Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Trần Văn Công thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Anh Sơn, thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9.07), bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kể từ khi Pháp lệnh Luật sư năm 2001 được ban hành và tiếp đó là Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) cùng Luật Doanh nghiệp (2005, 2014), các tổ chức hành nghề luật sư (TCHNLS) tại Việt Nam đã gia tăng nhanh chóng về số lượng. Tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế, văn hóa lớn nhất cả nước – hiện tập trung gần 1/2 tổng số luật sư và hơn 40% tổng số TCHNLS của cả nước. Đây là địa bàn giữ vai trò trọng yếu trong việc thực hiện “Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020” (theo Quyết định số 1072/QĐ-TTg ngày 05/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ).

Tuy nhiên, phần lớn các TCHNLS tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng vẫn hoạt động với quy mô nhỏ, thiếu tính chuyên nghiệp, năng lực quản trị điều hành còn hạn chế và khả năng cạnh tranh quốc tế chưa cao. Khung pháp lý hiện hành dù đã thiết lập nền tảng tổ chức nhưng còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, chưa phản ánh đầy đủ bản chất đặc thù của loại hình tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp. Trước thời điểm nghiên cứu, các công trình khoa học trong nước chủ yếu tiếp cận nghề luật sư dưới góc độ quyền bào chữa, đạo đức nghề nghiệp hoặc quản trị công ty luật nói chung; các công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu và trực tiếp về TCHNLS theo pháp luật Việt Nam ở cấp độ luận án tiến sĩ còn rất khiêm tốn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích toàn diện những vấn đề lý luận và thực trạng pháp lý về TCHNLS, đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện thể chế pháp luật về TCHNLS tại Việt Nam, thúc đẩy sự phát triển của TCHNLS cả về quy mô lẫn chất lượng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về TCHNLS, làm rõ đặc điểm của TCHNLS so với các loại hình doanh nghiệp thông thường và xác định nội hàm pháp luật điều chỉnh TCHNLS.
    2. Phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng quy định pháp luật cũng như thực tiễn thi hành pháp luật về TCHNLS tại Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ rõ các ưu điểm, vướng mắc và bất cập.
    3. Xây dựng các định hướng và đề xuất giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế pháp luật về TCHNLS tại Việt Nam trong giai đoạn phát triển và hội nhập hiện nay.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác lập 05 nhóm câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  1. Câu hỏi 1: Tổ chức hành nghề luật sư là gì? Bản chất pháp lý và đặc điểm của TCHNLS được xác định như thế nào?
    • Giả thuyết 1: Dù lý luận về luật sư đã được nghiên cứu nhiều, lý luận về hình thức TCHNLS vẫn còn những khoảng trống cần được làm sáng tỏ về khái niệm, đặc điểm, vai trò và các yếu tố chi phối.
  2. Câu hỏi 2: TCHNLS gồm những hình thức nào và được tổ chức, hoạt động ra sao theo quy định pháp luật?
    • Giả thuyết 2: Luật Luật sư hiện hành đã quy định các hình thức TCHNLS (văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn), nhưng việc xác định địa vị pháp lý, điều kiện, trình tự và thủ tục thành lập, gia nhập thị trường còn rườm rà, bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế.
  3. Câu hỏi 3: Nội hàm của pháp luật về TCHNLS bao gồm những yếu tố nào?
    • Giả thuyết 3: Pháp luật về TCHNLS có những đặc trưng riêng biệt do bản chất đặc thù của dịch vụ pháp lý, cần được hệ thống hóa và làm rõ từ khái niệm, đặc điểm đến nội dung điều chỉnh.
  4. Câu hỏi 4: Thực tiễn áp dụng pháp luật về TCHNLS tại Thành phố Hồ Chí Minh diễn ra như thế nào về tính tương thích, tính khả thi và hiệu quả?
    • Giả thuyết 4: Việc thực thi pháp luật đối với TCHNLS tại Thành phố Hồ Chí Minh chịu sự tác động đan xen của các điều kiện kinh tế - xã hội, năng lực quản lý nhà nước và nhận thức của các cơ quan tiến hành tố tụng; cần có giải pháp toàn diện để nâng cao hiệu quả hoạt động thực tế.
  5. Câu hỏi 5: Pháp luật về TCHNLS cần được hoàn thiện theo những định hướng và giải pháp cụ thể nào?
    • Giả thuyết 5: Các giải pháp cần bảo đảm tính khả thi, minh bạch, đồng bộ, thống nhất giữa Luật Luật sư và pháp luật doanh nghiệp, dân sự, thương mại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học về TCHNLS; hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức, hoạt động của TCHNLS tại Việt Nam; thực tiễn áp dụng pháp luật về TCHNLS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; các giải pháp hoàn thiện thể chế TCHNLS.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề: (i) Điều kiện của chủ thể thành lập TCHNLS; (ii) Thực trạng tổ chức và hoạt động của TCHNLS tại Thành phố Hồ Chí Minh; (iii) Tổ chức lại TCHNLS; (iv) Quyền và nghĩa vụ của TCHNLS; (v) Rút lui khỏi thị trường cung ứng dịch vụ pháp lý; (vi) Quản lý hành nghề luật sư theo Luật Luật sư hiện hành. Luận án không đi sâu vào các chủ thể khác như Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, TCHNLS nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Không gian nghiên cứu trọng tâm là địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong mối liên hệ với cả nước; thời gian nghiên cứu khảo sát từ năm 2001 (thời điểm ban hành Pháp lệnh Luật sư năm 2001) đến năm 2018–2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích 05 nhóm công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:

Các nhóm công trình nghiên cứu đã được điểm lại

  1. Nhóm nghiên cứu lý luận chung về luật sư và vai trò của luật sư:
    • Phan Trung Hoài (2003), Luận án tiến sĩ "Cơ sở lý luận của việc hoàn thiện pháp luật về luật sư ở Việt Nam hiện nay": Phân tích cơ sở lý luận điều chỉnh pháp luật đối với luật sư, khái niệm nghề luật sư, quy chế trách nhiệm nghề nghiệp; tuy nhiên công trình này phân tích dựa trên khung pháp lý trước khi có Luật Luật sư năm 2006.
    • Brent D. (2012), Sách tham khảo "Practical Law Office Management": Nghiên cứu lý thuyết quản lý văn phòng luật tại Hoa Kỳ, phân loại nhân sự luật sư (chủ sở hữu, liên kết, hợp đồng, nhân viên), xác định bản chất kinh doanh của văn phòng luật và các mô hình hành nghề (luật sư doanh nghiệp, luật sư chính phủ, trợ giúp pháp lý, công ty luật tư nhân).
  2. Nhóm nghiên cứu về TCHNLS và pháp luật về tổ chức, hoạt động của TCHNLS:
    • Nguyễn Văn Bốn (2019), Luận án tiến sĩ "Quản trị công ty luật theo pháp luật Việt Nam": Tiếp cận quản trị công ty luật dưới hình thức công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), chỉ ra 03 đặc điểm của công ty luật và 14 nguyên tắc quản trị; công trình tập trung vào khía cạnh quản trị rộng mà chưa đi sâu vào toàn bộ thể chế TCHNLS.
    • Vũ Thành Trưng, Luận văn "Công ty luật hợp danh theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh": Phân tích bản chất đối nhân, trách nhiệm vô hạn của luật sư thành viên hợp danh trong các giai đoạn gia nhập, quản trị và rút lui khỏi thị trường.
    • Tài liệu [110], Đề tài "Pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tổ chức hành nghề luật sư qua thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh": Làm rõ một số khái niệm về hành nghề, tổ chức hành nghề và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
    • Nguyễn Hữu Phước (2016), Sách "Hướng dẫn khởi nghiệp với nghề nghiệp": Chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn về lựa chọn mô hình hành nghề, phân chia thu nhập và kỹ năng thực tế khi thành lập văn phòng/công ty luật.
    • Laurie Young (2013), Sách "Business Development for Law Firms": Phân tích quản trị tài chính, kế toán, thuế, sáp nhập - mua lại và phát triển thương hiệu tại các công ty luật quốc tế.
  3. Nhóm nghiên cứu pháp luật về luật sư và so sánh quốc tế:
    • Nguyễn Văn Tuân (2014), Sách chuyên khảo "Pháp luật về luật sư và Đạo đức nghề nghiệp luật sư": Phân tích chi tiết các quy định của Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi năm 2012), điều kiện hành nghề, đạo đức và quy tắc ứng xử nghề nghiệp.
    • Vụ Bổ trợ Tư pháp – Bộ Tư pháp (2006), Sách "Nội dung cơ bản của Dự án luật về luật sư so sánh với pháp luật của một số nước": Giới thiệu và so sánh luật luật sư của Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore để đúc kết kinh nghiệm xây dựng Luật Luật sư năm 2006.
  4. Nhóm nghiên cứu liên quan đến cải cách tư pháp và hoàn thiện pháp luật:
    • Nguyễn Văn Thảo (Chủ nhiệm, 2005), Đề tài cấp Bộ "Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hành nghề luật sư trong điều kiện mới ở Việt Nam": Đề xuất phương hướng hoàn thiện hoạt động luật sư trong các lĩnh vực tố tụng nhưng chưa nghiên cứu sâu các hình thức TCHNLS cụ thể.
    • Bộ Tư pháp (2003–2006), Đề tài cấp Nhà nước "Cải cách cơ quan tư pháp, hoàn thiện hệ thống các thủ tục tư pháp, nâng cao hiệu quả và hiệu lực xét xử của tòa án...": Tiếp cận luật sư với tư cách cơ quan bổ trợ tư pháp trong tổng thể cải cách tư pháp lấy tòa án làm trung tâm.
    • Phan Đăng Thanh và Trương Thị Hòa (2014, 2015), Các công trình "Truyền thống luật sư Việt Nam" và "Lịch sử nghề luật ở Việt Nam": Khái quát lịch sử hình thành và phát triển nghề luật sư qua các thời kỳ (thời Pháp thuộc, thời kỳ 1949–1975, và từ 1945 đến nay).
  5. Nhóm nghiên cứu về kỹ năng hành nghề và tư vấn của luật sư:
    • Chu Liên Anh (2011), Luận án tiến sĩ "Kỹ năng tư vấn pháp luật của luật sư"; Trương Nhật Quang (2013), "Kỹ năng hành nghề Luật sư tư vấn"; Web J. & Boon A. (2007) với mô hình tiếp xúc khách hàng WASP (Welcome, Acquire, Supply, Part); David A. Price (1991); Stephen Nathanson (1997) với mô hình giải quyết vấn đề qua 3 kỹ năng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và có hệ thống về thể chế pháp lý của TCHNLS ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học. Các vấn đề về bản chất pháp lý của từng loại hình TCHNLS (văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh, công ty luật TNHH một thành viên, công ty luật TNHH hai thành viên trở lên), sự tương thích giữa Luật Luật sư với Luật Doanh nghiệp, cơ chế tổ chức lại, giải thể, phá sản và thực tiễn áp dụng trên địa bàn trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa được giải quyết thấu đáo. Luận án tập trung xử lý trực tiếp các khoảng trống học thuật này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết sử dụng

Nghiên cứu sinh xây dựng khung phân tích dựa trên 04 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết về bảo vệ quyền con người: Xác định sứ mệnh cốt lõi của luật sư và TCHNLS là bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và phụng sự công lý, từ đó thiết lập các bảo đảm pháp lý cho tổ chức và hoạt động hành nghề độc lập.
  2. Lý thuyết về các loại hình doanh nghiệp: Tiếp cận TCHNLS như một hình thức doanh nghiệp cung ứng dịch vụ pháp lý đặc thù. Pháp luật cần xác lập cơ chế điều chỉnh kết hợp giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Luật sư để vừa bảo đảm quyền tự do kinh doanh vừa duy trì tính chất nghề nghiệp đặc thù.
  3. Lý thuyết về dịch vụ pháp lý và thị trường dịch vụ pháp lý: Xem dịch vụ pháp lý là hàng hóa dịch vụ đặc thù; xác lập địa vị pháp lý ổn định cho các chủ thể cung ứng và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong quan hệ dịch vụ.
  4. Lý thuyết về liên đới chịu trách nhiệm vô hạn và lý thuyết phòng ngừa rủi ro: Phân tích trách nhiệm tài sản vô hạn của luật sư chủ văn phòng và thành viên hợp danh; kết hợp lý thuyết phòng vệ rủi ro thông qua nghĩa vụ bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư.

Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

  • Hướng tiếp cận: Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống (đặt TCHNLS trong tổng thể chiến lược cải cách tư pháp) và tiếp cận liên ngành (kết hợp khoa học pháp lý, kinh tế học pháp luật, xã hội học và luật học so sánh).
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Bộ Tư pháp, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Sở Tư pháp và Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp thống kê: Sử dụng chủ yếu tại Chương 3 để tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu đăng ký hoạt động, kết quả tham gia tố tụng và dịch vụ pháp lý tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015–2018.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích nội dung các quy định pháp luật hiện hành và tổng hợp đánh giá thực tiễn thi hành.
    • Phương pháp hệ thống hóa: Sắp xếp, liên kết các nội dung nghiên cứu theo trật tự logic chặt chẽ xuyên suốt các chương.
    • Phương pháp luật học so sánh: Khảo sát, so sánh mô hình tổ chức hành nghề luật sư của các quốc gia: Anh, Pháp, Đức, Hoa Kỳ và Trung Quốc để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề liên quan đến đề tài

Chương 1 trình bày chi tiết bức tranh toàn cảnh về lịch sử nghiên cứu các vấn đề liên quan đến luật sư và TCHNLS trong và ngoài nước. Tác giả phân chia các công trình thành 05 nhóm chuyên đề nghiên cứu cụ thể, chỉ ra những kết quả có thể kế thừa và những điểm hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn. Trên cơ sở đó, chương này xác lập hệ thống 04 lý thuyết nghiên cứu nền tảng, xây dựng 05 cặp câu hỏi – giả thuyết nghiên cứu, đồng thời khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về tổ chức hành nghề luật sư và pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về luật sư, hành nghề luật sư và các hình thức TCHNLS:

  • Khảo cứu kinh nghiệm pháp luật quốc tế về mô hình hành nghề luật sư:
    • Vương quốc Anh: Phân định rõ giữa luật sư tư vấn (solicitor – chịu sự điều tiết của SRA, được thành lập văn phòng cá nhân, công ty hợp danh, làm việc cho doanh nghiệp/nhà nước) và luật sư biện hộ (barrister – chuyên tranh tụng tại tòa cấp cao, mang tóc giả và áo chùng đen, không được lập công ty, không nhận việc trực tiếp từ khách hàng mà qua solicitor, có quyền miễn trừ tài phán).
    • Cộng hòa Pháp: Tiêu chuẩn luật sư theo Luật số 71-130 năm 1971 (sửa đổi 1990) gồm đào tạo lý thuyết/thực hành 01 năm và tập sự 02 năm. TCHNLS tồn tại phổ biến dưới hình thức Công ty dân sự nghề nghiệp (SCP - chịu trách nhiệm vô hạn) và Doanh nghiệp hành nghề tự do TNHH (SELARL - trách nhiệm hữu hạn).
    • Cộng hòa Liên bang Đức: Quy chế Luật sư Liên bang xác định hành nghề luật sư là nghề tự do, không phải hoạt động thương mại. Các hình thức hành nghề gồm cá nhân, văn phòng hợp danh và văn phòng chung (nhằm chia sẻ chi phí); từ năm 1994 tòa án liên bang cho phép lập công ty TNHH.
    • Hoa Kỳ: Không phân chia thứ bậc luật sư; ứng viên phải qua kỳ thi Bar examination và kỳ thi trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thức hành nghề gồm văn phòng cá nhân, công ty hợp danh thông thường (General Partnership), công ty hợp danh hữu hạn (LLP/Limited Partnership) và luật sư nội bộ (in-house lawyer).
    • Trung Quốc: Luật Luật sư năm 1996 (sửa đổi 2007) quy định 03 mô hình: tổ chức do 01 luật sư thành lập, tổ chức do nhóm luật sư thành lập (từ 03 luật sư trở lên) và tổ chức do Nhà nước thành lập (mô hình luật sư công).
  • Xây dựng khái niệm và đặc điểm các hình thức TCHNLS theo pháp luật Việt Nam:
    • Văn phòng luật sư (VPLS): Là hình thức do 01 luật sư thành lập, tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân, chủ văn phòng chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (trách nhiệm vô hạn), không có tư cách pháp nhân.
    • Công ty luật hợp danh: Là hình thức do ít nhất 02 luật sư thành lập, các thành viên hợp danh cùng quản lý và liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi nghĩa vụ của công ty, mang tính đối nhân sâu sắc.
    • Công ty luật TNHH (một thành viên và hai thành viên trở lên): Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp; công ty có tư cách pháp nhân và có sự phân tách tài sản độc lập.
Hình thức TCHNLS Cơ cấu thành viên Chế độ trách nhiệm tài sản Tư cách pháp nhân Mô hình doanh nghiệp tương ứng
Văn phòng luật sư 01 luật sư làm chủ Vô hạn (toàn bộ tài sản cá nhân) Không có tư cách pháp nhân Doanh nghiệp tư nhân
Công ty luật hợp danh Ít nhất 02 luật sư hợp danh Vô hạn và liên đới giữa các thành viên Có tư cách pháp nhân Công ty hợp danh
Công ty luật TNHH 1 TV 01 luật sư làm chủ sở hữu Hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ Có tư cách pháp nhân Công ty TNHH một thành viên
Công ty luật TNHH 2 TV trở lên Từ 02 luật sư thành viên trở lên Hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp Có tư cách pháp nhân Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 phân tích thực trạng các quy định của Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) và đối chiếu với số liệu thống kê thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015–2018:

  • Thực trạng quy định pháp luật: Phân tích các điều kiện gia nhập thị trường (tiêu chuẩn hành nghề 02 năm để thành lập TCHNLS), quyền và nghĩa vụ của TCHNLS, quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, các hình thức tổ chức lại (sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình) và cơ chế giải thể, phá sản, rút lui khỏi thị trường.
  • Số liệu thực tiễn hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh (2015–2018):
    • Số liệu đăng ký hoạt động theo báo cáo thường niên của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy số lượng TCHNLS duy trì quy mô lớn nhất cả nước, chiếm trên 40% TCHNLS toàn quốc, trong đó mô hình công ty luật TNHH chiếm tỷ trọng gia tăng vượt trội so với VPLS và công ty luật hợp danh.
    • Tổng hợp số liệu tham gia tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, hành chính, tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác giai đoạn 2015–2018 phản ánh sự đóng góp lớn của các TCHNLS vào công tác tư pháp địa phương.
    • Thực tiễn thực hiện các biện pháp tổ chức lại TCHNLS (cập nhật từ ngày 30/06/2016 đến ngày 31/03/2018) cho thấy nhu cầu chuyển đổi loại hình từ VPLS sang công ty luật TNHH rất phổ biến nhưng còn gặp nhiều trở ngại về thủ tục hành chính và hướng dẫn thực hiện.
  • Bất cập được phát hiện: Tồn tại sự không tương thích giữa Luật Luật sư và Luật Doanh nghiệp về thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký hoạt động; quy định về chuyển đổi loại hình tổ chức hành nghề còn hẹp (chưa quy định đầy đủ việc chuyển đổi giữa tất cả các hình thức); quy định về mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp còn mang tính hình thức, thiếu chế tài cụ thể.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, pháp luật về tổ chức hành nghề luật sư

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và yêu cầu cải cách tư pháp:

  • Định hướng hoàn thiện: Xây dựng khung pháp lý thống nhất, hiện đại, bảo đảm tính tự chủ, minh bạch và khả năng hội nhập quốc tế của các TCHNLS; kết hợp hài hòa giữa quản lý nhà nước của cơ quan tư pháp và cơ chế tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện quy định về gia nhập thị trường và hình thức TCHNLS: Đơn giản hóa thủ tục thành lập và đăng ký hoạt động; nghiên cứu mở rộng và làm rõ quy chế pháp lý của các mô hình tổ chức hành nghề, tạo hành lang pháp lý linh hoạt cho việc hợp tác, liên kết giữa các luật sư.
    2. Hoàn thiện cơ chế tổ chức lại và rút lui khỏi thị trường: Bổ sung quy định chi tiết về chuyển đổi linh hoạt giữa các loại hình TCHNLS (từ VPLS sang công ty luật TNHH hoặc công ty hợp danh và ngược lại); hoàn thiện quy trình giải thể, phá sản TCHNLS phù hợp với Luật Phá sản.
    3. Nâng cao năng lực quản trị nội bộ và kiểm soát rủi ro: Quy định rõ ràng trách nhiệm của người đứng đầu TCHNLS; chuẩn hóa cơ chế thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc; hoàn thiện cơ chế phân chia lợi nhuận và chịu trách nhiệm nội bộ.
    4. Đổi mới công tác quản lý và phối hợp quản lý: Phân định rõ thẩm quyền và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp với Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các Đoàn Luật sư địa phương trong việc giám sát hoạt động hành nghề.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án đã hệ thống hóa và chuẩn hóa các khái niệm khoa học pháp lý về TCHNLS, văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh, công ty luật TNHH một thành viên, công ty luật TNHH hai thành viên trở lên, nghề luật sư và pháp luật về TCHNLS trên cơ sở so sánh với mô hình của các quốc gia phát triển.
  • Luận giải sâu sắc bản chất pháp lý của TCHNLS như một loại hình doanh nghiệp cung ứng dịch vụ pháp lý đặc thù, làm rõ sự tương tác giữa pháp luật chuyên ngành luật sư và pháp luật doanh nghiệp chung.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức, hoạt động và thực thi pháp luật của các TCHNLS tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm dịch vụ pháp lý lớn nhất nước – dựa trên các chuỗi số liệu từ năm 2015 đến năm 2018.
  • Chỉ ra những khoảng trống pháp lý, sự chồng chéo và các rào cản hành chính trong việc đăng ký hoạt động, chuyển đổi loại hình, quản trị nội bộ và thực hiện trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp của TCHNLS.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đề xuất các quan điểm đổi mới thể chế TCHNLS phù hợp với bối cảnh cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung Luật Luật sư và các văn bản hướng dẫn thi hành, tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho sự phát triển bền vững của TCHNLS Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu đã công bố, luận án không đi sâu nghiên cứu cơ cấu tổ chức và hoạt động của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư (Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư Việt Nam), các TCHNLS nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, cũng như hệ thống Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước. Về mặt thực tiễn, số liệu khảo sát tập trung chủ yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015–2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy chế pháp lý và tác động cạnh tranh của các TCHNLS nước ngoài tại Việt Nam; nghiên cứu sâu về mô hình quản trị số hóa và ứng dụng công nghệ trong TCHNLS; khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật tại các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực tiễn cho Bộ Tư pháp, các cơ quan của Quốc hội trong việc rà soát, sửa đổi Luật Luật sư và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bổ trợ tư pháp và doanh nghiệp.
  • Đối với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo luật: Là tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập chuyên đề Luật Luật sư, Pháp luật Doanh nghiệp, Luật Kinh tế và Bổ trợ tư pháp tại các trường đại học, viện nghiên cứu và Học viện Tư pháp.
  • Đối với giới luật sư và các TCHNLS: Giúp các luật sư, trưởng văn phòng, giám đốc công ty luật nhận diện rõ quy chế pháp lý, nâng cao kỹ năng quản trị điều hành tổ chức hành nghề và phòng ngừa rủi ro pháp lý trong hoạt động thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo luận án, Văn phòng luật sư tại Việt Nam có tư cách pháp nhân không và chịu trách nhiệm tài sản như thế nào?
Trả lời: Theo Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi năm 2012) và phân tích của luận án, Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập, được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Do đó, Văn phòng luật sư không có tư cách pháp nhân và luật sư Trưởng văn phòng phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình (trách nhiệm vô hạn) về mọi nghĩa vụ của văn phòng.

2. Điểm khác biệt cơ bản giữa luật sư tư vấn (solicitor) và luật sư biện hộ (barrister) tại Vương quốc Anh được luận án chỉ ra là gì?
Trả lời: Luật sư tư vấn (solicitor) giao dịch trực tiếp với khách hàng, tư vấn, có thể thành lập văn phòng cá nhân hoặc công ty hợp danh và chịu sự điều tiết của SRA. Ngược lại, luật sư biện hộ (barrister) chuyên tranh tụng trước các tòa cấp cao, mang trang phục truyền thống (áo choàng đen, đội tóc giả), không được thành lập công ty, không tiếp xúc trực tiếp hay nhận thù lao trực tiếp từ khách hàng mà nhận vụ việc thông qua luật sư tư vấn, và được công nhận quyền miễn trừ tài phán.

3. Vì sao Thành phố Hồ Chí Minh được tác giả lựa chọn làm địa bàn khảo sát thực tiễn cho luận án?
Trả lời: Vì Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế - văn hóa lớn nhất cả nước, nơi có truyền thống nghề luật sư lâu đời và tập trung số lượng người hành nghề đông đảo nhất (chiếm gần 1/2 tổng số luật sư và hơn 40% tổng số TCHNLS trên toàn quốc). Kết quả thực hiện chiến lược phát triển nghề luật sư tại địa phương này có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển nghề luật sư của cả nước.

4. Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên những lý thuyết nền tảng nào?
Trả lời: Luận án dựa trên 04 lý thuyết: (1) Lý thuyết về bảo vệ quyền con người; (2) Lý thuyết về các loại hình doanh nghiệp; (3) Lý thuyết về dịch vụ pháp lý và thị trường dịch vụ pháp lý; (4) Lý thuyết về liên đới chịu trách nhiệm vô hạn và lý thuyết phòng ngừa rủi ro.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Công là công trình nghiên cứu hệ thống về tổ chức hành nghề luật sư theo pháp luật Việt Nam trên cơ sở tiếp cận chuyên ngành Luật Kinh tế và khảo sát thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã làm rõ bản chất pháp lý của các mô hình tổ chức hành nghề luật sư, đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực trạng quy định cùng số liệu thi hành giai đoạn 2015–2018. Các định hướng và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho việc hoàn thiện thể chế pháp lý về luật sư và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam.