơ sở trách nhiệm hình sự đối với chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt và đồng phạm. |
Các hướng nghiên cứu ở nước ngoài
Luận án khảo cứu kinh nghiệm quốc tế theo 3 nhóm hệ thống pháp luật:
- Hệ thống án lệ (Anh - Mỹ): Khảo cứu các công trình của GS. Shine (Đại học Tổng hợp New Mexico) về cấu trúc tố tụng Hoa Kỳ; GS. John Paul Jones (Đại học Richmond) về thẩm quyền của Tòa án tối cao; Charles Evans Hughes về vai trò của Tòa án tối cao Hoa Kỳ và Tòa sơ thẩm quận hạt; Paul Roberts và Chris Willmore về vai trò của chứng cứ; Damaska (2002) về chứng cứ nghe nói lại (hearsay evidence). Các nghiên cứu chỉ ra đặc trưng của mô hình tranh tụng: Tòa án đóng vai trò trọng tài trung gian, phán quyết dựa trên kết quả tranh tụng bình đẳng giữa bên công tố và bên bào chữa.
- Hệ thống Châu Âu lục địa (Cộng hòa Pháp và CHLB Đức): Khảo cứu nghiên cứu của GS. Jean Monnet về xử phạt hình sự và kết án; GS. Fedtke (Đại học Hamburg) về bảo vệ quyền con người, quyền im lặng và sự tham gia của luật sư trong pháp luật Đức; GS. Russell L. Weaver về các nguyên tắc tố tụng của Pháp và xu hướng chuyển dịch sang yếu tố tranh tụng; GS.TS Kai Ambos về mô hình cải cách phiên tòa hình sự và thẩm quyền xét hỏi của chủ tọa phiên tòa.
- Hệ thống một số quốc gia khu vực Châu Á - Thái Bình Dương: Khảo cứu công trình của GS. Liling Yeu (Đại học Chính pháp Bắc Kinh) về mô hình tố tụng thẩm vấn tại Trung Quốc; GS. He Jiahong (Đại học Renmin Trung Quốc) về hệ thống nhân chứng; GS. Toyo Atsumi (Đại học Kyoto Sangyo) về thủ tục tố tụng hình sự Nhật Bản kết hợp giữa thẩm vấn và tranh tụng nhằm xác định sự thật khách quan và bảo vệ quyền con người.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào lý luận chung về quyền tư pháp, mô hình tố tụng, nguyên tắc xét xử hoặc một số thủ tục riêng lẻ. Chưa có công trình chuyên khảo nào nghiên cứu trực diện và có hệ thống về hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại địa bàn miền Đông Nam Bộ dưới góc độ luật tố tụng hình sự, bao quát từ giai đoạn chuẩn bị xét xử đến diễn biến tại phiên tòa gắn liền với phân tích dữ liệu thực tiễn các bản án bị hủy, sửa trong giai đoạn 2006-2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Cơ sở phương pháp luận: Thế giới quan của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; các quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước Việt Nam về cải cách tư pháp thể hiện qua Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị.
- Khung khái niệm và lý thuyết nền tảng:
- Khái niệm "tư pháp" và "quyền tư pháp" theo Từ điển Tiếng Việt (GS. Hoàng Phê) và nghiên cứu thể chế tư pháp của GS. Nguyễn Đăng Dung: quyền tư pháp là quyền phán xét tính hợp pháp của hành vi, phân xử tranh chấp bằng phán quyết bắt buộc thi hành của Tòa án.
- Lý thuyết về chức năng tố tụng hình sự của các học giả R. Rakhunop, P. Enking, M. Strongovich: chức năng tố tụng là những định hướng cơ bản phân định hoạt động của các chủ thể tố tụng (buộc tội, bào chữa, xét xử), trong đó chức năng xét xử chỉ do Tòa án thực hiện.
- Khái niệm xét xử sơ thẩm từ Giáo trình Luật Tố tụng hình sự của Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh và chuyên khảo của TS. Võ Thị Kim Oanh: xét xử sơ thẩm là cấp xét xử thứ nhất, xem xét toàn diện tài liệu, chứng cứ để định tội danh và áp dụng hình phạt.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê thực tiễn:
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý số liệu vụ án hình sự sơ thẩm được thụ lý, xét xử hằng năm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ; số lượng bản án bị kháng cáo, kháng nghị và kết quả giải quyết của Tòa án cấp phúc thẩm từ năm 2006 đến 2015.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các mô hình tố tụng (tranh tụng và thẩm vấn); so sánh thẩm quyền và thủ tục xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh với Tòa án nhân dân cấp huyện và cấp phúc thẩm; so sánh số liệu xét xử qua các năm.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích logic: Hệ thống hóa các quy định pháp luật của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, chỉ ra các điểm bất cập trong lý luận và thực tiễn áp dụng.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và tình hình Luật sư tham gia tố tụng tại phiên tòa nhằm đánh giá tác động của nhân tố con người đến chất lượng xét xử.
Nguồn dữ liệu
- Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi 2001), Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 và 2014, Bộ luật Hình sự năm 1999, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 và 2015.
- Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW của Tòa án nhân dân các tỉnh miền Đông Nam Bộ.
- Dữ liệu thống kê về án sơ thẩm, hồ sơ vụ án, bản án sơ thẩm và phúc thẩm của hệ thống Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại 6 địa phương miền Đông Nam Bộ giai đoạn 2006-2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong và ngoài nước, chia thành các nhóm nội dung:
- Tình hình nghiên cứu trong nước: Phân tích các công trình về lý luận hoạt động xét xử, nguyên tắc tố tụng, giới hạn xét xử, cơ chế bảo đảm quyền con người, hoạt động chuẩn bị xét xử và áp dụng pháp luật hình sự, tố tụng hình sự.
- Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài: Phân tích cách thức tổ chức xét xử theo mô hình tố tụng tranh tụng của các nước theo truyền thống án lệ (Hoa Kỳ, Anh), mô hình tố tụng thẩm vấn của các nước thuộc hệ thống Châu Âu lục địa (Cộng hòa Pháp, CHLB Đức) và mô hình tố tụng tại Trung Quốc, Nhật Bản.
- Đánh giá và so sánh mô hình tố tụng:
- Mô hình tranh tụng: Bảo đảm bình đẳng tuyệt đối giữa bên buộc tội và bên bào chữa, tôn trọng nguyên tắc suy đoán vô tội; tuy nhiên có hạn chế là người xét xử (Thẩm phán, Bồi thẩm đoàn) tham gia thụ động và các bên chỉ tập trung đưa ra chứng cứ có lợi cho mình.
- Mô hình thẩm vấn: Huy động các cơ quan chuyên môn nhà nước vào việc chứng minh tội phạm, Thẩm phán chủ động điều hành và kiểm tra chứng cứ; tuy nhiên hạn chế là phiên tòa dễ mang tính hình thức nếu chỉ dựa vào hồ sơ đã thu thập từ trước, quyền bào chữa có nguy cơ bị xem nhẹ nếu thiếu cơ chế kiểm soát.
- Những vấn đề tập trung nghiên cứu trong luận án: Xác định các nội dung lý luận về tiêu chí chất lượng xét xử, khảo sát thực tiễn áp dụng Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 tại miền Đông Nam Bộ giai đoạn 2006-2015, chỉ ra nguyên nhân sai sót và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động xét xử sơ thẩm.
Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
Chương 2 tập trung luận giải các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm xét xử sơ thẩm vụ án hình sự: Luận án xây dựng khái niệm: Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là chức năng của Nhà nước do Tòa án thực hiện ở cấp xét xử thứ nhất, là quá trình thực hiện quyền tư pháp nhằm xem xét, đánh giá toàn bộ tài liệu, chứng cứ thông qua tranh tụng công khai tại phiên tòa, từ đó ra bản án hoặc quyết định tố tụng tuyên bố bị cáo có tội hay không có tội, áp dụng hình phạt và giải quyết các vấn đề liên quan.
- Khái niệm hoạt động xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Là hoạt động tố tụng hình sự do Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện ở cấp xét xử thứ nhất, nhằm kiểm tra, đánh giá chứng cứ có trong hồ sơ và thông qua tranh luận tại phiên tòa để ra quyết định theo quy định của pháp luật.
- Đặc điểm hoạt động xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
- Chủ thể thực hiện: Là quá trình thực hiện nhiệm vụ tố tụng của Thẩm phán (Thẩm phán trung cấp trở lên) và Hội thẩm nhân dân cấp tỉnh trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xét xử tại phiên tòa.
- Thẩm quyền xét xử: Theo quy định tại Điều 170 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự có khung hình phạt trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình; các tội xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh và một số tội danh đặc biệt được liệt kê; các vụ án phức tạp thuộc thẩm quyền cấp dưới lấy lên xét xử; hoặc vụ án mà bị cáo là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Sĩ quan công an, lãnh đạo chủ chốt cấp huyện, chức sắc tôn giáo, người có uy tín trong dân tộc thiểu số. Xét về không gian, Tòa án cấp tỉnh xét xử các vụ án trên địa bàn toàn tỉnh hoặc trường hợp công dân phạm tội ở nước ngoài có nơi thường trú tại địa phương.
- Tổ chức phiên tòa và hiệu lực bản án: Hội đồng xét xử sơ thẩm cấp tỉnh gồm 3 thành viên (1 Thẩm phán, 2 Hội thẩm nhân dân) hoặc 5 thành viên đối với vụ án phức tạp, nghiêm trọng (2 Thẩm phán, 3 Hội thẩm nhân dân). Bản án sơ thẩm chỉ có hiệu lực pháp luật sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án nếu không có kháng cáo, kháng nghị (khác với cấp phúc thẩm không có Hội thẩm tham gia và bản án có hiệu lực ngay).
- Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động xét xử sơ thẩm: Xây dựng hệ thống tiêu chí dựa trên mục đích bảo đảm xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không bỏ lọt tội phạm, bảo đảm quyền con người và tính chuẩn mực trong áp dụng pháp luật.
- Khái quát pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam: Rà soát tiến trình lập pháp điều chỉnh hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ sau Cách mạng Tháng Tám đến trước thời điểm ban hành Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003.
Chƣơng 3: QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ NĂM 2003 VỀ HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH MIỀN TẠI ĐÔNG NAM BỘ
Chương 3 đi sâu phân tích hệ thống quy định pháp luật hiện hành và dữ liệu thực tế tại miền Đông Nam Bộ:
- Quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003: Phân tích các chế định về thẩm quyền, thời hạn chuẩn bị xét xử, việc trả hồ sơ điều tra bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án, thủ tục bắt đầu phiên tòa, trình tự xét hỏi, tranh luận và nghị án.
- Tổng quan thực tiễn áp dụng giai đoạn 2006-2015: Khảo sát toàn diện hoạt động xét xử tại 6 tỉnh, thành phố miền Đông Nam Bộ thông qua các danh mục bảng thống kê:
| Danh mục bảng thống kê của luận án (Chương 3) |
Phạm vi số liệu và nội dung phản ánh |
| Bảng 3.1 & 3.2: Số lượng thụ lý và kết quả giải quyết |
Tổng hợp số vụ án hình sự đã thụ lý và đưa ra xét xử sơ thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh miền Đông Nam Bộ giai đoạn 2006 - 2015; tỷ lệ giải quyết án hằng năm. |
| Bảng 3.3: Đội ngũ Thẩm phán |
Số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh ở miền Đông Nam Bộ. |
| Bảng 3.4: Đội ngũ Hội thẩm nhân dân |
Số lượng, thành phần Hội thẩm nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2015 tham gia vào các Hội đồng xét xử. |
| Bảng 3.5: Tình hình người bào chữa |
Số lượng Luật sư tham gia tố tụng và tranh luận tại các phiên tòa sơ thẩm. |
| Bảng 3.6: Kháng cáo, kháng nghị và kết quả phúc thẩm |
Số lượng vụ án và bị cáo có kháng cáo, kháng nghị; số liệu bản án sơ thẩm bị Tòa án cấp phúc thẩm tuyên hủy để điều tra/xét xử lại hoặc sửa bản án. |
- Những vi phạm, sai lầm và nguyên nhân:
- Dạng sai sót: Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng (thu thập, kiểm tra chứng cứ, bảo đảm quyền bào chữa); sai lầm trong việc định tội danh, áp dụng khung hình phạt và giải quyết trách nhiệm dân sự trong vụ án hình sự dẫn đến bản án bị hủy hoặc sửa.
- Nguyên nhân khách quan: Một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 còn chưa rõ ràng, mâu thuẫn hoặc chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn; số lượng án tăng nhanh tạo áp lực công việc.
- Nguyên nhân chủ quan: Năng lực, trình độ nghiệp vụ của một số Thẩm phán, Hội thẩm chưa đồng đều; kỹ năng điều hành tranh tụng và đánh giá chứng cứ còn hạn chế; tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp của một bộ phận cán bộ chưa cao.
Chƣơng 4: CÁC YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH TẠI MIỀN ĐÔNG NAM BỘ
Chương 4 xác định phương hướng và hệ thống giải pháp:
- Các yêu cầu nâng cao chất lượng hoạt động xét xử:
- Phù hợp với Chiến lược cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Bảo đảm nguyên tắc độc lập xét xử của Tòa án và nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật.
- Nâng cao tính tranh tụng dân chủ, công khai tại phiên tòa; coi phiên tòa là trung tâm của hoạt động tư pháp.
- Bảo đảm quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo, người bị hại và những người tham gia tố tụng khác; hạn chế tối đa việc xét xử oan, sai hoặc bỏ lọt tội phạm.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện quy định pháp luật tố tụng hình sự và hình sự: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về chuẩn bị xét xử, giới hạn xét xử sơ thẩm, căn cứ trả hồ sơ điều tra bổ sung; triển khai thực hiện hiệu quả Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 và sửa đổi Bộ luật Hình sự.
- Nâng cao năng lực đội ngũ tiến hành và tham gia tố tụng: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án, kỹ năng xét hỏi, điều hành tranh tụng và viết bản án cho Thẩm phán; nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật và tập huấn kỹ năng nghiệp vụ cho Hội thẩm nhân dân; nâng cao vai trò, trách nhiệm của Kiểm sát viên và Luật sư tại phiên tòa.
- Tăng cường cơ sở vật chất và điều kiện bảo đảm: Nâng cấp trang thiết bị phòng xử án đáp ứng mô hình phòng xử án tranh tụng; hiện đại hóa công tác lưu trữ, quản lý hồ sơ án hình sự.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Xây dựng khái niệm xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tiếp cận từ bản chất quyền tư pháp; định nghĩa và làm rõ nội dung, đặc điểm của hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí và điều kiện khoa học làm căn cứ đánh giá chất lượng hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại Tòa án cấp tỉnh.
- Luận giải toàn diện các ưu điểm và hạn chế của mô hình tố tụng thẩm vấn và mô hình tố tụng tranh tụng, từ đó xác lập cơ sở khoa học cho việc kết hợp các yếu tố tranh tụng vào mô hình tố tụng hình sự Việt Nam theo định hướng cải cách tư pháp.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khảo cứu và phân tích có hệ thống số liệu xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại 6 tỉnh, thành phố miền Đông Nam Bộ trong giai đoạn 10 năm (2006-2015), phản ánh chính xác thực trạng thụ lý, kết quả xét xử, số lượng án bị kháng cáo, kháng nghị và tỷ lệ bản án sơ thẩm bị hủy, sửa tại cấp phúc thẩm.
- Xác định và phân nhóm rõ ràng các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến các sai lầm, vi phạm trong áp dụng Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại khu vực miền Đông Nam Bộ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về hoàn thiện pháp luật, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và các chức danh tư pháp, đóng góp cơ sở khoa học cho việc triển khai thi hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài tập trung phân tích thực tiễn áp dụng Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 trong khung thời gian từ năm 2006 đến năm 2015, do đó các phân tích thực tiễn chưa bao quát việc áp dụng các quy định mới của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 trên thực tế sau năm 2015.
- Phạm vi không gian giới hạn tại 6 tỉnh, thành phố thuộc miền Đông Nam Bộ, phản ánh các đặc thù kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam mà chưa khảo sát so sánh mở rộng với các vùng kinh tế, địa bàn tư pháp khác trong cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu, đánh giá thực tiễn thi hành các chế định xét xử sơ thẩm theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh chất lượng xét xử sơ thẩm giữa các vùng kinh tế - xã hội trên toàn quốc nhằm hoàn thiện toàn diện thể chế tư pháp hình sự.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu và đào tạo: Luận án là tài liệu chuyên khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Tố tụng hình sự và Khoa học Tư pháp; phục vụ đào tạo các chức danh tư pháp tại Học viện Tư pháp và các cơ sở đào tạo luật.
- Đối với hoạt động thực tiễn xét xử: Các phân tích về kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án, kỹ năng điều hành phiên tòa và nguyên nhân các bản án bị hủy, sửa là tài liệu tham khảo cho Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên và Luật sư nhằm nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và hạn chế sai sót tố tụng.
- Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan cải cách tư pháp: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác rà soát, giải thích luật và hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật tố tụng hình sự.
Câu hỏi thường gặp
1. Hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh được luận án định nghĩa như thế nào?
Hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là hoạt động tố tụng hình sự do Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện ở cấp xét xử thứ nhất, nhằm xem xét, đánh giá, kiểm tra toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thông qua hoạt động tranh luận tại phiên tòa; trên cơ sở đó căn cứ vào quy định pháp luật để quyết định bị cáo phạm tội hay không phạm tội, áp dụng hay không áp dụng hình phạt và giải quyết các vấn đề liên quan.
2. Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh khác cấp huyện ở những điểm nào theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003?
Tòa án nhân dân cấp huyện chỉ xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự mà mức cao nhất của khung hình phạt là 15 năm tù (tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng trừ các tội thuộc nhóm luật định riêng). Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự có khung hình phạt trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình; các tội xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh; các vụ án phức tạp thuộc thẩm quyền cấp dưới lấy lên xét xử; và các vụ án mà bị cáo là cán bộ chủ chốt, chức sắc tôn giáo hoặc người có thẩm quyền tố tụng.
3. Địa bàn và giai đoạn khảo sát thực tiễn của luận án được giới hạn ra sao?
Luận án khảo sát thực tiễn tại 6 tỉnh, thành phố thuộc miền Đông Nam Bộ gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu; phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thực tiễn từ năm 2006 đến năm 2015.
4. Luận án phân tích ưu điểm và nhược điểm của hai mô hình tố tụng thẩm vấn và tranh tụng như thế nào?
Mô hình tranh tụng bảo đảm sự bình đẳng giữa bên công tố và bên bào chữa, đề cao quyền suy đoán vô tội nhưng người xét xử tham gia thụ động và các bên chỉ đưa chứng cứ có lợi cho mình. Mô hình thẩm vấn huy động các cơ quan chuyên trách của Nhà nước đi tìm sự thật vụ án, Thẩm phán chủ động kiểm tra chứng cứ nhưng có nguy cơ biến phiên tòa thành thủ tục xác minh hình thức hồ sơ đã lập nếu thiếu cơ chế tranh tụng và kiểm soát chặt chẽ.
5. Cơ cấu thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh gồm những ai?
Theo quy định pháp luật được phân tích trong luận án, Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh được tiến hành với thành phần 3 người (1 Thẩm phán và 2 Hội thẩm nhân dân) hoặc 5 người đối với các vụ án có tính chất phức tạp, nghiêm trọng (2 Thẩm phán và 3 Hội thẩm nhân dân).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại miền Đông Nam Bộ Việt Nam hiện nay" là công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống về lý luận và thực tiễn hoạt động xét xử sơ thẩm tại Tòa án cấp tỉnh. Trên cơ sở tổng quan tài liệu trong và ngoài nước cùng việc phân tích dữ liệu thực tiễn giai đoạn 2006-2015 tại 6 tỉnh, thành phố miền Đông Nam Bộ, tác giả đã làm rõ các tiêu chí đánh giá chất lượng xét xử và phân tích nguyên nhân của các sai sót tố tụng. Luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp khoa học nhằm hoàn thiện quy định pháp luật, nâng cao năng lực của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và các chức danh tư pháp, đáp ứng yêu cầu Chiến lược cải cách tư pháp của Việt Nam.