Luận Án Tiến Sĩ Luật Học: Hợp Đồng Tặng Cho Tài Sản Theo Pháp Luật Việt Nam - Phần 2

Luận án tiến sĩ luật học phân tích sâu về hợp đồng tặng cho tài sản theo pháp luật Việt Nam, tập trung vào các quy định và thực tiễn áp dụng.

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
198
7
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

3. PHẦN 3: HỆ THỐNG CÁC VẤN ĐỀ THUỘC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

3.1. Những nội dung cơ bản cần giải quyết trong Luận án

3.1.1. Về khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản

3.1.2. Về đặc điểm hợp đồng tặng cho tài sản

3.1.3. Về bản chất của tặng cho có điều kiện

3.1.4. Phân biệt hợp đồng tặng cho tài sản với một số giao dịch khác

3.1.5. Phân loại hợp đồng tặng cho tài sản

3.1.6. Khái quát quá trình phát triển pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản ở Việt Nam

3.1.7. Cơ sở xây dựng pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản

3.2. Nghiên cứu thực trạng pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản và tặng cho tài sản có điều kiện

3.2.1. Thực trạng quy định chung về hợp đồng tặng cho tài sản

3.2.2. Liên quan đến nội dung của hợp đồng tặng cho tài sản

3.2.3. Các nội dung liên quan đến hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản

3.2.3.1. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản
3.2.3.2. Năng lực chủ thể của bên tặng cho và bên được tặng cho
3.2.3.3. Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện
3.2.3.4. Mục đích và nội dung của hợp đồng tặng cho không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
3.2.3.5. Điều kiện về hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản

Tóm tắt

I. Quy định pháp lý về bảo vệ người sống lệ thuộc trong hợp đồng tặng cho

Luận án tiến sĩ Luật học tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của người sống lệ thuộc vào người tặng cho. Theo đó, khi người tặng cho có người sống lệ thuộc, họ phải dành một phần tài sản để đảm bảo cuộc sống cho người này. Điều này nhằm tránh tình trạng người sống lệ thuộc bị bỏ rơi sau khi tài sản được chuyển giao. Pháp luật Việt Nam cần quy định rõ ràng về vấn đề này để đảm bảo công bằng và nhân đạo.

1.1. Quyền đòi lại tài sản tặng cho

Luật dân sự hiện hành cần bổ sung quy định về quyền đòi lại tài sản của người tặng cho trong trường hợp người được tặng cho chết trước mà không có người thừa kế. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của người tặng cho và tránh tranh chấp pháp lý không cần thiết.

II. Kiến nghị về hợp đồng tặng cho có điều kiện

Hợp đồng tặng cho có điều kiện cần được thừa nhận và quy định cụ thể trong Bộ luật Dân sự. Các điều kiện này có thể liên quan đến việc phát sinh hoặc chấm dứt hợp đồng, hoặc nghĩa vụ dân sự mà bên được tặng cho phải thực hiện. Pháp luật Việt Nam cần quy định rõ các yêu cầu hợp pháp của điều kiện và hậu quả pháp lý khi điều kiện không được đáp ứng.

2.1. Điều kiện vô hiệu và hậu quả pháp lý

Trường hợp điều kiện vô hiệu, hợp đồng tặng cho vẫn có thể được thực hiện nếu không ảnh hưởng đến bản chất của giao dịch. Điều này giúp đảm bảo tính linh hoạt và công bằng trong việc giải quyết các tranh chấp pháp lý liên quan đến hợp đồng tặng cho.

III. Thời điểm đăng ký hợp đồng tặng cho bất động sản

Luật hợp đồng hiện hành cần làm rõ thời điểm đăng ký hợp đồng tặng cho bất động sản. Theo Thẩm phán Chu Xuân Minh, thời điểm đăng ký cần được hiểu là thời điểm nộp hồ sơ chuyển quyền sở hữu. Điều này giúp tránh nhầm lẫn và tranh chấp về hiệu lực của hợp đồng.

3.1. Hiệu lực hợp đồng tặng cho bất động sản

Hiệu lực của hợp đồng tặng cho bất động sản cần được xác định từ thời điểm đăng ký, theo quy định của Bộ luật Dân sự 1995. Điều này đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong việc áp dụng pháp luật.

IV. Quy định về hợp đồng vô hiệu

Nghị quyết 58/1998Nghị quyết 1037/2006 cần được giải thích rõ ràng về các trường hợp hợp đồng vô hiệu. Không chỉ các hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc đạo đức xã hội mới bị vô hiệu, mà các hợp đồng có vi phạm pháp luật khác cũng có thể bị xác định vô hiệu. Điều này giúp đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

4.1. Quyền sở hữu nhà của người nước ngoài

Cá nhân, tổ chức nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần được hưởng quyền sở hữu nhà tại Việt Nam theo quy định của Nghị định 90/2006. Điều này giúp thúc đẩy đầu tư và phát triển thị trường bất động sản.

V. Phân biệt hợp đồng tặng cho với các giao dịch khác

Luận án tiến sĩ Luật học cần làm rõ sự khác biệt giữa hợp đồng tặng cho với các giao dịch dân sự khác như di tặng, hứa thưởng, và hợp đồng dịch vụ. Điều này giúp tránh nhầm lẫn và đảm bảo tính chính xác trong việc áp dụng pháp luật.

5.1. Phân loại hợp đồng tặng cho

Hợp đồng tặng cho cần được phân loại dựa trên đối tượng tặng cho (động sản và bất động sản), hình thức tặng cho (bằng hành vi, lời nói, văn bản), và điều kiện tặng cho (có điều kiện và không có điều kiện). Điều này giúp hệ thống hóa và làm rõ các quy định pháp lý liên quan.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

193 + Cần quy ịnh về việc bảo vệ ng°ời sống lệ thuộc vào ng°ời tặng cho: tr°ờng hợp ng°ời tặng cho có ng°ời sống lệ thuộc vào mình, không thê tự nuôi sống bản thân thì khi tặng cho tài sản phải dành một phần tài sản ể ảm bảo cuộc sống cho ng°ời sông lệ thuộc vào ng°ời tặng cho; + Quy ịnh về việc ng°ời tặng hco có quyên òi lại tài sản ã tặng cho tr°ờng hợp ng°ời °ợc tặng cho chết tr°ớc mà không có ng°ời thừa kế Hai là, một số kiến nghị ối với hợp ồng tặng cho tài sản có iều kiện + Cần thừa nhận “iều kiện”iều kiện của hợp ồng tặng cho theo ngh)a phù hợp với quy ịnh của BLDS nm 2005. Bên tặng cho có thé °a ra các iều kiện, gồm những iều kiện phát sinh hay cham dứt hợp ồng tặng cho hoặc ngh)a vụ dân sự mà bên °ợc tặng cho phải thực hiện. + Can có những quy ịnh cu thé h¡n về những yêu cầu hợp pháp của các iều kiện tong hợp ồng tặng cho và quy ịnh về hậu quả của những iều kiện không áp ứng các yêu cầu ó. Tr°ờng hợp nào thì chỉ những iều kiện vô hiệu còn hợp ồng tặng cho tài sản vẫn °ợc thực hiện và giải quyết hậu quả của hợp ồng tặng cho vô hiệu.

Tr°ờng hợp trên không °ợc coi là hợp ồng tặng cho có iều kiện mà chỉ là việc tặng cho thông th°ờng. Theo quan iểm này, kết hôn là quyền tự do của nam và nữ. Kết hôn không thể °ợc °a ra nh°n một iều kiện ể tnajwg cho tài sản. Việc tặng cho tài sản thực tế ã xảy ra do xuất phát từ quan hệ tình cảm giữa các bên.

Vì vậy, bên tặng cho tài sản không có quyền òi lại tài sản. - Trong bài viết: “Một số vấn ề lý luận và thực tiễn giải quyết tranh chap về hợp dong tặng cho nhà ở - Những v°ớng mắc và kiến nghị”, Thâm phán Chu Xuân Minh, phó Chánh Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị: (i) Theo quy ịnh của BLDS 1995 thì hợp ồng tặng cho nhà ở (hợp ồng tặng cho bat ộng sản) có hiệu lực “từ thời iểm ng kí”. Cần h°ớng dan và giải thích rõ về “thời iểm ng ký”. Thời iểm ng ký là thời iểm ng ký hợp ồng? Là thời ời iểm ng°ời nộp hồ sở xin chuyển quyền sở hữu? Là thời iểm thu thuế tr°ớc bạ? hay thời iểm ng°ời nhận tặng cho °ợc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.

Chúng tôi ề nghị h°ớng dẫn, giải thích chính thức về “thời iểm ng ký” theo h°ớng án lệ của Tòa án nhân dân tối cao là thời iểm nộp hồ s¡ cho c¡ quan có thâm quyền sang tên quyền sở hữu nhà. (2) Quy ịnh tại iều 467 BLDS dẫn ến cách hiểu khác nhau nên cing cần có giải thích, h°ớng dẫn thống nhất. Chúng tôi ề nghị giải thích theo h°ớng hiệu lực của hợp ồng tặng cho bat ộng sản, trong ó hợp ồng tặng cho nhà ở có hiệu lực từ thời iểm ng ký nh° quy ịnh của BLDS 1995. (3) Quy ịnh về hợp ồng vô hiệu tại Nghị quyết 58/1998 và Nghị quyết 1037/2006 (cho những giao dịch về nhà ở °ợc xác lập tr°ớc ngày 01/7/1991) ang có nhận thức khác nhau.

Chúng tôi ề nghị có sự giải thích, h°ớng dẫn theo h°ớng không 194 phải chỉ có những hợp ồng vi phạm iều cầm của pháp luật hoặc vi phạm ạo ức xã hội mới vô hiệu; ngoài những tr°ờng hợp ã quy ịnh tại Nghị quyết 58/1998 và Nghị quyết 1037/2006 thì những hợp ồng có những vi phạm pháp luật khác cing có thể bị xác ịnh vô hiệu. (4) Cá nhân, tô chức n°ớc ngoài, ng°ời Việt Nam ịnh c° tại n°ớc ngoài không thuộc diện °ợc sở hữu nhà tại Việt Nam khi °ợc cho nhà ở thời iểm 08/10/2006 có °ợc h°ởng giá trị nh° quy ịnh tại Nghị ịnh 90/2006 hay không cing cần °ợc quy ịnh. Chúng tôi ề nghị có h°ớng dẫn cho phép các ối t°ợng nêu trên cing °ợc quyền h°ởng giá trị nh° quy ịnh tại Nghị ịnh 90/2006. - Trong bài viết: “Những khó khn, v°ớng mắc khi xác ịnh ã cho hay ch°a cho trong tr°ờng hợp các con ra ở riêng bố mẹ có giao một số tài sản cho con sử dụng — Một số kiến nghị về h°ớng giải quyết” của tác giả T°ởng Duy L°ợng, Chánh tòa Tòa Dân sự, Tòa án nhân dân tối cao, tác giả ã °a ra một số kiện nghị sau: (i) ối với ộng sản: một là, ối với loại tài sản không phải ng ký quyền sở hữu thì: tr°ớc hoặc sau khi giao tài sản cho con, bố mẹ ã tuyên bố rõ ràng là cho có nhiều ng°ời biết hoặc chính bố mẹ ã gián tiếp thừa nhận và thực tế vợ chồng ng°ời con ã nhận tài sản quản lý, sử dụng, khi vợ chồng ng°ời con ly hôn bố mẹ mới °a ra các lý do khác nhau và nói là ch°a cho thì phải công việc tặng cho ã hoàn thành.

Tr°ờng hợp khi giao tài sản cho vợ chồng con sử dụng bố mẹ không có tuyên bố rõ ràng là cho vợ chồng con, dù trên thực tế vợ chồng con ã nhận và sử dụng tài sản này suốt thời gian dài. Khi vợ chồng mâu thuẫn và có ¡n xin ly hôn, ng°ời chồng mới khai là bố mẹ ch°a cho, tỏng khi ó bố hoặc mẹ ã có lúc khai với Tòa là ã cho vợ chồng con hoặc có tr°ờng hợp bố, mẹ ã mất nh°ng anh, em có lời khai là bố mẹ cho vợ chong thì Tòa án cing công nhận tài sản ó là tài sản chung của vợ chồng. Hai là, ối với loại tai sản phải ng ký quyền sở hữu nh° mô tô, ô tô.Nếu vợ chồng ng°ời con ứng tên tài sản và sử dụng liên tục thì Tòa án phải công nhận là bố mẹ ã cho vợ chồng ng°ời con. Nếu cả bố mẹ và vợ chồng ng°ời con ều bỏ tiền ra mua và bố mẹ xác ịnh rõ, khoản tiền ó là bố mẹ cho vay thì vợ chồng con phải trả lại số tiền ó.

(ii) ối với việc tặng cho bat ộng sản: mới /à, ối với tài sản là nhà: Nếu bố mẹ bỏ tiền ra mua nhà, nh°ng ể cho vợ chồng con ứng tên trên giấy tờ mua bán, cho con ứng tên trên giấy tờ sở hữu và giao nhà ó cho vợ chồng ng°ời con quản ly, sử dụng, nêu không có chứng cứ gì khác chứng minh theo h°ớng ng°ợc lại thì phải coi là bố mẹ ã cho con. Việc tặng cho ã hoàn thành, nay vợ chồng con ly hôn bố mẹ òi lại thì không chấp nhận yêu cầu của bố mẹ. Nếu khi mua bố mẹ bỏ tiền ra và ứng trên trên giấy tờ mua bán. Sau ó giao nhà cho vợ chồng ng°ời con sử dụng một thời gian ài, vợ chồng con ã bán hoặc ôi nha này cho ng°ời khác, tr°ớc hoặc sau khi bán hoặc ổi nhà mới, bố mẹ biết nh°ng không có ý kiến gì.

Tr°ờng hợp này công nhận hợp ồng tặng cho ã hoàn thành. 195 Trong hau hết các công trình NCS khảo sát thì các công trình này chủ yếu °a ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về tặng cho QSD, nhà ở. Trong khi ó, các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về HTCTS nói chung và tặng cho tài sản có iều kiện ang thiếu vắng, ch°a °ợc chú trọng nghiên cứu nh°: kiến nghị bổ sung quy ịnh riêng về nng lực chủ thể của bên tặng cho và bên °ợc tặng cho; kiến nghị bô sung quy ịnh bảo vệ cuộc sống cho ng°ời thân thích của ng°ời tặng cho; kiến nghị sửa ổi, bổ sung quy ịnh về thời iểm phát sinh hiệu lực của HDTCTS; kiến nghị bổ sung các quy ịnh về iều kiện tặng cho; kiến nghị sửa ổi khoản 2 và khoản 3 iều 462 BLDS nm 2015 về trách nhiệm của bên tặng cho và bên °ợc tặng cho. Tại thời iểm nghiên cứu của các công trình này là từ tr°ớc nm 2017 hoặc tr°ớc nm 2006 nên tất cả các kiến nghị ều °a ra dựa trên quy ịnh của BLDS nm 2005 và BLDS nm 1995.

Bởi vậy, khi BLDS nm 2015 mới có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2017 thì những kiến nghị của NCS nhm góp phan hoàn thiện các quy ịnh của pháp luật hiện hành. Bên cạnh ó, với những giải pháp hoàn thiện luật mà vẫn t°¡ng thích với quy ịnh trong BLDS nm 2005 và thực tiễn, tác giả tiếp tục kế thừa và phân tích cụ thể h¡n trong Luận án của mình. 196 Phần 3 HE THONG CAC VAN È THUỘC NOI DUNG NGHIEN CUU CUA LUAN AN Qua việc nghiên cứu, ánh giá các công trình khoa học có liên quan ến dé tai luận án; NCS cho rằng, trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án, NCS vừa phải tiếp thu những luận iểm khoa học úng ắn, vừa phải tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện những luận iểm khoa học còn nhiều mâu thuẫn giữa các tác giả. ồng thời, Luận án sẽ tiếp tục nghiên cứu ể °a ra những luận iểm khoa học mới góp phần hoàn thiện những quy ịnh về hợp ồng tặng cho tài sản.

Cụ thể nh° sau: 3. Những nội dung c¡ bản cần giải quyết trong Luận án Thứ nhất, nghiên cứu các van dé ly luận về HTCTS: khái niệm, ặc iểm, phân biệt HTCTS với một số giao dịch khác nh° di tặng, hứa th°ởng,.; (1) Về khái niệm hop dong tặng cho tài sản Nh° ã phân tích và dẫn chứng ở trên, hiện cing có một số công trình khoa học °a ra khái niệm về hợp ồng tặng cho tài sản; tuy nhiên, các khái niệm ó ch°a thực sự nghiên cứu hợp ồng tặng cho d°ới nhiều khía cạnh, góc ộ khác nhau. Bên cạnh ó, a phần các khái niệm về hợp ồng tặng cho tài sản ều °ợc ghi nhận trên c¡ sở kế thừa quy ịnh của BLDS hoặc từ các công trình nghiên cứu khác. Do ó, việc tiếp tục nghiên cứu dé °a ra khái niệm hợp ồng tặng cho tài sản là nhiệm vụ quan trọng mà NCS ặt ra trong quá trình nghiên cứu.

Dé xây dựng khái niệm hợp ồng tặng cho tài san, NCS tiếp cận và nghiên cứu bản chất của tặng cho tài sản; ồng thời, ể có cái nhìn ầy ủ và bao quát về hợp ồng tặng cho tài sản, NCS nghiên cứu khái niệm này d°ới nhiều góc ộ khác nhau. (2) Về ặc iểm hợp dong tặng cho tài sản Hiện nay, liên quan ến ặc iểm của tặng cho tài sản thì vẫn còn ton tại nhiều quan iểm trái ng°ợc nhau, cụ thé: Một là, tặng cho là ¡n vụ hay song vụ. Quan iểm truyền thống và °ợc nhiều nhà nghiên cứu luật Việt Nam thừa nhận, hợp ồng tặng cho tai sản là hop ồng don vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Án Tiến Sĩ Luật Học: Hợp Đồng Tặng Cho Tài Sản Theo Pháp Luật Việt Nam - Phần 2 là một nghiên cứu chuyên sâu về hợp đồng tặng cho tài sản, một trong những giao dịch dân sự phổ biến tại Việt Nam. Tài liệu này phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến điều kiện có hiệu lực, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như thực tiễn áp dụng tại các cơ quan tư pháp. Độc giả sẽ được cung cấp cái nhìn toàn diện về hợp đồng tặng cho, từ lý thuyết đến thực tiễn, giúp nâng cao hiểu biết và kỹ năng áp dụng pháp luật trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức về các giao dịch dân sự khác, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối đe doạ cưỡng ép theo pháp luật dân sự hiện hành và thực tiễn thực hiện tại thành phố hà nội, nghiên cứu về các trường hợp giao dịch vô hiệu do lừa dối hoặc đe dọa. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015 cung cấp góc nhìn về việc thực hiện hợp đồng trong bối cảnh thay đổi, một vấn đề thường gặp trong thực tiễn. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học hủy bỏ hợp đồng theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và điều kiện hủy bỏ hợp đồng, một chủ đề liên quan mật thiết đến hợp đồng tặng cho.