BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HUỲNH THÁI HUY SỰ TRỖI DẬY CỦA TRUNG QUỐC TRONG NỀN KINH TẾ TOÀN CẦU VÀ HỆ QUẢ ĐẾN CÁC QUỐC GIA ASEAN-6 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HUỲNH THÁI HUY SỰ TRỖI DẬY CỦA TRUNG QUỐC TRONG NỀN KINH TẾ TOÀN CẦU VÀ HỆ QUẢ ĐẾN CÁC QUỐC GIA ASEAN-6 Chuyên ngành: Tài chính–Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO TP.
Hồ Chí Minh – 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài luận văn thạc sĩ với chủ đề “Sự trỗi dậy của Trung Quốc trong nền kinh tế toàn cầu và hệ quả đến các quốc gia ASEAN-6” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi theo sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của luận văn này. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018 Huỳnh Thái Huy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH TÓM TẮT PHẦN 1: GIỚI THIỆU .1 PHẦN 2: KHUNG LÝ THUYẾT.
Sự đồng bộ hóa chu kỳ kinh doanh: Vai trò của liên kết thƣơng mại. Các lý thuyết liên quan. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan. Sự trỗi dậy của Trung Quốc trong nền kinh tế toàn cầu.
Vị thế hiện nay của Trung Quốc. Tác động của các cú sốc xuất phát từ Trung Quốc đến nền kinh tế toàn cầu .19 PHẦN 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phƣơng pháp vectơ tự hồi quy toàn cầu GVAR. Phương pháp GVAR. Lý do áp dụng phương pháp GVAR.
Lý thuyết mô hình GVAR .1 Mô hình VARX* giản đơn .2 Ví dụ biến nội địa và nước ngoài .3 Xây dựng ma trận tỷ trọng thương mại .26 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Giải quyết mô hình GVAR. Phương pháp PPs (Persistence profiles). Phân tích phản ứng đẩy .33 PHẦN 4: KẾT QUẢ.
Cơ sở dữ liệu và chi tiết các biến trong mô hình. Kết quả ma trận tỷ trọng thƣơng mại. Kiểm định nghiệm đơn vị. Lựa chọn độ trễ cho mô hình VARX*.
Kiểm định tƣơng quan chuỗi phần dƣ. Quan hệ đồng liên kết, Persistence Profiles (PPs). Kiểm định ngoại sinh yếu. Kiểm định điểm gãy cấu trúc.
Truyền dẫn cú sốc trong thời kỳ trỗi dậy của Trung Quốc trong nền kinh tế toàn cầu .53 PHẦN 5: KẾT LUẬN .59 TÀI LIỆU THAM KHẢO .71 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Thuật ngữ (tên đầy đủ) Giải thích OLS (Ordinary Least Squares). Phương pháp bình phương nhỏ nhất FEM (Fixed effects model). Mô hình tác động cố định REM (Random effects model). Mô hình tác động ngẫu nhiên GMM (Generalized method of moments).
Phương pháp moment bậc cao VAR (Vector Autoregression). Mô hình vectơ tự hồi quy SVAR (Structure VAR). Mô hình cấu trúc VAR VECM (Vector Error-correction Model). Mô hình vectơ sai số hiệu chỉnh FAVAR (Factor-Augmented VAR).
Mô hình VAR tăng cường nhân tố GVAR (Global VAR). Mô hình VAR toàn cầu ASEAN (Association of Southeast Asian Nations). Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á WTO (The World Trade Organization). Tổ chức thương mại thế giới ACFTA (ASEAN–China Free Trade Area).
Khu vực thương mại tự do ASEAN– Trung Quốc IMF (International Monetary Fund). Quỹ Tiền tệ Quốc tế GDP (Gross Domestic Product). Tổng sản phẩm quốc nội PPP (Purchasing Power Parity). Ngang giá sức mua GDP–PPP.
GDP được tính theo ngang giá sức mua FDI (Foreign Direct Investment). Đầu tư trực tiếp nước ngoài TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Một số nghiên cứu thực nghiệm gần đây về quan hệ giữa liên kết thương mại và đồng bộ hóa chu kỳ kinh doanh. Đóng góp thương mại cho các quốc gia ASEAN-6 trong năm 2016 và 2000.
Một số nghiên cứu gần đây về hiệu ứng lan tỏa của các cú sốc xuất phát từ Trung Quốc đến các đối tác thương mại. Ma trận tương quan GDP giữa một số quốc gia giai đoạn 2000Q3– 2017Q1. Kim ngạch thương mại song phương giữa các quốc gia năm 2009 (đơn vị: USD). Tỷ trọng thương mại giữa các quốc gia.
Kim ngạch thương mại song phương năm 2009 (đơn vị: USD). Tỷ trọng thương mại giữa các quốc gia và khu vực. Các quốc gia và khu vực. Nguồn dữ liệu.
Thiết lập các biến số trong mô hình VARX*. Ma trận tỷ trọng thương mại. Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu. Kết quả tiêu chuẩn thông tin lựa chọn độ trễ tối ưu.
Thống kê F cho kiểm định tương quan chuỗi từ ước lượng mô hình VECMX*. Kết quả lựa chọn số quan hệ đồng liên kết. Kết quả thống kê Trace và giá trị tới hạn. Thống kê F cho kiểm định ngoại sinh yếu của các biến nước ngoài và giá dầu.
Kết quả kiểm định ổn định cấu trúc .52 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. Tăng trưởng kinh tế thực và đóng góp GDP toàn cầu của Trung Quốc giai đoạn 1980–2017 (đơn vị: %). Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1994–2016 (đơn vị: Tỷ USD). Đóng góp của Trung Quốc trong tổng thương mại ASEAN-6 giai đoạn 2000–2016.
PPs cho các vectơ đồng liên kết. GIRFs của cú sốc sụt giảm một phần trăm GDP Trung Quốc. GIRFs của cú sốc sụt giảm một sai số chuẩn GDP Trung Quốc. GIRFs của cú sốc sụt giảm một phần trăm GDP Mỹ.
GIRFs của cú sốc sụt giảm một sai số chuẩn GDP Mỹ.57 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Toàn cầu hóa cùng sự trỗi dậy của Trung Quốc trong ba thập kỷ qua đã làm thay đổi sâu sắc cấu trúc kinh tế thế giới. Các thay đổi trong liên kết thương mại giữa Trung Quốc, Mỹ cùng các quốc gia ASEAN-6 ảnh hưởng cơ chế truyền dẫn chu kỳ kinh doanh quốc tế đến ASEAN-6. Để đánh giá tác động, tác giả sử dụng mô hình GVAR với ba thiết lập tỷ trọng thương mại nhằm nắm bắt các thay đổi trong liên kết thương mại thế giới. Các kết quả chỉ ra rằng tác động dài hạn của cú sốc GDP Trung Quốc lên GDP ASEAN-6 (ngoại trừ Thái Lan) năm 2016 mạnh hơn so với cú sốc năm 2000.
Đồng thời, tác động của cú sốc GDP Mỹ năm 2008 lên GDP ASEAN-6 (ngoại trừ Indonesia) thấp hơn so với năm 2000. Các phát hiện giúp giải thích vì sao các quốc gia khu vực ASEAN hồi phục nhanh chóng sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Từ khóa: Mô hình kinh tế vĩ mô; Toàn cầu; GVAR; Liên kết thương mại; Chu kỳ kinh doanh quốc tế. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU Những thập niên đã qua chứng kiến những bước chuyển mình mạnh mẽ của Trung Quốc trên nhiều lĩnh vực, đưa quốc gia này trở thành đầu tàu tăng trưởng kinh tế thế giới.
Với việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11/2001, cùng sáng kiến thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN–Trung Quốc (ACFTA), ký kết vào tháng 11/2002 đã đánh dấu những bước tiến quan trọng của Trung Quốc trên con đường hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới cũng như nâng cao vai trò cùng sức ảnh hưởng của mình trong khu vực ASEAN. Xu thế toàn cầu hóa cùng quá trình gắn kết của các nền kinh tế trên thế giới tạo ra nhiều động lực kinh tế, thúc đẩy các mối liên kết thương mại giữa Trung Quốc và phần còn lại của thế giới. Minh chứng rõ nét là sự bùng nổ thương mại của Trung Quốc trong gần ba thập kỷ qua, khi đóng góp thương mại thế giới của Trung Quốc từ mức 2,3% trong năm 1993 tăng lên 12,3% vào năm 2015 (WTO, 2017). Bên cạnh đó, quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Trung Quốc và ASEAN cũng không ngừng phát triển.
Từ mức đóng góp thương mại chỉ 4,6% trong năm 2001, Trung Quốc nhanh chóng vươn lên trở thành đối tác thương mại lớn nhất, với kim ngạch thương mại song phương đạt 368 tỷ USD vào năm 2016, tương đương 16,5% tổng giá trị thương mại hàng hóa khu vực (ASEAN, 2017a). Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ Trung Quốc sang ASEAN đạt 9,7 tỷ USD vào năm 2016, đưa Trung Quốc trở thành nguồn cung FDI lớn thứ tư (ASEAN, 2017b). Sự mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế giữa Trung Quốc và ASEAN trong nhiều năm qua có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sự thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của mỗi bên (Aslam, 2012). Có thể thấy, tiến trình toàn cầu hóa cùng sự trỗi dậy của Trung Quốc và các nền kinh tế mới nổi khác đã làm thay đổi sâu sắc cấu trúc kinh tế thế giới nói chung và ASEAN nói riêng.
Hệ quả là cơ chế truyền dẫn chu kỳ kinh doanh quốc tế đến ASEAN có thể đã thay đổi (Cesa-Bianchi & cộng sự, 2012; Waal & Eyden, 2016). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Sự tăng cường liên kết thương mại với Trung Quốc thời gian qua làm các đối tác thương mại, đặc biệt là các quốc gia khu vực ASEAN nhạy cảm hơn với các cú sốc GDP xuất phát từ nền kinh tế lớn thứ hai thế giới này (Inoue & cộng sự, 2015; Rafiq, 2016). Nhiều năm qua, đánh giá tác động của các cú sốc xuất phát từ Trung Quốc đến ASEAN đã trở thành chủ đề nghiên cứu được sự quan tâm đặc biệt của giới học thuật, và là mục tiêu quan trọng của các nhà hoạch định chính sách, nhất là khi: (1) nhiều loại thuế quan được cắt giảm hoặc xóa bỏ trong khuôn khổ chung Khu vực mậu dịch tự do ASEAN–Trung Quốc (ACFTA), thúc đẩy mối liên kết thương mại giữa hai bên phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới (Park & cộng sự, 2009; Paladini & Cheng, 2015); (2) nền kinh tế Trung Quốc đang trong quá trình tái cân bằng1, dự báo những biến động lớn trong tăng trưởng GDP thực của quốc gia này và hiệu ứng lan tỏa đến các đối tác thương mại chính (Zhang, 2016; Cashin & cộng sự, 2016). Tuy nhiên, theo hiểu biết của tác giả, chưa một nghiên cứu thực nghiệm nào tìm hiểu sự gia tăng vai trò của Trung Quốc tại Việt Nam trong bối cảnh cấu trúc thương mại thế giới thay đổi theo thời gian.