Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9.05) với đề tài "Nghiên cứu phát triển cụm làng nghề ở Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Hoản thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung, bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong quá trình đổi mới và chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại Hà Nội, khu vực nông nghiệp và nông thôn giữ vai trò thiết yếu. Mặc dù tỷ trọng đóng góp của nông nghiệp trong GRDP của Thành phố giảm từ 6,4% năm 2006 xuống còn 2,0% năm 2019, khu vực này vẫn chiếm tới 50,6% dân số và 32,0% lực lượng lao động (Cục Thống kê Hà Nội, 2020). Sau khi mở rộng địa giới hành chính, Hà Nội có 1.350 làng nghề và làng có nghề phân bố tập trung tại 24 quận, huyện, thị xã, trong đó có 308 làng nghề đã được Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố công nhận theo tiêu chí chuẩn quốc gia (Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội, 2018).
Thực tế phát triển làng nghề tại Hà Nội phản ánh hai xu hướng: một số làng nghề truyền thống bị mai một (đan tơ lưới, thêu ren, cơ kim khí...), trong khi nhiều làng nghề phát triển năng động, hiện đại hóa và lan tỏa không gian sang các làng phụ cận để tạo thành các cụm làng nghề (CLN). Tuy nhiên, hệ thống văn bản pháp lý tại Việt Nam chỉ mới quy định về cụm công nghiệp (CCN) và cụm công nghiệp làng nghề (CCNLN) mà chưa có quy chuẩn chính thức cho CLN. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào từng làng nghề đơn lẻ hoặc tiếp cận theo CCN quy hoạch, thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về cơ sở lý luận, thực tiễn và tổ chức kinh tế không gian của mô hình CLN tại Hà Nội cũng như trên phạm vi cả nước.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Tập hợp, bổ sung, hệ thống hóa các cơ sở lý luận về CLN; phân tích thực trạng phát triển CLN tại thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy phát triển CLN trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về CLN và phát triển CLN.
- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của các CLN trên địa bàn Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển CLN ở Hà Nội đến năm 2030.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Hiểu thế nào là CLN? CLN có điểm gì khác so với khái niệm CCN trong tài liệu quốc tế cũng như CCN, CCNLN trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và Hà Nội?
- Thực trạng phát triển của các CLN ở Hà Nội diễn ra như thế nào và chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
- Cần thực hiện những giải pháp chủ yếu nào để thúc đẩy phát triển các CLN tại Hà Nội trong giai đoạn tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về CLN và phát triển CLN, trọng tâm là khía cạnh kinh tế quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh (SXKD) theo không gian địa lý.
- Đối tượng khảo sát: Các CLN, các cơ sở SXKD (hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa) và các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong CLN.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh kinh tế của CLN kết hợp giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường liên quan.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu 33 CLN trên địa bàn thành phố Hà Nội, đi sâu khảo sát điển hình tại 3 CLN thủ công mỹ nghệ:
- CLN gốm sứ Bát Tràng (huyện Gia Lâm).
- CLN đồ gỗ Chàng Sơn (huyện Thạch Thất).
- CLN mây tre đan Phú Vinh (huyện Chương Mỹ).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn đến năm 2018 (kèm số liệu cập nhật năm 2019-2020) và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm
Tác giả đã điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm lý thuyết chính:
- Lý thuyết cụm công nghiệp và ngoại ứng kinh tế: Marshall (1890, 1980) đặt nền móng với khái niệm ngoại ứng kinh tế (external economies), thị trường lao động địa phương chuyên môn hóa và tính lan tỏa tri thức; Becattini (1979, 1991, 1992) phát triển mô hình quận công nghiệp (industrial district) tại Ý với sự kết hợp giữa ba khoảng cách gần: địa lý, hoạt động ngành và tổ chức xã hội; Porter (1990, 1998) giải thích lợi thế cạnh tranh của cụm thông qua mô hình kim cương 4 yếu tố (điều kiện nhân tố, điều kiện cầu, chiến lược và cạnh tranh nội bộ, các ngành công nghiệp hỗ trợ liên quan).
- Lý thuyết chuyên môn hóa linh hoạt và hành động tập thể: Piore & Sabel (1984) phân tích chế độ chuyên môn hóa linh hoạt thay thế sản xuất hàng loạt kiểu Ford và nhấn mạnh vai trò của vốn xã hội ("chữ tín"); Schmitz (1992), Nadvi & Schmitz (1994, 1999) đề xuất khái niệm "tính hiệu quả tập thể" (collective efficiency) phân biệt hành động tập thể chủ động và thụ động; Jacobs & De Man (1996) nghiên cứu sự liên kết ngang và liên kết dọc; Rosenfeld (1997) và Doeringer & Terkla (1995) phân tích sự tương tác trực tiếp và cắt giảm chi phí giao dịch; Altenburg & Meyer-Stamer (1999) khảo sát cụm tại các nước đang phát triển; Brusco (1994), Garofoli (1985), Benko & Lipietz (1992) nghiên cứu lý thuyết vị trí và khoảng cách gần; Putnam (1993a) phân tích vốn xã hội trong phát triển vùng.
- Hệ thống sản xuất địa phương (SPL): Courlet & Pecqueur (1991), Pecqueur (1992) phát triển trường phái SPL của Pháp dựa trên tính nội sinh, quy mô nhỏ, cự ly gần và cơ chế điều phối lòng tin. Caniëls & Romijn (2003) cùng Adeboye (1996) xây dựng khung vòng đời phát triển của cụm qua 4 giai đoạn: phôi thai, củng cố, trưởng thành/phát triển, và suy tàn.
- Nghiên cứu về làng nghề và cụm tại Việt Nam: Nghiên cứu thời kỳ thuộc địa của Gourou (1936); các công trình nghiên cứu về làng nghề của Trần Quốc Vượng (1996), Bùi Văn Vượng (2002), Trần Minh Yến (2004), Dương Bá Phượng (2001), Đào Thế Tuấn (2003), Hoàng Thế Anh (2004), Hà Nguyễn (2010), Nguyễn Đình Tài (2017), Nguyễn Xuân Thành (2015); các nghiên cứu quốc tế có sự tham gia của tác giả Việt Nam về cụm làng nghề như Hoan Nguyen Xuan (2004), Hoang Nam Vu (2008), Quy Nghi Nguyen (2009), Fanchette (2014, 2019).
Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế và địa phương
- Quốc tế: Nghiên cứu bài học từ Nhật Bản (chương trình OVOP, mô hình 4 bước và 3 nhóm chính sách của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp METI, Luật phát triển nghề thủ công truyền thống); Ý (167 CCN nông thôn chuyển đổi từ làng nghề truyền thống); Pháp (CLN rượu Cognac vùng Charente phát triển qua 4 thế kỷ); Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan (chương trình OTOP), Brazil (cụm giày da Rio Grande do Sul), Peru (cụm dệt Lima, cụm giày da Gamarra), Đài Loan.
- Địa phương tại Việt Nam: Mô hình CLN đồ gỗ Đồng Kỵ, sắt thép Đa Hội - Châu Khê, giấy Phong Khê gắn với các Nghị quyết 04 (1998), 12 (2000), 02 (2001) của Tỉnh ủy Bắc Ninh; mô hình CLN đồ gỗ La Xuyên - Ý Yên tại Nam Định; mô hình đề án "đưa nghề về làng", CLN mây giang đan Ngọc Động, CLN lụa Nha Xá tại Hà Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được giải quyết
Luận án xác định khoảng trống lý luận và thực tiễn chính: các văn bản quản lý nhà nước tại Việt Nam mới chỉ điều chỉnh CCN và CCNLN có ranh giới hành chính cứng nhắc, bỏ sót thực thể CLN vốn hình thành tự nhiên theo không gian địa lý mở, đan xen giữa khu dân cư với hoạt động SXKD và văn hóa làng xã. Luận án lấp đầy khoảng trống này bằng việc xây dựng định nghĩa khoa học, xác lập bộ 4 tiêu chí nhận diện CLN, phân định ranh giới giữa CLN với CCN/CCNLN, đồng thời lượng hóa các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế và quyết định đăng ký kinh doanh chính thức của các cơ sở trong cụm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và tiêu chí xác định cụm làng nghề
- Định nghĩa CLN do tác giả đề xuất: CLN là một tập hợp gồm một số làng nghề cùng loại ở gần cạnh nhau, tập trung trên một không gian địa lý các cộng đồng người dân, chủ cơ sở SXKD làng nghề và các thể chế địa phương với các mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa tạo nền tảng cho việc cùng tham gia vào các hoạt động của cùng một nghề tiểu thủ công nghiệp tại địa phương.
- Bộ 4 tiêu chí xác định CLN:
- Có sự tập trung tối thiểu 3 làng nghề và làng có nghề gần nhau trong một không gian địa lý, cùng tham gia một lĩnh vực ngành nghề nông thôn, trong đó có ít nhất 1 làng nghề chính đạt chuẩn quốc gia theo quy định.
- Tập trung số lượng lớn cơ sở SXKD chuyên môn hóa trong cùng ngành nghề (tối thiểu 10% cơ sở trong các làng liền kề), đã xuất hiện doanh nghiệp nhỏ và vừa, có quá trình hiện đại hóa và đổi mới.
- Có sự liên kết chặt chẽ giữa làng nghề chính và các làng nghề lân cận về cung ứng nguyên liệu, gia công thầu khoán, tiêu thụ sản phẩm, đào tạo lao động và chuyển giao khoa học công nghệ (KHCN).
- Đã hình thành chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và thị trường giao dịch tại chỗ mang tính đặc thù địa phương.
Phân biệt cụm làng nghề với cụm công nghiệp và cụm công nghiệp làng nghề
| Tiêu chí |
Cụm công nghiệp (CCN) |
Cụm công nghiệp làng nghề (CCNLN) |
Cụm làng nghề (CLN) |
| 1. Tính pháp lý |
Do UBND cấp tỉnh ra quyết định thành lập. |
Do UBND cấp tỉnh ra quyết định thành lập. |
Hình thành tự phát do sự phát triển, lan tỏa tự nhiên của làng nghề. |
| 2. Quy mô diện tích |
Có ranh giới địa lý xác định, quy mô từ 10 đến 75 ha. |
Có ranh giới địa lý xác định, quy mô từ 5 đến không quá 75 ha. |
Không gian địa lý mở, liên quan đến nhiều làng nghề liền kề nhau. |
| 3. Cơ sở hạ tầng |
Đầu tư đồng bộ: nhà xưởng, đường nội bộ, xử lý môi trường, văn phòng. |
Đầu tư tương đối đồng bộ, quy mô vốn nhỏ hơn CCN thông thường. |
Không đồng bộ; hạ tầng giao thông nông thôn chật hẹp; sử dụng nơi ở làm xưởng. |
| 4. Ngành nghề SXKD |
Đa ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. |
Ngành nghề nông thôn, làng nghề. |
Một ngành nghề hoặc một nhóm sản phẩm chuyên môn hóa, bổ trợ nhau. |
| 5. Loại hình tổ chức |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân lớn, HTX. |
Doanh nghiệp nhỏ, HTX, hộ gia đình di dời từ làng nghề. |
Chủ yếu là hộ gia đình (phần lớn chưa ĐKKD), doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ. |
| 6. Nguồn gốc DN |
DN trong nước và ngoài nước, DN từ địa phương khác đến. |
Doanh nghiệp, hộ có nguồn gốc tại địa phương là chủ yếu. |
100% có nguồn gốc tại chỗ và các làng xã phụ cận trong cụm. |
| 7. Không gian địa lý |
Nằm ngoài khu dân cư, không có dân cư sinh sống. |
Nằm ngoài khu dân cư, gần làng nghề, không có dân cư sinh sống. |
Nằm đan xen hoàn toàn trong khu dân cư; gắn liền sinh hoạt và sản xuất. |
(Nguồn: Luận án tổng hợp từ Nghị định 68/2017/NĐ-CP và đề xuất của tác giả)
Khung phân tích và phương pháp thu thập dữ liệu
Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA/RRA): Sử dụng công cụ thảo luận nhóm tập trung, lược sử lịch sử hình thành CLN, xây dựng sơ đồ Venn phân tích các mối liên hệ giữa các tác nhân và quan sát thực địa.
- Điều tra chọn mẫu khảo sát bằng bảng hỏi: Khảo sát các cơ sở SXKD (hộ gia đình, HTX, doanh nghiệp) và cán bộ quản lý địa phương tại 3 CLN nghiên cứu sâu (Bát Tràng, Chàng Sơn, Phú Vinh).
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp các chỉ tiêu về doanh thu, lao động, diện tích mặt bằng, vốn đầu tư, chi phí sản xuất qua các bảng thống kê và biểu đồ phân tích.
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử và chuyên gia: Đánh giá tiến trình phát triển và tham vấn ý kiến nghệ nhân, nhà quản lý, nhà nghiên cứu kinh tế.
- Phân tích hồi quy Binary Logit (phần mềm SPSS): Ước lượng các nhân tố tác động đến sự tăng doanh thu và quyết định chuyển đổi/đăng ký kinh doanh chính thức của các cơ sở sản xuất trong cụm.
- Phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) để làm căn cứ đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu về phát triển cụm làng nghề
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế về cụm công nghiệp, mạng lưới sản xuất và hệ thống sản xuất địa phương trên thế giới. Tác giả làm rõ các giai đoạn tiến hóa của cụm (phôi thai, củng cố, trưởng thành và suy tàn), các yếu tố tạo nên tính hiệu quả tập thể, vai trò của vốn xã hội và quan hệ tin cậy trong cụm. Phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ 7 quốc gia (Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Ý, Pháp) và 3 tỉnh có nghề truyền thống phát triển tại Việt Nam (Bắc Ninh, Nam Định, Hà Nam), qua đó rút ra 6 bài học kinh nghiệm cốt lõi cho Hà Nội về quy hoạch không gian, hỗ trợ KHCN, vốn tín dụng, đào tạo nhân lực và xây dựng thể chế hỗ trợ làng nghề.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn của thành phố Hà Nội ảnh hưởng đến hoạt động TTCN. Xây dựng khung phân tích của đề tài dựa trên mối quan hệ hữu cơ giữa thể chế, không gian lãnh thổ, các yếu tố đầu vào (vốn, lao động, công nghệ, mặt bằng, nguyên liệu), tổ chức mạng lưới sản xuất và thị trường tiêu thụ. Thiết kế hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu, quy trình chọn mẫu điều tra thực nghiệm tại 3 CLN điển hình đại diện cho 3 nhóm ngành thủ công mỹ nghệ chủ lực, xác lập mô hình phân tích định lượng Binary Logit và bảng mô tả biến số phục vụ chạy mô hình hồi quy trên phần mềm SPSS.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm chi tiết về 33 CLN trên địa bàn Hà Nội:
- Sự hình thành và phân bố không gian: Phân loại và lập danh mục 33 CLN thuộc 5 nhóm ngành nghề (gốm sứ, đồ gỗ mỹ nghệ, mây tre đan, dệt may - thêu ren, chế biến nông sản thực phẩm/cơ kim khí). Phân tích không gian hoạt động, sự lan tỏa ranh giới địa lý từ các làng nghề lõi sang các xã lân cận.
- Sự phát triển các yếu tố SXKD: Đánh giá thực trạng diện tích nhà xưởng chật hẹp, cơ sở hạ tầng giao thông và điện sản xuất; phân tích thị trường lao động (tỷ lệ lao động gia đình, lao động làm thuê, thực trạng già hóa lao động và thiếu thợ trẻ); phân tích thị trường nguyên vật liệu và thiết bị máy móc chuyên dùng.
- Tổ chức sản xuất và liên kết mạng lưới: Phân tích cơ cấu loại hình tổ chức (khoảng 95% là hộ gia đình quy mô 4-5 lao động; doanh nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ từ 15-50 lao động); đánh giá lợi ích và rào cản chi phí khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp. Thể hiện các mối quan hệ gia công, thầu khoán, truyền nghề, cho thuê thiết bị qua sơ đồ quan hệ mạng lưới và sơ đồ Venn tại Bát Tràng, Chàng Sơn, Phú Vinh.
- Kết quả kinh tế - xã hội: Đo lường giá trị sản xuất, cơ cấu kinh tế cấp xã, doanh thu, thu nhập của người lao động, hoạt động xuất khẩu và quan hệ thương mại quốc tế; đánh giá tác động của CLN tới xây dựng Nông thôn mới (đáp ứng các tiêu chí số 2, 4, 5, 7, 10, 11, 13) và triển khai chương trình OCOP.
- Yếu tố ảnh hưởng và phân tích định lượng Logit: Ước lượng các biến số ảnh hưởng đến tăng doanh thu và xác suất đăng ký kinh doanh chính thức của các cơ sở SXKD trong cụm. Tổng kết các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức qua ma trận SWOT.
Chương 4: Một số giải pháp phát triển cụm làng nghề ở Hà Nội
Chương 4 xác định quan điểm phát triển CLN theo hướng bền vững, gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống. Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2030:
- Tăng cường đầu tư các nguồn lực cho phát triển CLN: Mở rộng mặt bằng sản xuất qua quy hoạch CCNLN hợp lý; nâng cấp giao thông nông thôn, lưới điện hạ thế; hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi; hỗ trợ nguồn nguyên liệu bền vững và chuyển giao công nghệ mới (như lò nung gas trong gốm sứ, máy CNC trong đồ gỗ).
- Đổi mới tổ chức sản xuất: Hỗ trợ chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc HTX; củng cố các liên kết dọc (chuỗi cung ứng) và liên kết ngang (hội nghề nghiệp, câu lạc bộ làng nghề); thúc đẩy phân công công đoạn chuyên môn hóa.
- Nghiên cứu và phát triển thị trường: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng nhãn hiệu tập thể, thương hiệu sản phẩm gắn với chương trình OCOP; phát triển du lịch làng nghề gắn với trải nghiệm văn hóa; mở rộng thị trường xuất khẩu chính ngạch (tận dụng các hiệp định EVFTA, CPTPP).
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và chủ cơ sở: Tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu, truyền nghề từ nghệ nhân; bồi dưỡng kiến thức quản trị kinh doanh, kế toán, pháp luật cho chủ hộ và chủ doanh nghiệp; nâng cao năng lực cán bộ quản lý cấp xã, huyện.
- Ban hành cơ chế, chính sách đặc thù: Xây dựng khung pháp lý công nhận và quản lý CLN; ban hành chính sách ưu đãi thuế, đất đai, bảo vệ môi trường (xử lý nước thải, rác thải làng nghề).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về CLN và phát triển CLN phù hợp với bối cảnh kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, bao gồm: khái niệm, đặc điểm vận hành, vai trò kinh tế - xã hội, nội dung nghiên cứu, 4 tiêu chí nhận diện và các nhân tố ảnh hưởng.
- Làm rõ sự khác biệt bản chất giữa CLN (không gian kinh tế - văn hóa - xã hội tự nhiên) với CCN và CCNLN (khu vực quy hoạch hành chính tập trung thuần túy cho sản xuất).
- Bổ sung khoảng trống lý thuyết về tính liên kết ngành theo không gian địa lý của làng nghề nông thôn, giải thích cơ chế hình thành chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và hiệu quả tập thể nội sinh trong các cụm làng nghề thủ công truyền thống.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khẳng định và lập luận thực chứng về sự tồn tại khách quan của 33 CLN trên địa bàn Hà Nội dù chưa có văn bản pháp lý chính thức công nhận.
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu chi tiết về thực trạng sản xuất, lao động, đất đai, công nghệ, chuỗi cung ứng và mạng lưới liên kết tại các CLN chủ lực (Bát Tràng, Chàng Sơn, Phú Vinh).
- Sử dụng mô hình định lượng hồi quy Binary Logit để chứng minh thực nghiệm các nhân tố quyết định đến sự tăng trưởng doanh thu và quyết định chính thức hóa hình thức tổ chức kinh doanh của các cơ sở sản xuất.
- Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể gửi Chính phủ, các bộ ngành Trung ương (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương) và UBND thành phố Hà Nội nhằm hoàn thiện chính sách phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát chuyên sâu tại 3 CLN thuộc nhóm ngành thủ công mỹ nghệ (gốm sứ, đồ gỗ, mây tre đan) trên địa bàn thành phố Hà Nội; số liệu khảo sát thực địa phản ánh giai đoạn đến năm 2018-2020 nên chưa bao quát toàn bộ các nhóm ngành chế biến nông sản, thực phẩm, dệt may hoặc cơ kim khí trên các địa bàn khác của cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm mô hình CLN đối với các nhóm ngành nghề phi thủ công mỹ nghệ; nghiên cứu so sánh liên vùng giữa các CLN vùng đồng bằng sông Hồng với các vùng kinh tế khác; phân tích sâu hơn về chuỗi giá trị toàn cầu và tác động của chuyển đổi số, thương mại điện tử đối với CLN trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, UBND thành phố Hà Nội, các Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Công thương và UBND các quận, huyện trong việc xây dựng quy hoạch nông thôn, ban hành cơ chế quản lý ngành nghề nông thôn, triển khai chương trình OCOP và giải quyết bài toán môi trường làng nghề.
- Các viện nghiên cứu, trường đại học, nghiên cứu sinh và giảng viên: Cung cấp khung phân tích lý thuyết, hệ thống phương pháp luận kết hợp (PRA, sơ đồ Venn, hồi quy Binary Logit) phục vụ giảng dạy và nghiên cứu các môn học Kinh tế phát triển, Phát triển nông thôn, Kinh tế tài nguyên và môi trường, Địa lý kinh tế.
- Hiệp hội làng nghề, doanh nghiệp và chủ hộ SXKD: Tham khảo mô hình tổ chức sản xuất linh hoạt, kinh nghiệm chuyển đổi mô hình kinh doanh, phương thức xây dựng chuỗi cung ứng và liên kết mạng lưới để nâng cao năng lực cạnh tranh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm Cụm làng nghề (CLN) được tác giả định nghĩa như thế nào và có gì khác so với Cụm công nghiệp làng nghề (CCNLN)?
Trả lời: CLN là tập hợp gồm một số làng nghề cùng loại ở gần cạnh nhau trên một không gian địa lý, liên kết về kinh tế, văn hóa, xã hội và cùng tham gia một hoạt động nghề thủ công. Khác với CCNLN là khu đất tập trung do UBND tỉnh quyết định thành lập có tường rào ranh giới và không có dân cư sinh sống, CLN hình thành tự nhiên, có không gian mở, đan xen hoàn toàn giữa nhà xưởng SXKD với khu dân cư, đời sống sinh hoạt và văn hóa cộng đồng.
2. Luận án đề xuất những tiêu chí nào để xác định một Cụm làng nghề?
Trả lời: Luận án đưa ra 4 tiêu chí bắt buộc: (1) Tập trung tối thiểu 3 làng nghề/làng có nghề gần nhau trong cùng không gian địa lý, có ít nhất 1 làng nghề chính đạt chuẩn quốc gia; (2) Có tỷ lệ tập trung lớn các cơ sở SXKD cùng ngành (tối thiểu 10% cơ sở), có doanh nghiệp và có đổi mới công nghệ; (3) Có mối liên kết giữa làng nghề chính với các làng phụ cận về nguyên liệu, gia công thầu khoán, tiêu thụ, đào tạo nghề; (4) Đã hình thành chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và thị trường tại chỗ.
3. Trên địa bàn Hà Nội có bao nhiêu Cụm làng nghề và các điểm nghiên cứu điển hình là những cụm nào?
Trả lời: Hà Nội có 33 CLN thuộc 5 nhóm ngành nghề phân bố ở khu vực ngoại thành. Luận án chọn 3 CLN điển hình để khảo sát sâu gồm: CLN gốm sứ Bát Tràng (huyện Gia Lâm), CLN đồ gỗ Chàng Sơn (huyện Thạch Thất) và CLN mây tre đan Phú Vinh (huyện Chương Mỹ).
4. Phương pháp nghiên cứu định lượng nào được sử dụng trong luận án để phân tích các yếu tố ảnh hưởng?
Trả lời: Luận án sử dụng mô hình hồi quy Binary Logit (xử lý trên phần mềm SPSS) để ước lượng mức độ tác động của các biến độc lập đến việc tăng doanh thu và quyết định đăng ký kinh doanh chính thức của các cơ sở SXKD trong các CLN.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển CLN ở Hà Nội?
Trả lời: Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường đầu tư nguồn lực (mặt bằng, hạ tầng, vốn, công nghệ); (2) Đổi mới tổ chức sản xuất (khuyến khích chuyển đổi sang DN/HTX, củng cố chuỗi liên kết); (3) Nghiên cứu và phát triển thị trường (xúc tiến thương mại, OCOP, du lịch làng nghề); (4) Tăng cường năng lực quản lý nhà nước và năng lực chủ cơ sở; (5) Ban hành cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển ngành nghề và CLN.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Hoản là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về phát triển cụm làng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ Kinh tế phát triển. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết cụm kinh tế thế giới với phương pháp điều tra thực nghiệm và phân tích định lượng Binary Logit tại 3 cụm điển hình (Bát Tràng, Chàng Sơn, Phú Vinh), luận án đã khẳng định CLN là một thực thể kinh tế - xã hội khách quan có vai trò to lớn đối với công nghiệp hóa nông thôn và xây dựng Nông thôn mới. Các luận điểm lý luận, bộ tiêu chí nhận diện và 5 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển ngành nghề nông thôn tại Hà Nội và các địa phương trên phạm vi cả nước.