Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào - Những vấn đề lý luận và thực tiễn" do nghiên cứu sinh Xaykham Vannaxay thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Ngọc Dũng và TS. Nguyễn Thị Vân Anh. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số đào tạo 9380107.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân |
| | Lào - Những vấn đề lý luận và thực tiễn |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả (Nghiên cứu sinh)| Xaykham Vannaxay |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Chuyên ngành & Mã số | Luật Kinh tế - Mã số: 9380107 |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Luật Hà Nội |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Người hướng dẫn khoa học | 1. TS. Trần Ngọc Dũng |
| | 2. TS. Nguyễn Thị Vân Anh |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Năm 1986, Đại hội lần thứ IV của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào đã đề ra chủ trương đổi mới toàn diện đất nước, chuyển đổi sang phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đặc biệt, dấu mốc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 02/02/2013 đã đặt ra những yêu cầu mới đối với việc hội nhập kinh tế quốc tế và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường.
Trong giai đoạn đầu đổi mới, hệ thống pháp luật kinh tế của Lào nói chung và pháp luật về doanh nghiệp nói riêng được xây dựng mang tính chất các giải pháp tình thế nhằm đáp ứng kịp thời các vấn đề phát sinh từ thực tiễn. Khi Luật Doanh nghiệp năm 2013 (LDN 2013) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đi vào đời sống, hệ thống pháp lý này đã bộc lộ nhiều điểm hạn chế, mâu thuẫn, chồng chéo và thiếu tương thích với thông lệ quốc tế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc nghiên cứu lý luận chưa đầy đủ, dẫn đến một số định chế pháp lý thiếu tính khả thi, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý nhà nước. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có một công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp tại Lào ở cấp độ một luận án tiến sĩ luật học.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác định phương hướng và xây dựng hệ thống các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về doanh nghiệp của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Để đạt được mục tiêu này, luận án thực hiện 5 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về doanh nghiệp và pháp luật về doanh nghiệp.
- Khảo cứu quá trình hình thành và phát triển, phân tích các yếu tố chi phối và làm rõ các nội dung cơ bản của pháp luật về doanh nghiệp tại Lào.
- Khảo cứu mô hình và quy định pháp luật của một số quốc gia (Singapore, Thái Lan, Việt Nam...), so sánh và rút ra các bài học kinh nghiệm cho Lào.
- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật thực định của Lào về doanh nghiệp trên các phương diện: thành lập, tổ chức - quản lý, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp; chỉ rõ các ưu điểm, bất cập và thực tiễn thi hành.
- Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật doanh nghiệp tại Lào.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về doanh nghiệp và pháp luật về doanh nghiệp; hệ thống các quy định trong pháp luật hiện hành của Lào về doanh nghiệp và thực tiễn thi hành ở các khía cạnh: thành lập, tổ chức - quản lý, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Tập trung vào các quy định về thành lập, tổ chức - quản lý, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp trong LDN (2013) và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Nghị định số 22/2015/GOV ngày 20/02/2015 về đăng ký kinh doanh).
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Nghiên cứu hệ thống pháp luật của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, kết hợp khảo cứu có chọn lọc quy định pháp luật của Singapore, Thái Lan, Việt Nam, Đức và Trung Quốc nhằm rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Tập trung đánh giá thực trạng pháp luật hiện hành từ năm 2013 đến thời điểm nghiên cứu, đồng thời khảo sát quá trình vận động của pháp luật doanh nghiệp Lào từ năm 1975 đến nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân chia thành hai nhóm công trình chính: các công trình nghiên cứu tại Việt Nam và các công trình nghiên cứu tại nước ngoài (chủ yếu tại Lào).
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÔNG TRÌNH TẠI VIỆT NAM CÔNG TRÌNH TẠI NƯỚC NGOÀI & LÀO
(Lương Xuân Quỳ 1999, Vũ Thị Lan Anh 2009) Sengdeuane 2016, Phoutsavanh 2017)
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
-
Nhóm nghiên cứu chung về doanh nghiệp và pháp luật doanh nghiệp:
- Giáo trình Luật Thương mại tập I của Trường Đại học Luật Hà Nội (2017, do Nguyễn Viết Tý chủ biên) và Giáo trình Pháp luật kinh tế của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2017, do Nguyễn Hợp Toàn và Dương Nguyệt Nga đồng chủ biên) cung cấp các kiến thức chuẩn hóa về địa vị pháp lý, thành lập, tổ chức quản lý và giải thể doanh nghiệp.
- Các công trình chuyên khảo của Nguyễn Như Phát (2002, Luật kinh tế Việt Nam) và Phạm Duy Nghĩa (2004, Chuyên khảo Luật Kinh tế) phân tích cấu trúc chủ thể kinh doanh và so sánh với hệ thống pháp luật của các quốc gia trên thế giới.
-
Nhóm nghiên cứu về hoàn thiện thể chế và pháp luật doanh nghiệp:
- Trần Du Lịch (2000), Hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Lê Minh Tâm (2003), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam, những vấn đề lý luận và thực tiễn; Bùi Nguyên Khánh (2016), đề tài cấp bộ Cải cách pháp luật doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập quốc tế ở Việt Nam.
- Các luận án tiến sĩ tiêu biểu: Trần Ngọc Liên (2002) về hoàn thiện pháp luật các loại hình công ty; Nguyễn Viết Tý (2002) về mối quan hệ giữa Luật Kinh tế và Bộ luật Dân sự; Đồng Ngọc Ba (2005) về cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp ở Việt Nam; luận văn thạc sĩ của Đỗ Kim Hoàng (1999).
- Các bài viết của Nguyễn Như Phát (1999, 2005) về phương pháp luận xây dựng Luật Doanh nghiệp và cải cách thể chế.
-
Nhóm nghiên cứu về từng khía cạnh và loại hình doanh nghiệp cụ thể:
- Quyền tự do kinh doanh và thành lập doanh nghiệp: Bùi Ngọc Cường (2004), Mai Hồng Quỳ (2012), Lê Thị Hoàng Thanh (2017).
- Doanh nghiệp nhà nước (DNNN): Lê Hồng Hạnh (2004), Vũ Thị Nhung (2017), Nguyễn Bích Phượng (2014), Đinh Văn Trung (2017).
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Lê Thị Tú Hồng (2006), Nguyễn Thị Hạnh (2016), Nguyễn Hoài Thu (2017), Lê Thị Hạnh (2017).
- Công ty cổ phần (CTCP): Phan Thị Bảo Yến (2014), Lưu Thị Dung (2015), Phạm Trung Hiếu (2017), Mai Thị Hương Chanh (2017).
- Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân (DNTN): Nguyễn Văn Đông (2013), Nguyễn Vĩnh Hưng (2016), Trần Ngọc Dũng và Trần Ngọc Anh (2017), Đồng Thái Quang (2018), Nguyễn Trí Tuệ (2003), Trương Vĩnh Xuân (2011), Trương Công Đắc (2015).
- Tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp: Bùi Thị Long (2006), Lê Ngọc Anh (2014), Hà Kim Sơn (2017).
- Nghiên cứu so sánh: Lương Xuân Quỳ (1999), Tiêu Lâm Hạ và Diêu Dương (2002) về kinh tế tư nhân Trung Quốc; Vũ Thị Lan Anh (2009) về pháp luật tổ chức kinh doanh của Singapore; Nguyễn Am Hiểu (2003), Bùi Xuân Hải (2006).
Các công trình nghiên cứu tại nước ngoài và tại Lào
-
Nghiên cứu bối cảnh kinh tế và pháp luật thực định của Lào:
- V.Xi-mô-nốp (1988, Sự phát triển kinh tế Lào); Viện Kinh tế thế giới và Ủy ban Khoa học Xã hội và Nhân văn (1995, Một số đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội của CHDCND Lào).
- Bộ Công nghiệp và Thương mại Lào (2005, Pháp luật về doanh nghiệp); Bộ Tư pháp Lào phối hợp với Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản - JICA (2007, Giải thích pháp luật về doanh nghiệp nước CHDCND Lào).
-
Nghiên cứu hoàn thiện pháp luật kinh tế và doanh nghiệp tại Lào:
- Luận án tiến sĩ của Chom khăm Búp Phả Li Văn (1998) về xây dựng pháp luật trong điều kiện đổi mới; Xổm Xay Xỉ Hà Chắc (2001, luận án tiến sĩ và bài viết năm 2000 trên Tạp chí Luật học) về hoàn thiện pháp luật kinh tế Lào; Rémi Bouchez (2004) bình luận dự thảo Luật DNNN sửa đổi.
- Luận văn thạc sĩ của Vanhseng Keobounphanh (2007) về pháp luật kinh tế đối ngoại; Vathsana Lathtanaphanh (2011) về cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp Lào.
- Các văn kiện chỉ đạo thực tiễn: Bài phát biểu của Chủ tịch Quốc hội Xa Mản Vi Nhạ Kệt (1995) tại Hội nghị tư pháp toàn quốc; Báo cáo tổng kết công tác năm 1999-2000 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Lào.
-
Nghiên cứu về các loại hình doanh nghiệp cụ thể và so sánh pháp luật:
- Luận án tiến sĩ kinh tế của Phô Thi Lát Phôm Phô Thi (2005) và bài viết năm 2003 về quản lý và cổ phần hóa DNNN; Thoong-sa-lít Mang-no-mệc (1994) về đổi mới cơ chế quản lý DNNN; Phukham Lênin (2003) về công ty TNHH tại Lào; Xaykham Vannaxay (2007) về pháp lý cổ phần hóa DNNN tại Lào.
- Nhóm luận văn so sánh pháp luật Lào - Việt Nam: Beelee Yearseng (2011) so sánh LDN 2005 của hai nước; Anousone Vongphachanh (2016) so sánh quyền thành lập doanh nghiệp; Monesay Phinpachan (2017) so sánh quy định chuyển đổi doanh nghiệp; Beang Saiyachit (2016) về công ty TNHH; Sengdeuane Vansilalom (2016) về DNNN; Phoutsavanh Chanthasith (2017) về công ty hợp danh; Rezamin và Leila Webster (1998) về cổ phần hóa.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về từng loại hình doanh nghiệp hoặc các nghiên cứu so sánh ở cấp độ luận văn thạc sĩ, nhưng việc nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống các vấn đề lý luận về doanh nghiệp, đánh giá thực trạng LDN 2013 và thực tiễn thi hành tại Lào để xây dựng giải pháp đồng bộ ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học vẫn là một khoảng trống khoa học mà đề tài này trực tiếp giải quyết.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Tiếp cận khái niệm pháp luật về doanh nghiệp:
- Theo nghĩa rộng: Là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, trải rộng trên nhiều ngành luật (Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Thương mại, Lao động, Đất đai, Tài chính, Thuế, Cạnh tranh...).
- Theo nghĩa hẹp: Là hệ thống các quy tắc xử sự điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình gia nhập thị trường (thành lập, đăng ký kinh doanh), quản trị hoạt động nội bộ và rút khỏi thị trường (tổ chức lại, giải thể) của doanh nghiệp.
- Lý thuyết về chức năng của pháp luật công ty: Luận án tiếp thu quan điểm của L.C.B Gower (pháp luật công ty ghi nhận quyền năng tạo lập tư cách công ty và quy định các điều kiện vận hành nhằm bảo vệ thành viên, chủ nợ và xã hội) và Cally Jordan (pháp luật công ty có các chức năng cốt lõi: ngăn ngừa người quản lý chiếm đoạt lợi ích của cổ đông; ngăn ngừa cổ đông đa số chiếm đoạt lợi ích của cổ đông thiểu số; bảo vệ và điều hòa lợi ích của chủ nợ và người lao động).
- Đặc trưng của pháp luật doanh nghiệp: Là bộ phận cấu thành của pháp luật kinh tế; chỉ hình thành và phát triển trong kinh tế thị trường gắn với quyền tự do kinh doanh; chứa đựng các thủ tục hành chính phản ánh quan hệ giữa Nhà nước và doanh nghiệp; thuộc kiến trúc thượng tầng và chịu sự chi phối quyết định của cơ sở hạ tầng kinh tế.
CẤU TRÚC PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP
CẤU TRÚC HỆ THỐNG VĂN BẢN (NGOÀI) CẤU TRÚC BÊN TRONG (CÁC CHẾ ĐỊNH)
• Luật đơn ngành từng loại hình DN (Điều 13, 36, 56-61, 164-167, 192 LDN 2013)
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng chủ đạo, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích, logic và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ nội dung luận án để làm rõ các khái niệm, phạm trù lý luận và luận giải các vấn đề pháp lý.
- Phương pháp lịch sử và đối chiếu: Sử dụng tại Chương 2 nhằm khảo cứu quá trình vận động và phát triển của pháp luật doanh nghiệp Lào qua 4 giai đoạn lịch sử từ năm 1975 đến nay.
- Phương pháp so sánh luật học: Sử dụng tại Chương 1 và các phần liên quan để so sánh quy định pháp luật của Lào với Singapore, Thái Lan, Việt Nam, Đức và Trung Quốc.
- Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 2 để tổng hợp, phân tích số liệu thực tiễn phát triển doanh nghiệp và hiệu quả thi hành luật tại Lào.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn dữ liệu của luận án gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Lào (Hiến pháp 2015, LDN 2013, Nghị định số 22/2015/GOV, Luật Khuyến khích đầu tư 2009, Luật Phá sản 1994, Luật Cạnh tranh 2015...); văn bản pháp luật của các quốc gia tham chiếu; số liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thức của Lào giai đoạn 2010 - 2015 (các báo cáo thống kê, số liệu nộp ngân sách, lao động, doanh thu, đóng góp GDP).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Những vấn đề lý luận về doanh nghiệp và pháp luật về doanh nghiệp
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về doanh nghiệp, phân tích cấu trúc hệ thống pháp luật doanh nghiệp và tổng kết kinh nghiệm quốc tế.
-
Lý luận về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp tại Lào:
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2013 của Lào, các loại hình doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN): Doanh nghiệp được thành lập ban đầu với 100% vốn nhà nước. Sau khi đăng ký kinh doanh, DNNN có thể bán một phần cổ phiếu cho các cổ đông khác theo tỷ lệ được Chính phủ cho phép nhưng không vượt quá 50% tổng số cổ phiếu.
- Doanh nghiệp tư nhân (DNTN): Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một DNTN.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Bao gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên, các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn điều lệ.
- Công ty cổ phần (CTCP): Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi số vốn đã góp.
- Công ty hợp danh: Có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu, cùng kinh doanh dưới một tên chung; thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản. Ngoài ra có thể có thành viên góp vốn.
-
Vai trò kinh tế - xã hội của doanh nghiệp tại Lào:
Luận án tổng hợp các dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2015 nhằm chứng minh vai trò của khối doanh nghiệp:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TẠI LÀO GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí phân tích | Số liệu thực tế được ghi nhận |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Mức nộp ngân sách năm 2015 | Gấp 4,3 lần so với năm 2010 |
| - Phân theo thành phần kinh tế | • Doanh nghiệp Nhà nước: 52,6% |
| | • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 10,8% |
| | • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): 36,6% |
| - Phân theo ngành nghề | • Ngành công nghiệp: 53,9% |
| | • Ngành thương nghiệp: 25,9% |
| | • Các ngành khác: 20,4% |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tỷ trọng đóng góp GDP | • Năm 2010: 45,31% |
| | • Năm 2015: 53,13% (dự kiến năm 2020 đạt khoảng 56%) |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tổng doanh thu thuần năm 2015 | Gấp 2,5 lần năm 2014 và gấp 4,8 lần năm 2010 |
| - Tỷ trọng theo khối doanh nghiệp | • Khu vực nhà nước: 51,3% |
| | • Khu vực tư nhân: 30,1% |
| | • Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 18,7% |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tỷ trọng lao động khối doanh nghiệp| • Năm 2015: 11,3% tổng lao động xã hội |
| | • Năm 2016: 13,0% (dự kiến năm 2018 đạt khoảng 16%) |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tỷ trọng theo ngành kinh tế | • Công nghiệp: chiếm trên 90% giá trị sản xuất toàn ngành |
| | • Thương mại, khách sạn, nhà hàng: 20% - 30% |
| | • Xây dựng, vận tải: trên 60% |
| | • Hoạt động tài chính, ngân hàng: 95% - 98% |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Chuyển dịch lao động nông nghiệp | Giảm từ gần 80% xuống còn 67% - 70% vào cuối năm 2015 |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
- Cấu trúc hệ thống pháp luật và bài học kinh nghiệm quốc tế:
- Luận án phân tích cấu trúc hệ thống văn bản theo chiều dọc, chiều ngang và cấu trúc nội tại gồm các chế định: bản chất loại hình, thành lập - đăng ký kinh doanh, quyền - nghĩa vụ, tổ chức quản lý nội bộ, tổ chức lại - giải thể.
- Nghiên cứu kinh nghiệm lập pháp của Singapore (mô hình công ty linh hoạt), Thái Lan, Việt Nam (Luật Doanh nghiệp 2014), Đức (kết hợp Bộ luật Thương mại và luật đơn hành) và Trung Quốc (Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp quốc hữu) để rút ra bài học cho Lào trong việc thiết kế mô hình luật, giảm chi phí tuân thủ và nâng cao tính minh bạch quản trị.
Chương 2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành Luật doanh nghiệp ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 2 phân tích lịch sử lập pháp, thực trạng các quy phạm thực định và đánh giá thực tiễn thi hành LDN 2013 tại Lào.
-
Quá trình hình thành và phát triển qua 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (1975 - 1994): Thời kỳ trước khi ban hành Luật Kinh doanh năm 1994; nền kinh tế chủ yếu vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, các đơn vị kinh tế tư nhân chưa được thừa nhận đầy đủ về mặt pháp lý.
- Giai đoạn 2 (1994 - 2005): Đánh dấu bằng việc ban hành Luật Kinh doanh (1994), bước đầu ghi nhận các hình thức tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
- Giai đoạn 3 (2005 - 2013): Giai đoạn thi hành Luật Doanh nghiệp (2005), tạo khung pháp lý đồng bộ hơn cho các loại hình doanh nghiệp, thúc đẩy môi trường đầu tư.
- Giai đoạn 4 (2013 đến nay): Ban hành và áp dụng Luật Doanh nghiệp (2013) nhằm tương thích với các cam kết quốc tế khi Lào gia nhập WTO.
-
Thực trạng các nhóm quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2013:
- Quy định về các loại hình doanh nghiệp: Còn sự phân biệt và thiếu thống nhất trong việc xác định tư cách pháp lý giữa một số loại hình; mô hình DNNN chưa tách bạch rõ giữa sở hữu nhà nước và quyền tự chủ kinh doanh.
- Quyền thành lập doanh nghiệp và góp vốn: Điều kiện thành lập còn phức tạp; quy định về đối tượng có quyền thành lập và hình thức góp vốn còn thiếu cụ thể.
- Hồ sơ, thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh: Mặc dù Nghị định số 22/2015/GOV đã có hiệu lực nhưng thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà, thời gian xử lý thực tế kéo dài, cơ chế một cửa liên thông chưa vận hành đồng bộ.
- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp: Chưa bao quát hết các quyền tự do kinh doanh trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm.
- Tổ chức quản lý nội bộ: Quy định về cơ cấu bộ máy quản trị của CTCP và công ty TNHH còn thiếu linh hoạt; chưa có cơ chế kiểm soát giao dịch tư lợi rõ ràng; thiếu chế tài bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số.
- Tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp: Quy định tại Điều 13, 36, 56, 57, 58 - 61, 164, 166, 167, 192 còn phân tán, trình tự giải thể phức tạp, thủ tục xử lý nợ và tài sản chưa bảo đảm tốt quyền lợi của chủ nợ và người lao động.
-
Thực tiễn thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2013:
- Việc ban hành các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành LDN 2013 còn rất chậm (sau 2 năm mới có Nghị định 22/2015/GOV về ĐKKD, thiếu nhiều nghị định hướng dẫn chuyên sâu khác).
- Năng lực của đội ngũ cán bộ cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý nhà nước còn hạn chế; công tác phổ biến, quán triệt luật chưa sâu rộng.
- Số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng nhưng quy mô vốn nhỏ, tình trạng vi phạm nghĩa vụ báo cáo tài chính và tuân thủ điều lệ còn phổ biến.
Chương 3. Phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về doanh nghiệp ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 3 đề xuất định hướng, giải pháp sửa đổi luật và kiến nghị cơ chế thực thi.
CÁC NHÓM GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CỦA LUẬN ÁN
HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT KIẾN NGHỊ CƠ CHẾ THỰC THI
-
Năm phương hướng hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp tại Lào:
- Hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp bảo đảm thực hiện quyền tự do kinh doanh của công dân.
- Hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, khả thi, dễ tiếp cận và chi phí tuân thủ thấp.
- Tham khảo các quy định pháp luật về doanh nghiệp của các nước khác và vận dụng một cách sáng tạo, phù hợp vào hoàn cảnh của Lào.
-
Các giải pháp cụ thể hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp:
- Về cấu trúc hệ thống pháp luật: Khắc phục sự chồng chéo giữa LDN 2013 với các luật chuyên ngành (Luật Đầu tư, Luật Thuế, Luật Đất đai).
- Về quyền thành lập và góp vốn: Mở rộng phạm vi chủ thể có quyền thành lập doanh nghiệp; đa dạng hóa và quy định rõ các hình thức tài sản góp vốn, quyền sở hữu trí tuệ, định giá tài sản góp vốn.
- Về hồ sơ và thủ tục thành lập: Rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, chuẩn hóa mẫu hồ sơ điện tử, bãi bỏ các giấy phép con không cần thiết.
- Về quyền và nghĩa vụ: Ghi nhận rõ nguyên tắc doanh nghiệp được tự do kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm, chuẩn hóa nghĩa vụ công bố thông tin.
- Về tổ chức quản lý nội bộ: Bổ sung quy định về người đại diện theo pháp luật (cho phép doanh nghiệp có nhiều đại diện), quy định chi tiết trách nhiệm trung thực và cẩn trọng của người quản lý, cơ chế kiểm soát hợp đồng/giao dịch có nguy cơ tư lợi, bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số.
- Về tổ chức lại và giải thể: Quy định cụ thể điều kiện, trình tự chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; đơn giản hóa thủ tục giải thể đối với các doanh nghiệp không phát sinh nợ.
-
Kiến nghị xây dựng cơ chế thực thi, nâng cao hiệu lực, hiệu quả pháp luật:
- Chính phủ Lào cần khẩn trương ban hành đầy đủ các nghị định hướng dẫn thi hành LDN 2013 (ngoài Nghị định số 22/2015/GOV).
- Tổ chức nghiên cứu sâu rộng, tập huấn, quán triệt và áp dụng kịp thời các quy định của LDN 2013 và các văn bản hướng dẫn trong các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng nhà đầu tư.
- Đẩy mạnh cơ cấu lại, sắp xếp và chuyển đổi các doanh nghiệp (đặc biệt là DNNN) theo quy định của LDN 2013.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước thông qua ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý doanh nghiệp sau đăng ký.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, loại bỏ phiền hà, giảm thiểu chi phí gia nhập thị trường cho nhà đầu tư.
Kết quả và những đóng góp mới
-
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các vấn đề lý luận về doanh nghiệp và pháp luật doanh nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại CHDCND Lào.
- Phân tích rõ cấu trúc hệ thống pháp luật doanh nghiệp ở cả hai phương diện: cấu trúc văn bản quy phạm pháp luật (chiều ngang, chiều dọc) và cấu trúc bên trong (các chế định pháp lý cốt lõi).
- Làm rõ các yếu tố chi phối sự hình thành và phát triển của pháp luật doanh nghiệp Lào, bao gồm cơ sở kinh tế, thể chế chính trị, truyền thống văn hóa và phong tục tập quán kinh doanh bản địa.
-
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Nhận diện toàn diện các hạn chế, mâu thuẫn, khoảng trống pháp lý trong Luật Doanh nghiệp năm 2013 và Nghị định số 22/2015/GOV của Lào.
- Đánh giá thực trạng thi hành luật qua các số liệu thống kê cụ thể về nộp ngân sách, giải quyết việc làm, doanh thu và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2015.
- Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp sửa đổi cụ thể cho từng chế định pháp lý (thành lập, quản lý nội bộ, tổ chức lại, giải thể) cùng 5 nhóm kiến nghị nâng cao hiệu lực thực thi hành chính và quản lý nhà nước tại Lào.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào các quy định về thành lập, tổ chức - quản lý, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp trong LDN (2013) và văn bản hướng dẫn ĐKKD (Nghị định 22/2015/GOV). Các quy định chuyên ngành liên quan trong Luật Thuế, Luật Đất đai, Luật Phá sản và Luật Cạnh tranh chỉ được đề cập ở mức độ phối hợp điều chỉnh mà chưa đi sâu thành các chuyên đề độc lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các văn bản dưới luật chuyên ngành sau khi sửa đổi Luật Doanh nghiệp; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giải quyết phá sản doanh nghiệp gắn liền với tái cơ cấu doanh nghiệp; nghiên cứu mô hình quản trị công ty đại chúng và thị trường chứng khoán tại Lào trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước tại Lào: Cung cấp cơ sở khoa học và các kiến nghị cụ thể cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Công Thương và Bộ Tư pháp Lào trong quá trình rà soát, sửa đổi Luật Doanh nghiệp và ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành.
- Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu môn Luật Kinh tế, Luật Doanh nghiệp và Luật So sánh tại các trường đại học, viện nghiên cứu pháp lý ở Lào và Việt Nam.
- Đối với cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư: Giúp các nhà đầu tư trong và ngoài nước (đặc biệt là doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang Lào) hiểu rõ khung khổ pháp lý, quyền, nghĩa vụ và các thủ tục pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp tại Lào.
Câu hỏi thường gặp
1. Luật Doanh nghiệp năm 2013 của Lào quy định những loại hình doanh nghiệp nào?
Theo quy định của LDN 2013 của Lào, có 5 loại hình doanh nghiệp chính: Doanh nghiệp Nhà nước (thành lập ban đầu với 100% vốn nhà nước, có thể bán tối đa 50% cổ phiếu), Doanh nghiệp tư nhân (do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn), Công ty trách nhiệm hữu hạn (gồm công ty TNHH một thành viên và hai thành viên trở lên, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ), Công ty cổ phần (vốn chia thành cổ phần, cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp) và Công ty hợp danh (có ít nhất hai thành viên hợp danh là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn, có thể có thành viên góp vốn).
2. Khái niệm pháp luật về doanh nghiệp được phân định như thế nào trong luận án?
Luận án tiếp cận khái niệm theo hai góc độ:
- Theo nghĩa rộng: Là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (bao gồm cả các quy phạm thuộc luật hiến pháp, hành chính, dân sự, thương mại, lao động, đất đai, tài chính, hình sự, môi trường).
- Theo nghĩa hẹp: Là hệ thống các quy tắc xử sự điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình gia nhập thị trường, quản trị hoạt động và rút khỏi thị trường của các doanh nghiệp (thành lập, đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp).
3. Khối doanh nghiệp có đóng góp như thế nào vào kinh tế - xã hội Lào giai đoạn 2010 - 2015?
Theo số liệu thống kê được luận án trích dẫn: Năm 2015 mức nộp ngân sách của doanh nghiệp gấp 4,3 lần năm 2010 (DNNN chiếm 52,6%, FDI chiếm 36,6%, ngoài quốc doanh chiếm 10,8%); đóng góp vào GDP tăng từ 45,31% (năm 2010) lên 53,13% (năm 2015); tổng doanh thu thuần năm 2015 gấp 4,8 lần năm 2010; lao động trong khu vực doanh nghiệp năm 2015 chiếm 11,3% tổng lao động xã hội (tăng lên 13% năm 2016); góp phần chuyển dịch tỷ trọng lao động nông nghiệp từ gần 80% xuống còn 67% - 70% vào cuối năm 2015.
4. Luận án chỉ ra những chức năng cơ bản nào của luật công ty theo lý luận quốc tế?
Luận án dẫn chứng quan điểm của L.C.B Gower và Cally Jordan xác định các chức năng cơ bản của pháp luật về công ty gồm: Ghi nhận quyền năng tạo lập tư cách công ty của nhà đầu tư; quy định điều kiện tổ chức vận hành để bảo vệ thành viên, chủ nợ và xã hội; ngăn ngừa người quản lý chiếm đoạt lợi ích của cổ đông; ngăn ngừa cổ đông đa số chiếm đoạt lợi ích của cổ đông thiểu số; bảo vệ và điều hòa lợi ích của chủ nợ và người lao động.
5. Quá trình phát triển của pháp luật doanh nghiệp Lào trải qua những giai đoạn nào?
Luận án phân chia quá trình phát triển thành 4 giai đoạn: (1) Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1994 (trước khi ban hành Luật Kinh doanh 1994); (2) Giai đoạn từ khi có Luật Kinh doanh 1994 đến trước Luật Doanh nghiệp 2005; (3) Giai đoạn từ khi có Luật Doanh nghiệp 2005 đến trước Luật Doanh nghiệp 2013; (4) Giai đoạn từ khi Luật Doanh nghiệp 2013 được ban hành đến nay.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Xaykham Vannaxay là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về pháp luật doanh nghiệp tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào dưới góc độ lý luận và thực tiễn. Công trình đã làm rõ các khái niệm, cấu trúc hệ thống và vai trò kinh tế - xã hội của doanh nghiệp, đồng thời phân tích quá trình lập pháp và thực trạng quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2013 cùng Nghị định số 22/2015/GOV. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực tiễn thi hành, luận án đã đề xuất hệ thống 5 phương hướng, các giải pháp sửa đổi quy phạm cụ thể và các kiến nghị nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế của Lào.