Tổng quan luận án
Hoạt động trợ giúp pháp lý (TGPL) là một loại hình dịch vụ công trong xã hội hiện đại, thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho các nhóm đối tượng yếu thế nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công lý, bình đẳng trước pháp luật, quyền con người và quyền công dân. Tại Việt Nam, hệ thống TGPL chính thức được thiết lập từ Quyết định số 734/1997/TTg ngày 06/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ. Thể chế TGPL từng bước được hoàn thiện qua Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006 và Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018). Tuy nhiên, từ năm 2010, khi các nguồn tài trợ từ các dự án quốc tế bị cắt giảm, hoạt động TGPL tại các địa phương gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các hình thức TGPL lưu động, truyền thông và sinh hoạt câu lạc bộ. Thực tiễn áp dụng thể chế bộc lộ nhiều khoảng trống về phạm vi đối tượng, chất lượng dịch vụ, mô hình tổ chức, cơ chế xã hội hóa và phương thức huy động nguồn lực. Trong bối cảnh đó, luận án tiến sĩ luật học "Hoạt động trợ giúp pháp lý theo pháp luật Việt Nam hiện nay" được thực hiện nhằm giải quyết các vướng mắc lý luận và thực tiễn nêu trên.
Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:
- Mục đích nghiên cứu: Xây dựng hệ thống luận cứ khoa học nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TGPL theo pháp luật Việt Nam hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích, làm sáng tỏ nhận thức lý luận về hoạt động TGPL và yêu cầu điều chỉnh pháp luật đối với hoạt động TGPL.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện hoạt động TGPL ở Việt Nam; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Nhận diện những vấn đề pháp lý và thực tiễn đang đặt ra đối với hoạt động TGPL ở Việt Nam.
- Xác định quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TGPL phù hợp với yêu cầu bảo đảm quyền con người, chính sách an sinh xã hội và tiến trình cải cách tư pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học về hoạt động TGPL; hệ thống quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động TGPL tại Việt Nam; thực tiễn triển khai hoạt động TGPL tại Việt Nam; kinh nghiệm xây dựng mô hình và pháp luật TGPL của một số quốc gia trên thế giới.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận hoạt động TGPL theo nghĩa hẹp, tập trung vào dịch vụ pháp lý miễn phí do các cơ quan, tổ chức chuyên trách của Nhà nước tiến hành; đồng thời xem xét xu hướng xã hội hóa hoạt động TGPL. Luận án ưu tiên dung lượng cho khía cạnh hoạt động; cơ cấu tổ chức và quản lý nhà nước chỉ được đề cập ở mức độ liên quan trực tiếp.
- Phạm vi không gian: Thu thập dữ liệu, thông tin trên phạm vi toàn quốc, kết hợp nghiên cứu thực tế điển hình tại một số địa phương thuộc vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát tiến trình phát triển từ khi ban hành Quyết định số 734/1997/TTg đến thời điểm nghiên cứu, tập trung phân tích số liệu thực tế trong giai đoạn 10 năm gần nhất.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu được luận án phân tích có hệ thống theo ba nhóm nội dung chính trong và ngoài nước:
Các nghiên cứu về lý luận trợ giúp pháp lý
Ở trong nước, các công trình đặt nền móng lý luận gồm có:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (2004): "Luận cứ khoa học và thực tiễn xây dựng pháp lệnh trợ giúp pháp lý" do Viện Nghiên cứu khoa học Pháp lý và Cục Trợ giúp pháp lý (Bộ Tư pháp) thực hiện, phân tích nhu cầu điều chỉnh pháp luật và các đặc trưng cơ bản của TGPL.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (2015): "Luận cứ khoa học và thực tiễn sửa đổi, bổ sung Luật Trợ giúp pháp lý" do Viện Nghiên cứu khoa học Pháp lý chủ trì, làm rõ bản chất, quyền được TGPL và trách nhiệm nhà nước theo Hiến pháp năm 2013.
- Đề án cấp Bộ (2014): "Nghiên cứu mô hình trợ giúp pháp lý trong xu hướng xã hội hóa dịch vụ công" của TS. Dương Thanh Mai, tập trung vào mô hình chuyển đổi và xã hội hóa dịch vụ TGPL.
- Các sách chuyên khảo: "Quyền con người" (GS.TS. Võ Khánh Vinh chủ biên, 2011); "Luật Quốc tế về quyền của các nhóm dễ bị tổn thương" (Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011); "Nhà nước và pháp luật tư sản đương đại: Lý luận và thực tiễn" (PGS.TS. Thái Vĩnh Thắng, 2010) với nội dung phân tích chế định luật sư thực hiện TGPL.
- Báo cáo khoa học: "Nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài về trợ giúp pháp lý" (Nhóm chuyên gia Bộ Tư pháp, 2015) tổng hợp khái niệm từ UNODC và luật thực định các nước Hàn Quốc, Trung Quốc, Hà Lan, Phần Lan, Slovenia, Lithuania...
- Các luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ: Luận án tiến sĩ của Tạ Thị Minh Lý (2008), Nguyễn Văn Tùng (2007), Nguyễn Huỳnh Huyện (2012); luận văn thạc sĩ của Lê Thị Thúy (2012), Hoàng Thị Liên (2014), Hồ Minh Hải (2014), Nguyễn Thị Mộng Điệp (2017), Ngô Văn Phát (2017).
- Bài báo khoa học: Tác phẩm của Tạ Thị Minh Lý (2005, 2006, 2009), Phan Thị Thu Hà (2006), Lê Quang Kiêm (2010), Dương Quang Long (2009).
Ở nước ngoài, các công trình lý luận tiêu biểu gồm nghiên cứu của Hội đồng dịch vụ trợ giúp pháp lý Hồng Kông (2006), TS. Muralidhar (Ấn Độ), GS. Nghiêm Quốc Hưng (Trung Quốc), Dự thảo Luật mẫu của UNODC và các văn bản pháp luật của Slovenia (2001), Phần Lan (2002), Lithuania (2005), Hàn Quốc, Indonesia (2011), Hà Lan (1993), bang Queensland - Úc (1997), Moldova (2007).
Các nghiên cứu về thực tiễn và giải pháp trợ giúp pháp lý
- Báo cáo tổng kết và dự án: Báo cáo tổng hợp "Trợ giúp pháp lý ở Việt Nam: Thực trạng và định hướng hoàn thiện" (TS. Ngô Đức Mạnh chủ trì, Dự án VIE/02/2015 do UNDP tài trợ); Báo cáo số 158/BC/BTP ngày 30/6/2016 của Bộ Tư pháp tổng kết 08 năm thi hành Luật Trợ giúp pháp lý 2006; Báo cáo khảo sát thực tiễn nước ngoài của Bộ Tư pháp tại Philippines (1998), Lithuania (2004), Trung Quốc (2004), Ireland (2013), Hàn Quốc (2013), Úc (2014), Mỹ (2014), Nhật Bản (2015), Argentina (2015); Báo cáo của Tổ chức hỗ trợ trẻ em Thụy Điển (2002).
- Sách cẩm nang và kỷ yếu: Sách "10 năm hoạt động trợ giúp pháp lý ở Việt Nam hướng phát triển" (Cục Trợ giúp pháp lý, 2008); "Cẩm nang tổ chức thực hiện Trợ giúp pháp lý" (2009); kỷ yếu các hội thảo sơ kết, tổng kết giai đoạn 2011-2015.
- Bài báo và đề xuất giải pháp: Đinh Thị Oanh (2008), TS. Hoàng Văn Nghĩa (2009), Nguyễn Huỳnh Huyện (2010), Lê Nguyễn Kim Hoàng (2011), Đào Thị Anh Tuyết (2011), Trần Tiến Hải (2012), Hằng Vân (2013), Nguyễn Vinh (2010), Đỗ Xuân Lân (2012); các luận văn của Nguyễn Bích Ngọc (2012), Cù Thu Anh (2014), Đặng Thị Loan (2009), Nguyễn Việt Khoa (2016), Phạm Quang Đại.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, luận án xác định những vấn đề còn bỏ ngỏ hoặc chưa được nghiên cứu toàn diện:
- Khái niệm và đặc điểm riêng biệt của hoạt động TGPL chưa được định nghĩa hoàn chỉnh dưới góc độ khoa học pháp lý trong bối cảnh thực thi Hiến pháp năm 2013.
- Chưa có công trình đi sâu phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện bảo đảm hiệu quả hoạt động TGPL.
- Đánh giá thực trạng thực thi pháp luật còn phân tán theo từng địa phương hoặc nhóm đối tượng đơn lẻ; chưa rút ra bài học kinh nghiệm trực tiếp từ quá trình áp dụng pháp luật tại Việt Nam.
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TGPL còn thiếu tính đồng bộ, chưa thiết lập được khung chiến lược dài hạn cho tiến trình xã hội hóa dịch vụ TGPL.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các nền tảng lý thuyết và tư tưởng:
- Lý luận Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Về quyền lực nhân dân, quyền con người, bản chất phục vụ của Nhà nước, công bằng xã hội và hoàn thiện nền dân chủ.
- Các học thuyết pháp lý - xã hội: Học thuyết Khế ước xã hội (Social Contract Theory), Học thuyết Quyền con người (Human Rights Theory) và Học thuyết Nhà nước phúc lợi chung (Welfare State Theory).
- Khung khái niệm: Phân định TGPL theo nghĩa rộng (dịch vụ pháp lý miễn phí do Nhà nước và xã hội cung ứng) và theo nghĩa hẹp (dịch vụ do tổ chức chuyên trách của Nhà nước bảo đảm); xác lập mối quan hệ tương tác hai chiều giữa chủ thể cung cấp và người thụ hưởng.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án thuộc chuyên ngành luật học, sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích chuẩn tắc pháp lý và thống kê mô tả:
| Phương pháp nghiên cứu |
Chương áp dụng |
Mục đích sử dụng |
| Phân tích và tổng hợp |
Toàn bộ các chương (1, 2, 3, 4) |
Phân tích các luận điểm lý luận, tổng hợp quy định pháp luật và đánh giá các dữ liệu nghiên cứu. |
| Cấu trúc - hệ thống |
Chương 2 và Chương 3 |
Nhận diện, phân loại các yếu tố cấu thành mô hình hoạt động TGPL và đánh giá sự vận hành của hệ thống thể chế. |
| Luật học so sánh |
Chương 2 và Chương 4 |
Đối chiếu quy định pháp luật TGPL của Việt Nam với các quốc gia (Hàn Quốc, Phần Lan, Trung Quốc, Indonesia, Slovenia, Úc, Hà Lan, Moldova...). |
| Thống kê |
Chương 1 và Chương 3 |
Tập hợp, phân loại tình hình tài liệu nghiên cứu và phản ánh thực trạng số liệu vụ việc TGPL trong giai đoạn 10 năm. |
| Xã hội học pháp luật |
Chương 2, Chương 3, Chương 4 |
Khảo sát nhu cầu tiếp cận công lý của người dân, sự tương tác giữa người thực hiện và người thụ hưởng TGPL. |
| Lịch sử |
Chương 3 |
Phân tích các giai đoạn phát triển của thể chế TGPL tại Việt Nam từ năm 1997 đến nay. |
| Dự báo khoa học |
Chương 4 |
Dự báo các xu hướng vận động của dịch vụ công và định hướng hoàn thiện pháp luật TGPL trong tương lai. |
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản QPPL Việt Nam: Hiến pháp năm 2013, Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006, Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, Quyết định số 734/1997/TTg, các luật tố tụng và văn bản hướng dẫn thi hành.
- Điều ước quốc tế: Tuyên ngôn thế giới về quyền con người (UDHR), Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR).
- Dữ liệu thực tiễn: Báo cáo số 158/BC/BTP của Bộ Tư pháp, các báo cáo tổng kết chuyên đề của Cục Trợ giúp pháp lý, số liệu khảo sát thực tế tại các Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước (tập trung tại vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra về đề tài luận án
Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả chỉ rõ những vấn đề đã đạt được sự thống nhất chung:
- TGPL là trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tiếp cận công lý cho nhóm yếu thế, là một bộ phận của dịch vụ hành chính công nhưng có khả năng xã hội hóa.
- Pháp luật các nước đều xác định tính chất miễn phí hoặc giảm phí, nguồn kinh phí do Nhà nước chi trả và phạm vi hoạt động tuân thủ luật định.
Đồng thời, chương này xác định 5 vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu:
- Làm rõ nhận thức mới về bản chất của TGPL gắn với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Hiến pháp năm 2013.
- Luận chứng về các phương diện của mô hình hoạt động TGPL (chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức) và các yếu tố ảnh hưởng.
- Xây dựng khung lý thuyết để đánh giá thực trạng điều chỉnh pháp luật TGPL.
- Đánh giá toàn diện thực tiễn triển khai các hoạt động TGPL tại Việt Nam và đúc kết bài học kinh nghiệm.
- Xác lập hệ quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TGPL.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về hoạt động trợ giúp pháp lý theo pháp luật
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài:
- Định nghĩa hoạt động TGPL: Luận án đưa ra quan niệm: "TGPL là việc nhà nước và xã hội thông qua hoạt động của các tổ chức chuyên trách TGPL của nhà nước, các cơ quan, tổ chức, cá nhân để thực hiện việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho những đối tượng nhất định hoặc trong những trường hợp cần thiết nhằm bù đắp, hỗ trợ cho người thụ hưởng, giúp họ có điều kiện tiếp cận và sử dụng pháp luật để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật".
- Phân biệt quyền được TGPL và hoạt động TGPL: Quyền được TGPL là quyền chủ quan của cá nhân thuộc nhóm thụ hưởng; hoạt động TGPL là phương thức, hệ thống cung ứng dịch vụ của Nhà nước và xã hội.
- Ba đặc điểm cơ bản của hoạt động TGPL:
- Tính tổng hòa chính trị, kinh tế và pháp lý: Thể hiện chính sách xã hội của Nhà nước (chính trị); bản chất cung cấp dịch vụ không thu phí hoặc giảm phí từ ngân sách (kinh tế); được thực hiện bởi chức danh nghề luật theo trình tự luật định (pháp lý).
- Tính tương tác đặc thù: Hoạt động phát sinh trên mối quan hệ cung - cầu giữa người thực hiện và người thụ hưởng, trong đó chủ thể thực hiện giữ vai trò chủ động phát hiện, hướng dẫn và triển khai.
- Là dịch vụ hành chính công có thể xã hội hóa: Thuộc trách nhiệm không thể thoái thác của Nhà nước, mang tính phi vụ lợi; có thể huy động tổ chức xã hội, luật sư tham gia theo cơ chế tự nguyện hoặc hợp đồng.
- Ba vai trò trụ cột:
- Thể hiện bản chất nhân văn của Nhà nước pháp quyền XHCN và là một bộ phận cấu thành chương trình giảm nghèo, an sinh xã hội.
- Là kênh bảo đảm, thúc đẩy và bảo vệ quyền con người, quyền công dân theo các chuẩn mực quốc tế.
- Là phương thức tổ chức, thực hiện pháp luật và đưa pháp luật vào đời sống xã hội.
- Các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng: Phân tích chủ thể thực hiện (trợ giúp viên pháp lý, luật sư, cộng tác viên), đối tượng thụ hưởng (người nghèo, người có công, đối tượng yếu thế), hình thức thực hiện (tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng) và các điều kiện bảo đảm về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất.
Chương 3: Thực trạng hoạt động trợ giúp pháp lý theo pháp luật Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng qua hai phương diện:
- Thực trạng pháp luật: Phân tích quá trình hoàn thiện thể chế qua các mốc thời gian: giai đoạn 1997-2006 (hình thành theo Quyết định 734/TTg), giai đoạn 2006-2017 (thực hiện Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006) và bước chuyển sang Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017. Luận án chỉ ra các bất cập của Luật năm 2006 về tiêu chuẩn người thực hiện, phạm vi người được trợ giúp, quy trình xử lý vụ việc và cơ chế phối hợp tố tụng.
- Thực tiễn thực hiện hoạt động TGPL: Khảo sát kết quả thực hiện các vụ việc tư vấn, tham gia tố tụng và đại diện ngoài tố tụng trên toàn quốc và tại một số tỉnh đồng bằng, trung du Bắc Bộ. Đánh giá tác động tiêu cực khi nguồn hỗ trợ dự án bị cắt giảm từ năm 2010 dẫn đến sự sụt giảm của các đợt TGPL lưu động và sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật.
- Đánh giá chung: Tổng kết những kết quả đạt được (nâng cao nhận thức pháp luật, bảo vệ quyền lợi người yếu thế) và chỉ rõ các hạn chế (chất lượng vụ việc chưa đồng đều, sự tham gia của luật sư tư còn hạn chế, kinh phí hoạt động phụ thuộc ngân sách địa phương); phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan của thực trạng.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý theo pháp luật Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất phương hướng hoàn thiện:
- Hệ quan điểm chỉ đạo: Quán triệt chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; bảo đảm quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp năm 2013; phù hợp với các chuẩn mực pháp lý quốc tế và điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam; gắn TGPL với chính sách giảm nghèo bền vững và cải cách tư pháp.
- Hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao nhận thức: Tăng cường truyền thông về quyền được TGPL cho người dân và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan tiến hành tố tụng.
- Hoàn thiện pháp luật và triển khai Luật TGPL năm 2017: Ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn thi hành, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết vụ việc, bảo đảm tính tương thích giữa pháp luật TGPL và pháp luật tố tụng.
- Điều chỉnh mô hình tổ chức: Tinh gọn bộ máy Trung tâm TGPL nhà nước, tập trung nguồn lực vào các vụ việc tham gia tố tụng phức tạp.
- Phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ trợ giúp viên pháp lý; mở rộng và chuẩn hóa mạng lưới cộng tác viên pháp lý.
- Thúc đẩy xã hội hóa hoạt động TGPL: Xây dựng cơ chế ký hợp đồng thực hiện TGPL với các tổ chức hành nghề luật sư, khuyến khích các tổ chức xã hội tự nguyện đóng góp nguồn lực.
- Bảo đảm điều kiện thực thi: Bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng từ ngân sách nhà nước, đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết vụ việc.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về khoa học trên các phương diện:
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện các quan điểm khoa học trong và ngoài nước về hoạt động TGPL.
- Xây dựng định nghĩa khoa học về hoạt động TGPL phản ánh đầy đủ mối quan hệ giữa chủ thể, đối tượng, tính chất phi vụ lợi và mục đích bảo đảm quyền con người.
- Luận giải sâu sắc 3 đặc điểm bản chất (tính tổng hòa chính trị - kinh tế - pháp lý, tính tương tác đặc thù, tính chất dịch vụ hành chính công có thể xã hội hóa) và 3 vai trò trụ cột của hoạt động TGPL trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Làm rõ khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện bảo đảm hiệu quả hoạt động TGPL.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi hoạt động TGPL tại Việt Nam trong giai đoạn 10 năm.
- Phát hiện các nguyên nhân dẫn đến vướng mắc trong tổ chức thực hiện, đặc biệt là sự thiếu hụt nguồn lực tài chính sau khi các dự án quốc tế kết thúc.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm triển khai hiệu quả Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, điều chỉnh mô hình tổ chức, xây dựng đội ngũ trợ giúp viên pháp lý chuyên nghiệp và thiết lập cơ chế xã hội hóa hoạt động TGPL phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án tập trung chủ yếu vào hoạt động TGPL do các cơ quan, tổ chức chuyên trách của Nhà nước tiến hành (theo nghĩa hẹp); phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu tập trung tại một số địa phương thuộc vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ, do đó mức độ khái quát đối với các vùng sâu, vùng xa và khu vực miền núi phía Nam còn có giới hạn nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu đánh giá tác động thực tế của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 sau thời gian dài thi hành; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính công và thị trường dịch vụ TGPL khi thực hiện xã hội hóa sâu rộng; mở rộng khảo sát thực nghiệm tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến TGPL, tố tụng tư pháp và chính sách an sinh xã hội.
- Các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý: Là tài liệu nghiệp vụ cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, các tổ chức hành nghề luật sư, trợ giúp viên pháp lý và cộng tác viên trong việc nâng cao kỹ năng tư vấn, tham gia tố tụng và đại diện ngoài tố tụng.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Luật học (Lý luận nhà nước và pháp luật, Luật Tố tụng hình sự, Luật Tố tụng dân sự, Luật Hành chính) và khoa học Quyền con người.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa hoạt động trợ giúp pháp lý như thế nào?
Luận án định nghĩa: Hoạt động TGPL là việc Nhà nước và xã hội thông qua hoạt động của các tổ chức chuyên trách TGPL của Nhà nước, các cơ quan, tổ chức, cá nhân để thực hiện việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho những đối tượng nhất định hoặc trong những trường hợp cần thiết nhằm bù đắp, hỗ trợ cho người thụ hưởng, giúp họ có điều kiện tiếp cận và sử dụng pháp luật để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.
2. Ba đặc điểm cơ bản của hoạt động trợ giúp pháp lý được luận án xác định là gì?
Tác giả luận giải ba đặc điểm:
- Mang tính tổng hòa giữa các yếu tố chính trị, kinh tế và pháp lý.
- Là loại hoạt động tương tác có tính đặc thù (người thực hiện TGPL giữ vai trò chủ động, kết hợp tính tự nguyện và tính bắt buộc/nghĩa vụ nghề nghiệp).
- Là một loại dịch vụ hành chính công thuộc trách nhiệm của Nhà nước nhưng có thể được xã hội hóa.
3. Khái niệm trợ giúp pháp lý theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp khác nhau như thế nào?
Theo nghĩa rộng, TGPL bao gồm tất cả các hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí của cả Nhà nước và các lực lượng xã hội (thiện nguyện, tổ chức phi chính phủ) cho các đối tượng khó khăn. Theo nghĩa hẹp, TGPL là hoạt động của các tổ chức chuyên trách của Nhà nước cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho những đối tượng và phạm vi cụ thể do pháp luật quy định từ nguồn ngân sách nhà nước.
4. Vai trò của trợ giúp pháp lý đối với chính sách giảm nghèo được phân tích ra sao?
Luận án xác định TGPL có ý nghĩa là biện pháp giảm nghèo về mặt pháp luật, đóng vai trò cầu nối giúp người nghèo nhận thức và tiếp cận các chính sách ưu đãi của Nhà nước. Do đó, TGPL là một bộ phận cấu thành trong tổng thể chính sách xóa đói, giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.
5. Những phương pháp nghiên cứu chính nào được tác giả sử dụng?
Luận án sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp xuyên suốt; phương pháp cấu trúc - hệ thống (Chương 2, 3); phương pháp luật học so sánh (Chương 2, 4); phương pháp thống kê (Chương 1, 3); phương pháp xã hội học (Chương 2, 3, 4); phương pháp lịch sử (Chương 3) và phương pháp dự báo khoa học (Chương 4).
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học "Hoạt động trợ giúp pháp lý theo pháp luật Việt Nam hiện nay" đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận toàn diện về khái niệm, đặc điểm, vai trò và mô hình hoạt động TGPL trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Công trình đã phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi hoạt động TGPL tại Việt Nam qua các giai đoạn, chỉ rõ các hạn chế về nguồn lực và thể chế sau năm 2010. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống quan điểm định hướng và nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TGPL, phục vụ trực tiếp cho quá trình thi hành Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 và tiến trình cải cách tư pháp tại Việt Nam.