1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------------------------------------- HUỲNH VĂN MƯỜI MỘT FDI VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG: VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH CÔNG Ở CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2019 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------------------------------------- HUỲNH VĂN MƯỜI MỘT FDI VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG: VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH CÔNG Ở CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số ngành: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. BÙI THỊ MAI HOÀI PGS. TRẦN TIẾN KHAI Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2019 1 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC CÁC BẢNG.viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. 1 CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Bối cảnh đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu.2 Mô hình thực nghiệm. Dữ liệu nghiên cứu.4 Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Kết cấu luận án.12 CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác động đến môi trường. Cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác động đến môi trường. Giả thuyết về đường cong Kuznets môi trường (Environment Kuznets Curve - EKC).Mô hình STIRPAT. Cơ sở lý thuyết về tác động FDI đến ô nhiễm môi trường. Giả thuyết “cải thiện ô nhiễm”. Giả thuyết về ‘‘thiên đường ô nhiễm’’. Cơ sở lý thuyết về vai trò của của chính phủ đối với mối quan hệ giữa FDI và ô nhiễm môi trường. Vai trò của thể chế trong mối quan hệ giữa FDI và ô nhiễm môi trường.1 Thể chế và ô nhiễm môi trường.2 Thể chế, FDI và ô nhiễm môi trường. Vai trò của chính sách công trong mối quan hệ giữa FDI và ô nhiễm môi trường.1 Chính sách công và ô nhiễm môi trường.2 Chính sách công, FDI và ô nhiễm môi trường. Các nghiên cứu thực nghiệm. Các nghiên cứu thực nghiệm về sự đánh đổi giữa thu nhập và môi trường (giả thuyết về đường cong môi trường Kuznets -EKC). Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của FDI lên chất lượng môi trường . Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của thể chế đối trong mối quan hệ giữa FDI và chất lượng môi trường.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của thể chế đến chất lượng môi trường.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của thể chế trong mối quan hệ giữa FDI và chất lượng môi trường. Các nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của chính sách công đối trong mối quan hệ giữa FDI và chất lượng môi trường. Khoảng trống nghiên cứu.51 Kết luận chương 2.54 CHƯƠNG 3 – QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình thực nghiệm.2 Phương pháp ước lượng GMM Arellano-Bond hệ thống hai bước (S-GMM). Mô tả dữ liệu và lựa chọn các biến.1 Nguồn dữ liệu nghiên cứu.2 Mô tả dữ liệu.68 Kết luận chương 3.75 CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá tác động của các nhân tố đến mức độ ô nhiễm môi trường. Đánh giá tác động của các nhân tố đến mức độ ô nhiễm môi trường. Kiểm định giả thuyết về đường cong môi trường Kuznets-EKC. Kiểm định tác động của FDI đến ô nhiễm môi trường tại các quốc gia đang phát triển. Kiểm định vai trò của thể chế trong mối quan hệ giữa FDI và ô nhiễm môi trường tại các quốc gia đang phát triển. Vai trò của thể chế đối với môi trường. Vai trò của thể chế trong mối quan hệ giữa FDI và ô nhiễm môi trường. Kiểm định vai trò của chính sách công trong mối quan hệ giữa FDI và ô nhiễm môi trường tại các quốc gia đang phát triển. Vai trò của chính sách công đối với môi trường. Vai trò của chính sách công trong mối quan hệ giữa FDI và ô nhiễm môi trường.90 Kết luận Chương 4.93 CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Kết luận và đóng góp của đề tài nghiên cứu.2 Các đóng góp về lý thuyết.2 Hàm ý chính sách.1 Chính sách đối với các quốc gia đang phát triển.2 Hàm ý chính sách đối với Việt Nam.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tương lai.103 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.105 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 119 Phụ lục 1 : Các khái niệm, tính cấp thiết và cách thức đo lường về ÔNMT.119 Các khái niệm về môi trường.119 Phụ lục 2 : Các khái niệm, tính cấp thiết và cách thức phân loại về dòng vốn FDI.122 Phụ lục 3 : Phân loại dòng vốn FDI.126 Phụ lục 4 : Thực trạng thu hút dòng vốn FDI.129 Phụ lục 5 : Danh sách 86 quốc gia đang phát triển phân tích.130 Phụ lục 6: Danh sách 2 nhóm quốc gia thu nhập trung bình thấp và thu nhập trung bình cao.131 Phụ lục 7: Kết quả kiểm định các nhân tố tác động đến mức độ ÔNMT.132 Phụ lục 8: Kết quả kiểm định tác động của FDI đến ÔNMT tại các quốc gia đang phát triển.136 Phụ lục 9: Kết quả kiểm định vai trò của thể chế trong mối quan hệ giữa FDI và ÔNMT tại các quốc gia đang phát triển.137 Phụ lục 10: Kết quả kiểm định vai trò của chính sách công trong mối quan hệ giữa FDI và ÔNMT tại các quốc gia đang phát triển.145 5 CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Bối cảnh đề tài nghiên cứu Ô nhiễm môi trường (ÔNMT) ngày một trở thành mối quan ngại lớn tại nhiều quốc gia và là đề tài được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, các biến số tác động đến mức độ ÔNMT vẫn chưa rõ ràng và còn nhiều tranh luận. Theo đó, lý do luận án tập trung vào đề tài nghiên cứu này xuất phát từ cả hai góc độ: (1) bối cảnh thực tiễn và (2) bối cảnh lý thuyết, từ đó, nhận thấy khoảng trống nghiên cứu. Bối cảnh thực tiễn chỉ ra, vấn đề ÔNMT hiện hay là rất đáng báo động (Abid & cộng sự, 2016; DEFRA, 2010; Hill, 2010; Victor, 2017). Chất lượng môi trường ngày càng xấu đi do lượng khí thải của các hoạt động sản xuất và tiêu dùng ngày càng gia tăng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sức khỏe con người mà còn là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu, đe dọa nghiêm trọng đến sự sinh tồn của con người (Hill, 2010). Do biến đổi khí hậu, những thảm họa thiên nhiên như các siêu bão, hạn hán hay cháy rừng xảy ra liên tục với mức độ ngày càng mạnh mẽ hơn, tổn thất ngày càng nhiều hơn và trên phạm vi rộng hơn (DEFRA, 2010). Tuy nhiên, các giải pháp nhằm cải thiện ÔNMT hiện nay chưa đạt được hiệu quả như mong đợi và cần được nghiên cứu (Hill, 2010; Kuiper & Van den Brink, 2012; Welford, 2016). Để đối phó với vấn đề này, nhiều hội nghị về biến đổi khí hậu của Liên Hiệp Quốc đã được tổ chức, qua đó, thúc đẩy chính phủ các nước cùng chung tay giải quyết các vấn đề về ÔNMT. Nhiều thỏa thuận đã được ký kết như: Nghị định thư Kyoto 1997 về cắt giảm khí thải; Thỏa thuận Paris 2016 về chống biến đổi khí hậu…Tuy nhiên, các nỗ lực này là chưa đủ để cải thiện tình hình môi trường hiện nay (Kuiper & Van den Brink, 2012). 6 Đáng chú ý, mặc dù vấn đề môi trường hiện nay là rất báo động, thực tế cho thấy nhiều quốc gia đang phát triển lại chú trọng mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà bỏ qua sự nguy hại đến môi trường (Cole & cộng sự, 2006; Lan & cộng sự, 2012; Solarin & cộng sự, 2017; Ulanowicz, 2012; Welford, 1995, 2016; C. Nhằm thúc đẩy tăng trưởng và đầu tư, các quốc gia này áp dụng các chính sách và thực thi các quy định liên quan đến việc bảo vệ môi trường thiên nhiên còn thiếu chặt chẽ và nhiều hạn chế (Cole & cộng sự, 2006; Lan & cộng sự, 2012; Solarin & cộng sự, 2017). Điều này dẫn đến các vấn đề môi trường ngày càng trầm trọng hơn. Theo nghiên cứu thường niên về môi trường do các trường Đại học của Mỹ thực hiện và công bố tại Diễn đàn kinh tế thế giởi ở Davos, trong số 10 quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất từ hiện tượng trái đất ấm lên thì đã có 9 quốc gia là các quốc gia kém và đang phát triển nằm ven biển ở các châu lục như Philippines, Nigeria, Việt Nam, Haiti, Bangladesh, Papua New Guinea, Malawi, Fiji, Sudan. Cụ thể, đô thị lớn nhất Việt Nam là Thành phố Hồ Chí Minh có nồng độ chất ô nhiễm trong không khí khu vực ven đường giao thông (chủ yếu là khí CO2) theo thống kê gấp 1,44 lần so với mức khuyến cáo Tổ chức Y tế Thế giới. Nếu vấn đề này không được giải quyết, điều tồi tệ hơn cả có thể xảy ra là một số quốc gia có thể bị xóa sổ bởi mực nước biển dâng cao. Vì vậy, việc khám phá về các biến tác động đến môi trường, từ đó, tìm ra các cách giải quyết hiệu quả là rất cần thiết và cấp bách (Welford, 2016). Trong khi đó, về bối cảnh lý thuyết, vai trò cũng như chiều hướng tác động của các nhân tố đối với mức độ ÔNMT vẫn còn nhiều điểm cần được làm rõ (Hill, 2010; Victor, 2017). Tổng quan nghiên cứu cho thấy, các nghiên cứu trước đã chỉ ra vai trò của các nhân tố khác nhau (tăng trưởng kinh tế, đô thị hóa, FDI, thể chế,…) đến mức độ ÔNMT (Cole & cộng sự, 2006; Damania & cộng sự, 2003; Hill, 2010; Ibrahim & Law, 2016; Victor, 2017; D. Wang & cộng sự, 2013). Tuy nhiên, chiều hướng, mức độ tác động cũng như kênh truyền dẫn của các nhân tố này vẫn 7 chưa sáng tỏ và đạt được sự thống nhất, cả về lý thuyết lẫn minh chứng bằng thực nghiệm. Lược khảo nghiên cứu cho thấy, tương ứng với bối cảnh thực tế, vấn đề còn nhiều tranh luận trong chủ đề này là liệu có sự đánh đổi giữa mục tiêu bảo vệ môi trường và tăng trưởng kinh tế hay không. Mặc dù nhiều nghiên cứu ủng hộ giả thuyết về đường cong Kuznets (Environmental Kuznets curve - EKC), giả thuyết mô tả mối quan hệ phi tuyến giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường (Dinda, 2004; Grossman & Krueger, 1995; Roca & cộng sự, 2001; Ulanowicz, 2012; Welford, 2016), vấn đề này vẫn còn nhiều vấn đề cần được làm rõ.