193 + Cần quy ịnh về việc bảo vệ ng°ời sống lệ thuộc vào ng°ời tặng cho: tr°ờng hợp ng°ời tặng cho có ng°ời sống lệ thuộc vào mình, không thê tự nuôi sống bản thân thì khi tặng cho tài sản phải dành một phần tài sản ể ảm bảo cuộc sống cho ng°ời sông lệ thuộc vào ng°ời tặng cho; + Quy ịnh về việc ng°ời tặng hco có quyên òi lại tài sản ã tặng cho tr°ờng hợp ng°ời °ợc tặng cho chết tr°ớc mà không có ng°ời thừa kế Hai là, một số kiến nghị ối với hợp ồng tặng cho tài sản có iều kiện + Cần thừa nhận “iều kiện”iều kiện của hợp ồng tặng cho theo ngh)a phù hợp với quy ịnh của BLDS nm 2005. Bên tặng cho có thé °a ra các iều kiện, gồm những iều kiện phát sinh hay cham dứt hợp ồng tặng cho hoặc ngh)a vụ dân sự mà bên °ợc tặng cho phải thực hiện. + Can có những quy ịnh cu thé h¡n về những yêu cầu hợp pháp của các iều kiện tong hợp ồng tặng cho và quy ịnh về hậu quả của những iều kiện không áp ứng các yêu cầu ó. Tr°ờng hợp nào thì chỉ những iều kiện vô hiệu còn hợp ồng tặng cho tài sản vẫn °ợc thực hiện và giải quyết hậu quả của hợp ồng tặng cho vô hiệu.
Tr°ờng hợp trên không °ợc coi là hợp ồng tặng cho có iều kiện mà chỉ là việc tặng cho thông th°ờng. Theo quan iểm này, kết hôn là quyền tự do của nam và nữ. Kết hôn không thể °ợc °a ra nh°n một iều kiện ể tnajwg cho tài sản. Việc tặng cho tài sản thực tế ã xảy ra do xuất phát từ quan hệ tình cảm giữa các bên.
Vì vậy, bên tặng cho tài sản không có quyền òi lại tài sản. - Trong bài viết: “Một số vấn ề lý luận và thực tiễn giải quyết tranh chap về hợp dong tặng cho nhà ở - Những v°ớng mắc và kiến nghị”, Thâm phán Chu Xuân Minh, phó Chánh Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị: (i) Theo quy ịnh của BLDS 1995 thì hợp ồng tặng cho nhà ở (hợp ồng tặng cho bat ộng sản) có hiệu lực “từ thời iểm ng kí”. Cần h°ớng dan và giải thích rõ về “thời iểm ng ký”. Thời iểm ng ký là thời iểm ng ký hợp ồng? Là thời ời iểm ng°ời nộp hồ sở xin chuyển quyền sở hữu? Là thời iểm thu thuế tr°ớc bạ? hay thời iểm ng°ời nhận tặng cho °ợc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
Chúng tôi ề nghị h°ớng dẫn, giải thích chính thức về “thời iểm ng ký” theo h°ớng án lệ của Tòa án nhân dân tối cao là thời iểm nộp hồ s¡ cho c¡ quan có thâm quyền sang tên quyền sở hữu nhà. (2) Quy ịnh tại iều 467 BLDS dẫn ến cách hiểu khác nhau nên cing cần có giải thích, h°ớng dẫn thống nhất. Chúng tôi ề nghị giải thích theo h°ớng hiệu lực của hợp ồng tặng cho bat ộng sản, trong ó hợp ồng tặng cho nhà ở có hiệu lực từ thời iểm ng ký nh° quy ịnh của BLDS 1995. (3) Quy ịnh về hợp ồng vô hiệu tại Nghị quyết 58/1998 và Nghị quyết 1037/2006 (cho những giao dịch về nhà ở °ợc xác lập tr°ớc ngày 01/7/1991) ang có nhận thức khác nhau.
Chúng tôi ề nghị có sự giải thích, h°ớng dẫn theo h°ớng không 194 phải chỉ có những hợp ồng vi phạm iều cầm của pháp luật hoặc vi phạm ạo ức xã hội mới vô hiệu; ngoài những tr°ờng hợp ã quy ịnh tại Nghị quyết 58/1998 và Nghị quyết 1037/2006 thì những hợp ồng có những vi phạm pháp luật khác cing có thể bị xác ịnh vô hiệu. (4) Cá nhân, tô chức n°ớc ngoài, ng°ời Việt Nam ịnh c° tại n°ớc ngoài không thuộc diện °ợc sở hữu nhà tại Việt Nam khi °ợc cho nhà ở thời iểm 08/10/2006 có °ợc h°ởng giá trị nh° quy ịnh tại Nghị ịnh 90/2006 hay không cing cần °ợc quy ịnh. Chúng tôi ề nghị có h°ớng dẫn cho phép các ối t°ợng nêu trên cing °ợc quyền h°ởng giá trị nh° quy ịnh tại Nghị ịnh 90/2006. - Trong bài viết: “Những khó khn, v°ớng mắc khi xác ịnh ã cho hay ch°a cho trong tr°ờng hợp các con ra ở riêng bố mẹ có giao một số tài sản cho con sử dụng — Một số kiến nghị về h°ớng giải quyết” của tác giả T°ởng Duy L°ợng, Chánh tòa Tòa Dân sự, Tòa án nhân dân tối cao, tác giả ã °a ra một số kiện nghị sau: (i) ối với ộng sản: một là, ối với loại tài sản không phải ng ký quyền sở hữu thì: tr°ớc hoặc sau khi giao tài sản cho con, bố mẹ ã tuyên bố rõ ràng là cho có nhiều ng°ời biết hoặc chính bố mẹ ã gián tiếp thừa nhận và thực tế vợ chồng ng°ời con ã nhận tài sản quản lý, sử dụng, khi vợ chồng ng°ời con ly hôn bố mẹ mới °a ra các lý do khác nhau và nói là ch°a cho thì phải công việc tặng cho ã hoàn thành.
Tr°ờng hợp khi giao tài sản cho vợ chồng con sử dụng bố mẹ không có tuyên bố rõ ràng là cho vợ chồng con, dù trên thực tế vợ chồng con ã nhận và sử dụng tài sản này suốt thời gian dài. Khi vợ chồng mâu thuẫn và có ¡n xin ly hôn, ng°ời chồng mới khai là bố mẹ ch°a cho, tỏng khi ó bố hoặc mẹ ã có lúc khai với Tòa là ã cho vợ chồng con hoặc có tr°ờng hợp bố, mẹ ã mất nh°ng anh, em có lời khai là bố mẹ cho vợ chong thì Tòa án cing công nhận tài sản ó là tài sản chung của vợ chồng. Hai là, ối với loại tai sản phải ng ký quyền sở hữu nh° mô tô, ô tô.Nếu vợ chồng ng°ời con ứng tên tài sản và sử dụng liên tục thì Tòa án phải công nhận là bố mẹ ã cho vợ chồng ng°ời con. Nếu cả bố mẹ và vợ chồng ng°ời con ều bỏ tiền ra mua và bố mẹ xác ịnh rõ, khoản tiền ó là bố mẹ cho vay thì vợ chồng con phải trả lại số tiền ó.
(ii) ối với việc tặng cho bat ộng sản: mới /à, ối với tài sản là nhà: Nếu bố mẹ bỏ tiền ra mua nhà, nh°ng ể cho vợ chồng con ứng tên trên giấy tờ mua bán, cho con ứng tên trên giấy tờ sở hữu và giao nhà ó cho vợ chồng ng°ời con quản ly, sử dụng, nêu không có chứng cứ gì khác chứng minh theo h°ớng ng°ợc lại thì phải coi là bố mẹ ã cho con. Việc tặng cho ã hoàn thành, nay vợ chồng con ly hôn bố mẹ òi lại thì không chấp nhận yêu cầu của bố mẹ. Nếu khi mua bố mẹ bỏ tiền ra và ứng trên trên giấy tờ mua bán. Sau ó giao nhà cho vợ chồng ng°ời con sử dụng một thời gian ài, vợ chồng con ã bán hoặc ôi nha này cho ng°ời khác, tr°ớc hoặc sau khi bán hoặc ổi nhà mới, bố mẹ biết nh°ng không có ý kiến gì.
Tr°ờng hợp này công nhận hợp ồng tặng cho ã hoàn thành. 195 Trong hau hết các công trình NCS khảo sát thì các công trình này chủ yếu °a ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về tặng cho QSD, nhà ở. Trong khi ó, các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về HTCTS nói chung và tặng cho tài sản có iều kiện ang thiếu vắng, ch°a °ợc chú trọng nghiên cứu nh°: kiến nghị bổ sung quy ịnh riêng về nng lực chủ thể của bên tặng cho và bên °ợc tặng cho; kiến nghị bô sung quy ịnh bảo vệ cuộc sống cho ng°ời thân thích của ng°ời tặng cho; kiến nghị sửa ổi, bổ sung quy ịnh về thời iểm phát sinh hiệu lực của HDTCTS; kiến nghị bổ sung các quy ịnh về iều kiện tặng cho; kiến nghị sửa ổi khoản 2 và khoản 3 iều 462 BLDS nm 2015 về trách nhiệm của bên tặng cho và bên °ợc tặng cho. Tại thời iểm nghiên cứu của các công trình này là từ tr°ớc nm 2017 hoặc tr°ớc nm 2006 nên tất cả các kiến nghị ều °a ra dựa trên quy ịnh của BLDS nm 2005 và BLDS nm 1995.
Bởi vậy, khi BLDS nm 2015 mới có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2017 thì những kiến nghị của NCS nhm góp phan hoàn thiện các quy ịnh của pháp luật hiện hành. Bên cạnh ó, với những giải pháp hoàn thiện luật mà vẫn t°¡ng thích với quy ịnh trong BLDS nm 2005 và thực tiễn, tác giả tiếp tục kế thừa và phân tích cụ thể h¡n trong Luận án của mình. 196 Phần 3 HE THONG CAC VAN È THUỘC NOI DUNG NGHIEN CUU CUA LUAN AN Qua việc nghiên cứu, ánh giá các công trình khoa học có liên quan ến dé tai luận án; NCS cho rằng, trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án, NCS vừa phải tiếp thu những luận iểm khoa học úng ắn, vừa phải tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện những luận iểm khoa học còn nhiều mâu thuẫn giữa các tác giả. ồng thời, Luận án sẽ tiếp tục nghiên cứu ể °a ra những luận iểm khoa học mới góp phần hoàn thiện những quy ịnh về hợp ồng tặng cho tài sản.
Cụ thể nh° sau: 3. Những nội dung c¡ bản cần giải quyết trong Luận án Thứ nhất, nghiên cứu các van dé ly luận về HTCTS: khái niệm, ặc iểm, phân biệt HTCTS với một số giao dịch khác nh° di tặng, hứa th°ởng,.; (1) Về khái niệm hop dong tặng cho tài sản Nh° ã phân tích và dẫn chứng ở trên, hiện cing có một số công trình khoa học °a ra khái niệm về hợp ồng tặng cho tài sản; tuy nhiên, các khái niệm ó ch°a thực sự nghiên cứu hợp ồng tặng cho d°ới nhiều khía cạnh, góc ộ khác nhau. Bên cạnh ó, a phần các khái niệm về hợp ồng tặng cho tài sản ều °ợc ghi nhận trên c¡ sở kế thừa quy ịnh của BLDS hoặc từ các công trình nghiên cứu khác. Do ó, việc tiếp tục nghiên cứu dé °a ra khái niệm hợp ồng tặng cho tài sản là nhiệm vụ quan trọng mà NCS ặt ra trong quá trình nghiên cứu.
Dé xây dựng khái niệm hợp ồng tặng cho tài san, NCS tiếp cận và nghiên cứu bản chất của tặng cho tài sản; ồng thời, ể có cái nhìn ầy ủ và bao quát về hợp ồng tặng cho tài sản, NCS nghiên cứu khái niệm này d°ới nhiều góc ộ khác nhau. (2) Về ặc iểm hợp dong tặng cho tài sản Hiện nay, liên quan ến ặc iểm của tặng cho tài sản thì vẫn còn ton tại nhiều quan iểm trái ng°ợc nhau, cụ thé: Một là, tặng cho là ¡n vụ hay song vụ. Quan iểm truyền thống và °ợc nhiều nhà nghiên cứu luật Việt Nam thừa nhận, hợp ồng tặng cho tai sản là hop ồng don vụ.