Đánh giá quá trình hội nhập kinh tế của khu vực miền Đông Thái Lan trong dự án SEC thuộc hợp tác GMS

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình hội nhập kinh tế của miền Đông Thái Lan trong dự án hành lang kinh tế phía Nam, hợp tác Mekong mở rộng (1998-2019).

Chuyên ngành

Quan hệ quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2022

237
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tình hình nghiên cứu ở Thái Lan

1.2. Các công trình nghiên cứu về hội nhập kinh tế của Thái Lan trong Chương trình hợp tác GMS

1.3. Các công trình nghiên cứu về quá trình hội nhập kinh tế của khu vực miền Đông, Thái Lan trong Dự án SEC thuộc chương trình hợp tác GMS

1.4. Tình hình nghiên cứu ở nước Thái Lan

1.5. Các công trình nghiên cứu về chủ đề quá trình hội nhập kinh tế của Thái Lan

1.6. Các công trình nghiên cứu về quá trình hội nhập kinh tế của Campuchia và Việt Nam trong Dự án SEC

1.7. Một số nhận xét về tình hình nghiên cứu và vấn đề luận án cần giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ CỦA MIỀN ĐÔNG, THÁI LAN TRONG DỰ ÁN SEC THUỘC HỢP TÁC GMS

2.1. Khái niệm chủ nghĩa khu vực

2.2. Khái niệm hội nhập khu vực

2.3. Lý thuyết hội nhập khu vực theo lý thuyết chủ nghĩa tân chức năng

2.4. Lý thuyết hiện đại hóa và chiến lược tăng trưởng

2.5. Khái quát về kinh tế - xã hội của khu vực miền Đông, Thái Lan

2.6. Khái quát về chương trình hợp tác GMS và Dự án SEC

2.7. Yếu tố lịch sử phát triển cơ sở hạ tầng và kinh tế của khu vực miền Đông, Thái Lan trước năm 1998

2.8. Quá trình hội nhập kinh tế của khu vực miền Đông, Thái Lan với các nước láng giềng

2.9. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ CỦA KHU VỰC MIỀN ĐÔNG, THÁI LAN TRONG DỰ ÁN SEC THUỘC HỢP TÁC GMS QUA CÁC GIAI ĐOẠN

3.1. Những yếu tố bên ngoài

3.2. Những yếu tố bên trong

3.3. Quá trình phát triển kinh tế khu vực miền Đông và liên kết cơ sở hạ tầng với Dự án SEC

3.4. Quan hệ thương mại và đầu tư xuyên biên giới dọc theo Dự án SEC giữa miền Đông, Thái Lan với Campuchia và miền Nam, Việt Nam

3.4.1. Những yếu tố bên ngoài

3.4.2. Những yếu tố bên trong

3.4.3. Quá trình phát triển kinh tế khu vực miền Đông và liên kết cơ sở hạ tầng

3.5. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ CỦA KHU VỰC MIỀN ĐÔNG, THÁI LAN TRONG DỰ ÁN SEC THUỘC HỢP TÁC GMS

4.1. Đánh giá chung về quá trình hội nhập kinh tế của khu vực miền Đông, Thái Lan trong Dự án SEC

4.1.1. Những kết quả đạt được

4.1.2. Những hạn chế

4.1.3. Đánh giá quá trình hội nhập kinh tế khu vực miền Đông, Thái Lan trong Dự án SEC từ góc nhìn lý thuyết

4.1.4. Xu hướng quá trình hội nhập kinh tế của khu vực miền Đông, Thái Lan trong Dự án SEC thuộc hợp tác GMS giai đoạn 2019 - 2030

4.1.5. Một số góp ý đề xuất chính sách đối với việc thúc đẩy hội nhập khu vực miền Đông, Thái Lan trong Dự án SEC

4.2. Đề xuất chính sách kinh tế - xã hội cho khu vực miền Đông

4.3. Đề xuất chính sách ngoại giao

4.4. Tiểu kết chương 4

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu Hội nhập kinh tế Đông Thái Lan GMS SEC 55 ký tự

Sau Chiến tranh Lạnh, hợp tác và hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, không chỉ toàn cầu mà còn ở cấp khu vực. ASEAN cũng không nằm ngoài xu hướng này. Chương trình hợp tác kinh tế Tiểu vùng Sông Mekong Mở rộng (GMS) do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) hỗ trợ từ năm 1992 nhằm thúc đẩy hợp tác và tăng trưởng giữa Campuchia, Trung Quốc, Lào, Myanmar, Việt Nam và Thái Lan. Năm 1998, Dự án Hành lang kinh tế phía Nam (SEC) được thông qua. SEC là dự án quan trọng để phát triển cơ sở hạ tầng, liên kết khu vực giữa Myanmar, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam, đi qua khu vực miền Đông Thái Lan, khu vực được xem là đầu tàu kinh tế và trung tâm công nghiệp của Thái Lan từ năm 1981. Khu vực miền Đông Thái Lan đóng vai trò kết nối hệ thống đường bộ giữa Thái Lan với Campuchia và miền Nam Việt Nam, mở ra cơ hội lớn cho phát triển thương mại và đầu tư. NCS quyết định chọn “Quá trình hội nhập kinh tế của miền Đông Thái Lan trong dự án hành lang kinh tế phía Nam thuộc hợp tác tiểu vùng sông Mekong mở rộng (1998-2019)” làm đề tài luận án tiến sĩ.

1.1. Vai trò của hợp tác GMS trong thúc đẩy hội nhập ASEAN

Hợp tác GMS đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy hội nhập kinh tế khu vực ASEAN. Dự án SEC, một phần của GMS, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại và đầu tư xuyên biên giới, đặc biệt là giữa Thái Lan, Campuchia và Việt Nam. Sự hợp tác này không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn tăng cường sự gắn kết giữa các quốc gia thành viên ASEAN.

1.2. Tiềm năng phát triển kinh tế của miền Đông Thái Lan trong SEC

Khu vực miền Đông Thái Lan, với vị trí chiến lược và cơ sở hạ tầng phát triển, có tiềm năng lớn để trở thành trung tâm kinh tế quan trọng trong Dự án SEC. Sự kết nối với các nước láng giềng thông qua hành lang kinh tế tạo ra cơ hội thu hút đầu tư, mở rộng thị trường và phát triển các ngành công nghiệp.

II. Thách thức Rào cản hội nhập kinh tế Đông Thái Lan SEC 58 ký tự

Mục tiêu của luận án là phân tích quá trình hội nhập kinh tế của miền Đông Thái Lan trong dự án SEC thuộc hợp tác GMS giai đoạn 1998-2019. Đồng thời, luận án đưa ra dự báo, xu hướng và đề xuất cho chính phủ Thái Lan nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế của khu vực. Luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ: Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn; Nghiên cứu quá trình phát triển và hội nhập về mặt liên kết cơ sở hạ tầng, thương mại, đầu tư và liên kết sản xuất; Phân tích các yếu tố tác động; Đánh giá kết quả, xu hướng và đề xuất chính sách.

2.1. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hội nhập kinh tế SEC

Các yếu tố bên ngoài như biến động kinh tế toàn cầu, chính sách thương mại của các nước lớn, và các vấn đề địa chính trị có thể ảnh hưởng đến quá trình hội nhập kinh tế của miền Đông Thái Lan trong dự án SEC. Các yếu tố này cần được phân tích kỹ lưỡng để đưa ra các giải pháp ứng phó phù hợp.

2.2. Rào cản nội tại trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực

Các rào cản nội tại như hạn chế về cơ sở hạ tầng, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, và sự khác biệt về thể chế giữa các quốc gia thành viên có thể làm chậm quá trình hội nhập kinh tế của miền Đông Thái Lan trong dự án SEC. Cần có các giải pháp để vượt qua các rào cản này.

2.3. Tác động của đại dịch COVID 19 đến hợp tác GMS SEC

Đại dịch COVID-19 đã gây ra những tác động tiêu cực đến chuỗi cung ứng, thương mại và đầu tư trong khu vực GMS, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hội nhập kinh tế của miền Đông Thái Lan trong dự án SEC. Cần đánh giá và có các biện pháp phục hồi kinh tế sau đại dịch.

III. Cách phát triển hạ tầng Logistics thúc đẩy SEC Đông Thái Lan 59 ký tự

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với cách tiếp cận lịch sử kinh tế chính trị học và logic biện chứng. Cách tiếp cận lịch sử kinh tế chính trị học là phương pháp phân tích theo quan điểm tiếp cận toàn diện (Holistic Approach) phối hợp với nghiên cứu quá trình lịch sử (Historical Process). Nghiên cứu quá trình lịch sử là phương pháp phân tích quá trình lịch sử của kinh tế xã hội qua các sự kiện lịch sử đã xảy ra. Luận án cũng sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh và nghiên cứu trường hợp.

3.1. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng then chốt cho Logistics

Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng then chốt như đường bộ, đường sắt, cảng biển và sân bay là yếu tố quan trọng để thúc đẩy hội nhập kinh tế của miền Đông Thái Lan trong dự án SEC. Cần có quy hoạch và đầu tư hợp lý để nâng cao năng lực logistics của khu vực.

3.2. Phát triển hệ thống Logistics thông minh và hiệu quả

Việc áp dụng công nghệ thông tin và các giải pháp logistics thông minh có thể giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và thời gian vận chuyển hàng hóa. Cần khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các giải pháp này.

3.3. Liên kết các trung tâm Logistics trong khu vực GMS

Việc liên kết các trung tâm logistics trong khu vực GMS có thể tạo ra một mạng lưới logistics rộng lớn và hiệu quả, giúp giảm chi phí và thời gian vận chuyển hàng hóa. Cần có các thỏa thuận hợp tác giữa các quốc gia thành viên để thúc đẩy liên kết này.

IV. Chính sách Tăng cường hợp tác thương mại trong GMS SEC 59 ký tự

Khu vực miền Đông Thái Lan là khu vực được ví như đầu tàu kinh tế, có vai trò quan trong trong nền phát triển công nghiệp của Thái Lan từ năm những 1981. Trong kế hoạch phát triển kinh tế va xã hội quốc gia lần thứ 4, dự án phát triển khu vực ven biển miền Đông, Thái Lan (Eastern Seaboard Development Program: ESB) là một trong những dự án then chốt, góp phần thúc day nền tăng trưởng GDP quốc gia trong khu vực miền Đông. Với mục đích tập trung phát triển xây dựng khu vực này thành khu công nghiệp hiện đại và trung tâm hậu cần thúc đây xuất-nhập khẩu cho Thái Lan.

4.1. Giảm thiểu rào cản thương mại và phi thương mại

Việc giảm thiểu các rào cản thương mại và phi thương mại như thuế quan, thủ tục hải quan phức tạp, và các quy định kỹ thuật khác nhau có thể giúp tăng cường hợp tác thương mại giữa miền Đông Thái Lan và các nước trong khu vực GMS. Cần có các thỏa thuận song phương và đa phương để giải quyết các vấn đề này.

4.2. Xây dựng chuỗi giá trị khu vực trong GMS

Việc xây dựng chuỗi giá trị khu vực trong GMS có thể giúp các doanh nghiệp tận dụng lợi thế so sánh của từng quốc gia, tăng cường cạnh tranh và tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị này.

4.3. Phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới

Việc phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới có thể giúp các doanh nghiệp tiếp cận thị trường rộng lớn hơn, giảm chi phí và thời gian giao dịch. Cần có các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào thương mại điện tử xuyên biên giới.

V. Bí quyết thu hút đầu tư nước ngoài vào SEC Đông Thái Lan 60 ký tự

Với đặc trưng phân chia thành hai khu vực rạch ròi là hải đảo và lục địa, hợp tác tiểu vùng cua ASEAN luc dia được thực hiện chủ yếu thông qua các hành lang kinh tế xuyên biên giới, trên bộ, có nhiều thuận lợi hơn so với Đông Nam Á hải đảo. Đông Nam Á lục địa là cửa ngõ đi xuống phía Nam, đóng vai trò kết nối giữa Trung Quốc với tất cả các nước ASEAN. Vì vậy, Dự án SEC nhận được sự quan tâm đặc biệt không chỉ của Thái Lan mà còn cả Trung Quốc và ASEAN.

5.1. Cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh

Việc cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh bằng cách giảm thiểu thủ tục hành chính, tăng cường tính minh bạch, và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ có thể giúp thu hút đầu tư nước ngoài vào miền Đông Thái Lan trong dự án SEC.

5.2. Xây dựng khu kinh tế đặc biệt với ưu đãi hấp dẫn

Việc xây dựng khu kinh tế đặc biệt với các ưu đãi hấp dẫn về thuế, đất đai và các dịch vụ hỗ trợ có thể giúp thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành công nghiệp ưu tiên của miền Đông Thái Lan.

5.3. Tăng cường quảng bá và xúc tiến đầu tư

Việc tăng cường quảng bá và xúc tiến đầu tư thông qua các hội nghị, hội thảo, và các kênh truyền thông khác nhau có thể giúp giới thiệu tiềm năng và cơ hội đầu tư của miền Đông Thái Lan đến các nhà đầu tư nước ngoài.

VI. Kết luận Triển vọng và giải pháp phát triển SEC Đông Thái Lan 59 ký tự

Trong bối cảnh ASEAN tiến hành xây dựng cộng đồng các nước thành viên, Thái Lan cũng đã thé hiện quyết tâm của mình thông qua các dự án hội nhập kinh tế khu vực miền Đông trong Dự án SEC nói riêng và hợp tác GMS nói chung. Với mong muốn góp phan nghiên cứu hợp tác tiêu vùng từ góc độ Thái Lan nói riêng, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ASEAN nói chung.

6.1. Triển vọng phát triển bền vững của khu vực

Việc phát triển kinh tế cần đi đôi với bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội để đạt được sự phát triển bền vững. Cần có các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường và tạo ra các việc làm ổn định.

6.2. Tăng cường hợp tác và liên kết với các nước GMS

Việc tăng cường hợp tác và liên kết với các nước GMS là yếu tố quan trọng để thúc đẩy hội nhập kinh tế của miền Đông Thái Lan trong dự án SEC. Cần có các cơ chế hợp tác hiệu quả để giải quyết các vấn đề chung và thúc đẩy sự phát triển của cả khu vực.

6.3. Đề xuất các giải pháp chính sách để thúc đẩy SEC

Cần có các giải pháp chính sách cụ thể để giải quyết các thách thức và tận dụng các cơ hội trong quá trình hội nhập kinh tế của miền Đông Thái Lan trong dự án SEC. Các giải pháp này cần được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu và tham khảo ý kiến của các bên liên quan.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/05/2025
Luận án tiến sĩ quốc tế học quá trình hội nhập kinh tế của miền đông thái lan trong dự án hành lang kinh tế phía nam thuộc hợp tác tiểu vùng sông mekong mở rộng 1998 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU CUA DE TÀI Trong khuôn khổ của đề tài luận án, nghiên cứu sinh đã tiếp cận, thu thập các công trình nghiên cứu ở Thái Lan và nước ngoài có liên quan đến dé tài nghiên cứu và trình bay tình hình nghiên cứu với 2 nội dung như sau: (1) Tình hình nghiên cứu ở Thái Lan; (2) Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.1 Tình hình nghiên cứu ở Thái Lan 1.1 Các công trình nghiên cứu về hội nhập kinh tế của Thái Lan trong Chương trình hợp tác GMS Quá trình hội nhập kinh tế của Thái Lan trong Chương trình hợp tác GMS là chủ đề luôn được các nhà nghiên cứu Thái Lan quan tâm với 3 xu hướng chính như: Thứ nhất, quan hệ thương mại và đầu tư của Thái Lan trong GMS; Thứ hai, sự hội nhập kinh tế của Thái Lan với các dự án hành lang kinh tế của Chương trình hợp tác GMS và Thứ ba, các dự án đặc khu kinh tế của Thái Lan trong quá trình hội nhập GMS. Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về chủ dé quan hệ thương mai và đầu tư của Thái Lan trong GMS: Cuốn sách “Vàng kinh tế lục giác: Vai trò của thương mại dau tu của Thái Lan và tình trạng kinh tê cua các nước trong Vùng kinh tê lục giác (GMS) (nntnñuU0059889 11U1nn15'1n1581114903 Ïnuuavatan1mft5Hÿ899631152n8]aingunmnẩuunsngfe) ” của Phòng nghiên cứu kinh doanh, ngân hàng Krung Thai (Research Department, Krung Thai Bank) xuất ban năm 1996 bang tiếng Thái. Nội dung chính của cuốn sách này là khảo sát tình hình kinh tế của các nước thành viên trong Vùng kinh tế lục giác, Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar và Thái Lan. Ngoài ra, nghiên cứu này còn đưa ra nhận xét, đánh giá vai trò của Thái Lan ở lĩnh vực thương mại đầu tư với các nước trong vùng kinh tế lục giác.

Đồng thời công trình còn đánh giá và phân tích xu hướng phát triển hợp tác và vai trò của Thái Lan trong tương lai. Công trình nghiên cứu “Chiến lược thương mại và tình hình thương mại qua biên giới giữa Thái Lan với các nước trong khu vực Tiểu vùng Sông Mekong Mở 16 A z ' P) ' ^ ' pc 3. rộng (ansmansmisAmagnisA ml uuauusemea nanuusemalunqueygun quad) ” của Warin Wonghanchao và cộng sự xuất ban năm 2004 bang tiếng Thái. Công trình nay tập trung nghiên cứu, khảo sát tình hình kinh tế thương mại biên giới và thương mại qua biên giới giữa Thái Lan với các nước trong khu vực GMS.

Ngoài ra, công trình còn áp dụng phân tích SWOT và rút ra chiến lược phát triển thương mại biên giới và thương mại qua biên giới của Thái Lan với hợp tác GMS. Luận án tiến sĩ “Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, von dau tư trực tiếp từ nước ngoài và thương mại giữa năm nước thành viên ASEAN trong khu vực GMS (anuduriusvernisasqay ÌA11141095889U015831)1 180853910811311521nf082015152W1130118911903 5 15zIna18no1t#et lueyguaraquuilyy) ” của Pornnipa Sinpo xuât bản năm 2013 băng tiêng Thái. Đây là luận án tiễn sĩ ngành kinh tế học của Khoa Khoa học Quản lý, Đại học Khon Kaen, Thái Lan. Luận án tập trung nghiên cứu quan hệ giữa sự tăng cường thúc đây về lĩnh vực kinh tế, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và quan hệ thương mại giữa năm nước thành viên trong GMS và ASEAN.

Sau đó đã áp dụng lý thuyết kinh tế học để phân tích đánh giá và rút ra những đề nghị nhằm thúc đây tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và thương mại giữa các nước thành viên. Nhóm tác giả Chanin Mephokee, Tananat Roopsom và Chotipat Klinsukhon có công trình nghiên cứu “Phát triển hợp tác thương mai và dau tư trong Tiểu vùng Sông Mekong Mo rộng: Thái Lan CHDCND Lào, Việt Nam và Campuchia (Development of Trade and Investment Cooperation in Greater Mekong Sub- region: Thailand, Lao PDR, Vietnam, and Cambodia) ” xuất ban năm 2014 bằng tiếng Anh. Công trình này có 3 mục tiêu nghiên cứu là: (1) Khảo sát phạm vi hợp tác, phát triển thương mại và đầu tư giữa Thái Lan với các nước trong Tiểu vùng Sông Mekong đó là Lào, Việt Nam và Campuchia; (2) Xác định cấu trúc và xu hướng thương mại, hợp tác đầu tư giữa các nước thành viên của GMS; (3) Tạo ra các lựa chọn thé chế nhằm thúc đây sự phát triển bền vững giữa các nước trong khu vực Tiểu vùng Sông Mekong. Thứ hai, các công trình nghiên cứu về chủ dé hội nhập kinh tế của Thái Lan với các dự án hành lang kinh tế của Chương trình Hợp tác GMS nói chung: 17 Công trình nghiên cứu “Xây dung khung hợp tác thúc đẩy thương mại và đầu tu trong dự án hành lang kinh tế, hợp tác giữa các nước trong Tiểu vàng Sông Mekong Mo rộng nhằm hỗ trợ phát triển Cộng đồng Kinh tế ASEAN (n1itfmtUìn301003133U61flo đ3t138uUn15Ï1Uazn13a3110 ]13311911135M894993 A3 30158310 w , ` 32Ufỹ001\ìn1nagUuliÏnTufi0503ŸUn151fat1u0e41l521ni15Mg89øx9ø44) ” Xuât bản năm 2014 bang tiếng Thái của Viện Nghiên cứu Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương (International Institute for Asia Pacific Studies).

Công trình tập trung nghiên cứu, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu. Sau đó, đánh giá tình hình thương mại và đầu tư trong các chương trình hành lang kinh tế của hợp tác GMS. Từ đó đưa ra những biện pháp và chính sách cho Thái Lan để thúc đây phát triển Cộng đồng Kinh tế ASEAN nói chung và dự án hợp tác GMS nói riêng. Công trình “ Nghiên cứu khu vực ở Thái Lan về các sáng kiến phát triển thương mại, dau tư và du lịch liên kết với mạng lưới giao thông ASEAN (n»ẩnufufi 1Ñ82140121110151ÏM1Ÿntn1H n15n n17811†Huazn131Ì031fÏ0238121A1901 led Ìn3 391001101 ]uo11tố0M) ” của Văn phòng Hội đồng Phát triển Kinh tế và Xã hội Quốc gia ( Office of the National Economic and Social Development Council), xuất bản năm 2014 bằng Tiếng Thái.

Công trình này tập trung phân tích, đánh giá tiềm năng cạnh tranh va mạng lưới thương mại, đầu tư và du lịch của các khu vực ở Thái Lan nhăm điều chỉnh, định hướng chiến lược cho phù hợp với mạng lưới giao thông ASEAN. Công trình nghiên cứu “Tạo điều kiện thuận lợi cho mạng lưới đường sắt quốc tế nhằm thúc đầy Thái Lan trở thành trung tâm kinh tế và du lịch của khu vực (n111f13z JuwifnnnszUso vlfllfØou Ìo3|3ztnmfloulf[nuuffe TẾ TnuÏÑngHữna Na tf5U8890avn131ip3tfi02e4 giinin)” của Chalongphob Sussangkarn va cộng sự, xuất bản năm 2012 bằng tiếng Thái. Công trình tập trung nghiên cứu khảo sát tình hình hệ thống đường sắt của Thái Lan, tham khảo kinh nghiệm phát triển của đường sắt cao tốc ở nước ngoài và khảo sát nhu cầu sử dụng tàu hỏa nhằm vận chuyển hàng hóa và du lịch. Sau đó, đánh giá, phân tích và đưa ra kiến nghị nhằm mục đích phát triển hệ thong đường săt Thái Lan có thê kêt nôi với các nước láng giêng.

18 Cuốn sách “ Hàng lang kinh tế ASEAN: Công nghiệp vận tải và hậu can (sedisunsugiveudeu. n157nU1110U9uđuavpaa1nn33UTa8zẩnZ) ” của Sodaki Wongkomonchet xuất bản năm 2015 bằng tiếng Thái. Cuốn sách này cung cấp những thông tin cơ sở hạ tầng tuyến hành lang kinh tế của GMS nói chung và công nghiệp vận tải nói riêng. Ngoài ra, tác giả còn rút ra ý kiến nhằm phát triển thúc đây ngành công nghiệp vận tải và hậu cần Thái Lan trong các dự án hàng lang kinh tế của GMS nói riêng và ASEAN nói chung.

Thứ ba, các công trình nghiên cứu về chủ dé các dự án đặc khu kinh tế của Thái Lan trong quá trình hội nhập GMS: Công trình nghiên cứu “ Biện pháp và kế hoạch thực thi phát triển các đặc khu kinh tế doc theo biên giới Thái Lan (uâuazuwu1lậtiần11ẩ-nŸuUlUatn3ugfyfUnufÏì0uai1031)321mm Ina)” của Viện Thương mai và Phát triên Quoc tê (International Institute for Trade and Development) xuất bản năm 2015 bang tiếng Thái. Dự án nghiên cứu tong quan tình hình kinh tế biên giới Thái Lan. Bên cạnh đó, công trình đã nghiên cứu biện pháp và chính sách phát triển kinh tế khu vực biên giới. Sau đó, rút ra đề nghị nhằm điều chỉnh các biện pháp và chính sách cho phù hợp với sự phát triển đặc khu kinh tế doc theo biên giới Thái Lan.

Công trình “Sw phát triển của các đặc khu kinh tế theo chủ trương của ASEAN (n17mu1t0ats9889ffMa1u01an1140e361iØø1) ” của Pawarisorn Loetthamthewi, Wanwipar Puasiri và Wiphawee Rungwanitcha xuất bản năm 2018 bằng Tiếng Thái. Công trình tập trung nghiêu cứu quá trình phát triển và đặc khu kinh tế theo hướng ASEAN, đặc biệt chú trọng lĩnh vực luật pháp. Sau đó, công trình đã so sánh, phân tích và rút ra những dé nghị cho nhà nước Thái Lan nhằm phát triển đặc khu kinh tế một cách có hiệu quả hơn. Bài viết “ “Đặc khu kinh tế doc theo biên giới” cơ cầu dé bước qua rào cản thương mại và dau tư quốc tẾ ( “maidsugồsfiyuaauau ” na TnÏnvÏiugld3znn1n35Ïatazn15a41 szwinwzzmw)” của Sunuttavee Noisopha đăng trên tạp chí Sripatum Chonburi bằng tiếng Thái.

Bài viết tập trung tổng quan mô hình đặc khu kinh tế của Thái Lan và 19 phân tích điểm yếu, điểm mạnh sau đó so sánh với các đặc khu kinh tế đã thành công ở nước ngoài và rút ra những đề xuất cho các đặc khu kinh tế của Thái Lan. Bài viết “ Đặc khu kinh tế dọc theo biên giới Thái Lan và các nước ASEAN: Chu nghĩa khu vực, nhà nước và tu ban (tuatfsugfufTUiduvouau lnuốUoố0U: pnaafĐu š§ waz nu)” của Ukrit Pattamanand xuất bản năm 2018 bằng tiếng Thái. Nội dung của bài viết tập trung nghiên cứu tông hợp các dự án đặc khu kinh tế trong khu vực ASEAN và phân tích quá trình liên kết giữa các dự án đặc khu kinh tế này. Ngoài ra, bài viết còn phân tích các lĩnh vực liên quan như vận chuyền, vốn đầu tư, hàng hóa, lao động và di chuyển của con người giữa các dự án đặc khu kinh tế dọc theo biên giới.

Đồng thời, đánh giá vai trò và sức ảnh hưởng của các lĩnh vực liên quan tới đặc khu kinh tế dọc theo biên giới Thái Lan. Bài viết “Đặc khu kinh tế dọc theo biên giới Thái Lan: Tình hình, tiềm năng và những hạn chế (n1stÏaualafsugầvfUruviauaue3tlsztnw Tna: anunrsel nanuffu lị TỂ uaz Ÿođốa) ” của Wattana Sugunnasil xuất bản năm 2017 bằng tiếng Thái. Bài viết tập trung nghiên cứu quá trình hình thành của dự án đặc khu kinh tế ở nước ngoài và đặc khu kinh tế biên giới Thái Lan. Tác giả đã đánh giá tình hình và phân tích những tiềm năng, hạn chế phát triển của đặc khu kinh tế biên giới Thái Lan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu đánh giá quá trình hội nhập kinh tế khu vực miền Đông Thái Lan trong dự án SEC thuộc hợp tác GMS cung cấp góc nhìn toàn diện về mô hình hợp tác kinh tế vùng tại Tiểu vùng Mekong mở rộng. Nghiên cứu phân tích sâu sắc thực trạng, kết quả đạt được và những thách thức mà miền Đông Thái Lan gặp phải trong quá trình liên kết kinh tế đa quốc gia. Đây là nguồn tham khảo giá trị giúp người đọc rút ra bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam khi tham gia hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN. Đồng thời, nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về tác động kinh tế Trung Quốc đến ASEAN trong bối cảnh GMS, cũng như những hàm ý cho tác động ASEAN nông nghiệp Việt Nam, từ đó xây dựng chiến lược hội nhập hiệu quả hơn.