Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam" do nghiên cứu sinh Ngô Đức Duy thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Thanh Hà (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 62.01 / 9.01, năm bảo vệ 2018).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Kể từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 về việc triển khai thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND), hệ thống QTDND đã đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống của cư dân nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo và hạn chế nạn cho vay nặng lãi. Tuy nhiên, các QTDND có quy mô vốn nhỏ bé, năng lực cạnh tranh thấp trước các tổ chức tín dụng khác và bộc lộ nhiều hạn chế về cơ chế liên kết hệ thống. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về QTDND, nhưng giai đoạn sau tái cơ cấu các tổ chức tín dụng (2011–2015) và chuẩn bị giai đoạn 2015–2018 ghi nhận nhiều thay đổi căn bản. Đặc biệt, kể từ khi Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/03/2015 quy định về QTDND, chưa có công trình nào đánh giá thực trạng phát triển theo khung pháp lý mới này. Đồng thời, các nghiên cứu trước đây chưa phân tích chuyên sâu hệ thống nhân tố tác động nội bộ và bên ngoài, cũng như chưa định lượng mức độ tác động của tín dụng QTDND đến mức sống của hộ gia đình nông thôn.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND đóng góp cho phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam.
    • Mục tiêu cụ thể (đánh số theo văn bản):
      1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống QTDND.
      2. Đúc rút kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện hoạt động hệ thống QTDND và bài học cho Việt Nam.
      3. Phân tích những cơ hội và thách thức trong hoạt động của hệ thống QTDND với kinh tế nông thôn.
      4. Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống QTDND.
      5. Đánh giá mức độ tác động hoạt động của hệ thống QTDND với phát triển kinh tế nông thôn.
      6. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của các đơn vị cấu thành hệ thống QTDND Việt Nam.
      7. Phân tích và đánh giá thực trạng hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam.
      8. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND đóng góp cho phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam.
  • Câu hỏi nghiên cứu (đánh số theo văn bản):

    1. Có những chỉ tiêu nào để đánh giá mức độ hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND?
    2. Mối quan hệ giữa hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND với phát triển kinh tế nông thôn là gì?
    3. Hoạt động của hệ thống QTDND đã đạt được những kết quả gì và có những hạn chế nào? Nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?
    4. Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động của QTDND trong thời gian tới?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống QTDND và các hoạt động của hệ thống QTDND được quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-NHNN.
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ hệ thống QTDND tại Việt Nam.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng hoạt động của hệ thống QTDND được thu thập trong giai đoạn 2010–2017; dữ liệu khảo sát phục vụ mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động QTDND thu thập trong giai đoạn 2015–2016; dữ liệu sử dụng trong mô hình đánh giá tác động của tín dụng QTDND đến mức sống dân cư nông thôn được trích xuất từ Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) các năm 2012 và 2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động của hệ thống QTDND và tín dụng nông thôn:

Các nghiên cứu trong nước

  • Trịnh Hữu Thắng (2003): Tổng kết lý luận và thực tiễn mô hình tín dụng hợp tác, đề xuất giải pháp củng cố hệ thống QTDND dưới góc độ môi trường pháp lý nhưng chưa đi sâu vào hoạt động nghiệp vụ, nhân sự và chưa giải thích lý do lựa chọn bài học kinh nghiệm từ Đức và Canada.
  • Lê Minh Hồng (2000): Đánh giá thực trạng QTDND tại khu vực nông thôn, coi đây là nguồn nội lực phát triển, nhưng chưa thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, giải pháp chưa chi tiết cho từng nghiệp vụ.
  • Nguyễn Mạnh Dũng (2001): Tập trung vào giải pháp phòng ngừa rủi ro thanh khoản, lãi suất, tín dụng và thành lập Trung tâm thanh toán, Quỹ bảo hiểm tiền gửi; tuy nhiên các giải pháp còn chung chung và thiếu phân tích rủi ro cạnh tranh từ các tổ chức tài chính vi mô khác.
  • Trần Quang Khánh (2003): Phân tích thực trạng an toàn hoạt động của QTDND cơ sở giai đoạn 1995–2002 nhưng thiếu quan điểm lý thuyết rõ ràng về "đảm bảo an toàn hoạt động" và thiếu giải pháp xuất phát từ cân đối nguồn vốn – sử dụng vốn.
  • Nguyễn Đình Lư (2008): Nghiên cứu quá trình hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND nhưng chưa làm rõ nội hàm khái niệm "hoàn thiện" (về tổ chức hay hoạt động) và thiếu tiêu chí cụ thể để đo lường mức độ phát triển.
  • Doãn Hữu Tuệ (2010): Đi sâu vào hệ thống liên kết tổ chức và hoạt động giai đoạn 1993–2008, phân tích kinh nghiệm của Canada và Đức; tuy nhiên chưa so sánh cấu trúc tổ chức qua từng thời kỳ và chưa giải trình căn cứ bổ sung chức năng kiểm soát.
  • Quách Mạnh Hào (2005): Ứng dụng số liệu điều tra mức sống dân cư năm 1992/1993 và 1997/1998 để phân tích tiếp cận tài chính và giảm nghèo nông thôn, song dữ liệu chưa được bóc tách theo từng vùng địa phương cụ thể.
  • Kim Thị Dung (1999): Nghiên cứu thị trường vốn tín dụng nông thôn và hiệu quả kinh tế nông hộ tại huyện Gia Lâm, Hà Nội; phạm vi nghiên cứu hẹp nên chưa so sánh được ưu thế cạnh tranh của từng định chế cung ứng vốn.
  • Viện Chiến lược Ngân hàng (2009): Phân tích bức tranh tín dụng nông nghiệp nông thôn sau khi gia nhập WTO nhưng tiếp cận chung cho toàn bộ các tổ chức tín dụng (TCTD), chưa phân hóa đặc thù riêng của mô hình tài chính hợp tác.
  • Đặng Văn Quang (1999): Nghiên cứu mở rộng QTDND cơ sở tại địa bàn Tây Nguyên nhưng chưa đối chiếu mức độ cung ứng vốn với tổng nhu cầu vốn thực tế và chưa phân tích riêng rẽ từng TCTD nông thôn.
  • Trần Thị Ngọc Minh (2012): Phân tích huy động và sử dụng vốn tại tỉnh Yên Bái nhưng chưa phân định rõ ràng giữa nguồn vốn tự có và vốn vay, thiếu đánh giá thực trạng các nhân tố tác động tại địa phương.
  • Lê Thanh Tâm (2008): Vận dụng mô hình tiếp cận và bền vững của Christen và cộng sự (1995), Thys (2000), Olivares-Polanco (2005), Kotler (2001), Khazeh & Decker (1992), Mokhlis (2009) để nghiên cứu tài chính vi mô tại TCTD; tuy nhiên số liệu sơ cấp chỉ thu thập tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt, chưa đại diện cho khối QTDND.
  • Mai Việt Trung (2017): Phân tích chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn, dẫn chứng số liệu tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2010–2015 đạt 17,4%/năm (cao hơn mức 13,39% của toàn hệ thống ngân hàng), dư nợ đến cuối tháng 12/2016 đạt 996.610 tỷ đồng (chiếm khoảng 18% tổng dư nợ nền kinh tế), cuối tháng 1/2017 ước đạt 1.000.000 tỷ đồng; đề xuất thành lập quỹ hỗ trợ nông dân giải ngân qua nhóm hộ.

Các nghiên cứu nước ngoài

  • Craig F. Churchill (1996): Giới thiệu các vấn đề then chốt trong tài chính vi mô (huy động, cho vay, điều hòa vốn), có đề cập đến QTDND nhưng chưa lượng hóa các nhân tố tác động và chưa phân định hoạt động giữa cấp cơ sở và cấp trung ương.
  • Martin & Heiko Hesse (2007): Chứng minh vai trò của các ngân hàng hợp tác xã trong việc củng cố sự ổn định tài chính trước các biến động thị trường, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu chưa bao quát các định chế tài chính khác cùng tác động lên hệ thống.
  • Meyer & Nagarajan (2000): Chỉ ra đặc thù thị trường tài chính nông thôn châu Á về chi phí giao dịch cao, thiếu tài sản bảo đảm và rủi ro cao, song nhận định lãi suất nông thôn bị đẩy lên cao chưa hoàn toàn khớp với thực tế các gói tín dụng ưu đãi tại Việt Nam.
  • Yaron (1997): Đóng góp khung lý thuyết về chỉ tiêu phụ thuộc trợ cấp và phương pháp luận đánh giá tác động kinh tế - xã hội của định chế tài chính nông thôn, nhưng chưa xây dựng quy trình thực nghiệm cụ thể.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Đánh giá toàn diện hoạt động của hệ thống QTDND trong bối cảnh thực hiện Đề án tái cơ cấu hệ thống TCTD giai đoạn 2011–2015 và bước vào giai đoạn 2015–2018.
  2. Đánh giá thực trạng phát triển và vận hành của QTDND kể từ khi Thông tư 04/2015/TT-NHNN có hiệu lực thi hành.
  3. Phân tích và kiểm định định lượng hệ thống các nhân tố ảnh hưởng xuất phát từ nội bộ hệ thống QTDND (nhân lực, quản trị rủi ro, công nghệ, sản phẩm...) và môi trường bên ngoài.
  4. Xây dựng mô hình kinh tế lượng đo lường tác động của hoạt động tín dụng QTDND đến thu nhập thực và chi tiêu thực của hộ gia đình nông thôn dựa trên nguồn dữ liệu VHLSS.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm hệ thống QTDND: Dựa trên Nghị định số 48/2001/NĐ-CP, Thông tư số 04/2015/TT-NHNN và định nghĩa của Hiệp hội Liên minh Tín dụng Quốc gia Hoa Kỳ (NCUA), luận án xác lập khái niệm: Hệ thống QTDND là một thể thống nhất gồm các QTDND có chung nguyên tắc tổ chức, mục đích, tôn chỉ tương trợ thành viên; mỗi QTDND là một pháp nhân kinh tế tự chủ, hoạt động độc lập, tự chịu trách nhiệm và liên kết chặt chẽ với nhau nhằm bảo đảm an toàn cho từng đơn vị và toàn hệ thống.
  • Mô hình cấu trúc tổ chức:
    • Bộ phận nền tảng: Gồm các QTDND cơ sở (cung ứng dịch vụ trực tiếp tại địa bàn xã/phường, theo nguyên tắc không cạnh tranh trực tiếp lẫn nhau) và Tổ chức tín dụng đầu mối (Ngân hàng Hợp tác xã – thực hiện điều hòa vốn khả dụng, thanh toán bù trừ, cho vay đồng tài trợ và quản lý an toàn hệ thống).
    • Bộ phận hỗ trợ liên kết phát triển: Thực hiện chức năng đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, ban hành quy chế chuẩn mực nội bộ, đào tạo, kiểm toán và hỗ trợ công nghệ.
  • Khung lý thuyết nhân tố ảnh hưởng:
    • Vận dụng lý thuyết "Tam giác tài chính nông thôn" của Zeller (2002) (gồm tính bền vững tài chính, mức độ tiếp cận và tác động) kết hợp khung phân tích của Ledgerwood (2013), Rose (2004), Phạm Bích Liên (2016 / CGAP) để phân loại:
      • Nhân tố bên trong: Chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh; Tính chất sở hữu và mô hình hoạt động; Tiềm lực tài chính; Sản phẩm dịch vụ; Mạng lưới hoạt động; Nguồn nhân lực; Năng lực quản trị rủi ro (tín dụng, thanh khoản, hoạt động, lãi suất, danh tiếng); Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
      • Nhân tố bên ngoài: Môi trường pháp lý (sự điều tiết của NHNN, Bảo hiểm tiền gửi); Môi trường kinh tế và xã hội (cạnh tranh, kinh tế vĩ mô, lạm phát).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoàn thiện hoạt động:
    • Chất lượng cho vay: Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ, Sự cân đối giữa nguồn vốn huy động và dư nợ, Mức vay trung bình, Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ, Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ (so sánh với chuẩn NHNN quy định năm 2015 là 3%, chuẩn Moody's < 2%, chuẩn CAMELS < 2%, chuẩn quốc tế WB < 1,5%).
    • Chỉ tiêu tự bền vững hoạt động (OSS - Operational Self-Sustainability) (Duflos, 2013; Niven, 2009): $$\text{OSS} = \frac{\text{Thu nhập hoạt động}}{\text{Tổng chi phí hoạt động}} = \frac{\text{Thu nhập hoạt động}}{\text{Chi phí hoạt động} + \text{Chi phí tài chính} + \text{Dự phòng rủi ro}}$$ (QTDND bền vững hoạt động khi $\text{OSS} > 100%$, chuẩn quốc tế khuyến nghị $\text{OSS} > 120%$).
    • Chỉ tiêu tự bền vững tài chính (FSS - Financial Self-Sustainability) (Christen & Drake, 2001): $$\text{FSS} = \frac{\text{Thu nhập hoạt động}}{\text{Tổng chi phí hoạt động được điều chỉnh}}$$ (Tổng chi phí điều chỉnh bao gồm chi phí hoạt động, chi phí tài chính, dự phòng rủi ro, chi phí mất vốn và chi phí vốn được điều chỉnh theo lạm phát cùng việc loại bỏ trợ cấp; đạt bền vững khi $\text{FSS} > 100%$).
    • Chỉ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân, chuẩn Moody's/CAMELS $\ge 1%$) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu, chuẩn Moody's đạt 12–15%, CAMELS $\ge 15%$).
    • Rủi ro hoạt động: Đánh giá theo khung định nghĩa của Ủy ban Basel.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
  • Phương pháp định tính: Phân tích văn bản quy phạm pháp luật, phương pháp lịch sử, tổng hợp, quy nạp và so sánh chuỗi số liệu theo thời gian.
  • Phương pháp định lượng:
    • Phân tích nhân tố ảnh hưởng: Sử dụng dữ liệu điều tra thống kê sơ cấp giai đoạn 2015–2016; thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, kiểm định hệ số KMO và Bartlett's Test, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và phân tích hồi quy bội.
    • Phân tích tác động đến mức sống: Sử dụng phương pháp Khác biệt trong khác biệt (Difference In Difference - DID) trên phần mềm EViews với bộ dữ liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) năm 2012 và 2014 của Tổng cục Thống kê (kèm dữ liệu so sánh 2 nhóm hộ năm 2015). Luận án tập trung phân tích hoạt động tín dụng (cho vay) do tính đặc thù phân khúc khách hàng nông thôn của QTDND, loại trừ dịch vụ tiền gửi và dịch vụ khác.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân và phát triển kinh tế nông thôn

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tổ chức tín dụng hợp tác, xác định mô hình tổ chức chuẩn mực gồm 2 khối: Bộ phận nền tảng (QTDND cơ sở với tư cách pháp nhân độc lập, phục vụ thành viên trên địa bàn; TCTD đầu mối thực hiện vai trò trung tâm điều hòa vốn và thanh toán) và Bộ phận hỗ trợ liên kết phát triển.
  • Quy định chi tiết các nghiệp vụ cốt lõi của QTDND cơ sở: huy động vốn (vốn chủ sở hữu gồm vốn điều lệ xác lập và vốn góp thường xuyên, các quỹ bắt buộc; tiền gửi dân cư; vốn vay điều hòa), hoạt động cho vay thành viên, hoạt động thanh toán và đầu tư. Phân định rõ chức năng hỗ trợ thanh khoản không cần tài sản bảo đảm của TCTD đầu mối đối với QTDND cơ sở.
  • Xác lập khung lý thuyết về 8 nhóm nhân tố bên trong và 2 nhóm nhân tố bên ngoài chi phối hoạt động hệ thống.
  • Luận giải quan điểm "hoàn thiện hoạt động" theo hướng nâng cao chất lượng toàn diện, kiểm soát rủi ro nội bộ theo định hướng Đề án 254/QĐ-TTg ngày 1/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Thiết lập hệ thống công thức đo lường chất lượng cho vay, các chỉ số OSS, FSS, ROA, ROE và rủi ro hoạt động theo chuẩn Basel, Moody's, CAMELS và World Bank.
  • Phân tích kinh nghiệm quốc tế: Hệ thống Quỹ tín dụng Desjardins (Québec, Canada) với đặc trưng duy trì mệnh giá phần vốn góp xác lập 5 CAD từ năm 1900 đến nay nhằm giữ gìn bản sắc truyền thống, kết hợp trung tâm thanh toán bù trừ hiện đại; Hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã CHLB Đức. Rút ra bài học cho Việt Nam về củng cố mối liên kết hệ thống, tăng cường vai trò điều hòa vốn của TCTD đầu mối và ứng dụng công nghệ thông tin.

Chương 2: Thực trạng hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam

  • Trình bày lịch sử phát triển của hệ thống QTDND Việt Nam qua 3 giai đoạn: Thí điểm thành lập (1993–2000); Củng cố, chấn chỉnh hoạt động (01/2001–06/2004); Hoàn thiện và phát triển (07/2005 đến 2017).
  • Đánh giá thực trạng hoạt động của các đơn vị cấu thành giai đoạn 2010–2017 thông qua các bảng biểu thống kê:
    • Diễn biến tăng trưởng huy động vốn, dư nợ cho vay và tình hình điều hòa vốn khả dụng thông qua Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX).
    • Thống kê số lượng QTDND cơ sở, vốn huy động bình quân, dư nợ cho vay bình quân, số tiền bình quân/món vay, mức vay trung bình mỗi khách hàng và tiền gửi bình quân tại các TCTD khác.
    • Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại các QTDND cơ sở giai đoạn 2010–2017.
  • Kết quả phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha, hệ số KMO and Bartlett's Test cho biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt yêu cầu thống kê; kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, ma trận tương quan và hồi quy xác nhận tính phù hợp của mô hình.
    • Xác định thứ tự mức độ tác động của các nhân tố: Nhân tố có tác động lớn nhất đến hoạt động của hệ thống QTDND là Nguồn nhân lực tại QTDND; nhân tố có tác động nhỏ nhất là Sản phẩm dịch vụ của QTDND.
  • Đánh giá mức độ hoàn thiện hoạt động qua hệ thống chỉ tiêu tài chính:
    • Thống kê các chỉ số tự bền vững hoạt động (OSS), tự bền vững tài chính (FSS), tỷ suất sinh lời ROA và ROE của các QTDND cơ sở giai đoạn 2010–2017.
  • Đánh giá tác động của tín dụng QTDND đến kinh tế nông thôn (mô hình DID với dữ liệu VHLSS 2012, 2014, 2015):
Chỉ tiêu tác động Mức độ tác động định lượng Ý nghĩa thực tiễn
Thu nhập thực của hộ Tăng 393.000 đồng/người/tháng Tiếp cận tín dụng QTDND giúp cải thiện trực tiếp thu nhập thực tế của cư dân nông thôn.
Chi tiêu đời sống thực của hộ Tăng 290.000 đồng/người/tháng (tương đương khoảng 20%) Gia tăng mức chi tiêu thực tế phục vụ đời sống gia đình nông thôn.
So sánh với các TCTD khác Đồng thuận chiều tác động Cả tín dụng QTDND và tín dụng của các TCTD khác đều có tác động làm tăng chi tiêu đời sống hộ.
  • Đánh giá chung: Nêu rõ các thành tựu về cung ứng vốn tương trợ và xóa đói giảm nghèo; chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân về quy mô manh mún, chất lượng cán bộ không đồng đều, năng lực quản trị rủi ro hạn chế và hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đóng góp cho phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam

  • Xác định định hướng phát triển hệ thống QTDND Việt Nam đến năm 2020 bám sát chủ trương của Đảng và chỉ đạo của NHNN.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện các đơn vị cấu thành: Nâng cao năng lực tài chính, chuẩn hóa mô hình quản trị tại các QTDND cơ sở; tăng cường vai trò điều hòa vốn, thanh toán và hỗ trợ kiểm tra của Ngân hàng Hợp tác xã; thiết lập cơ chế liên kết chặt chẽ trong hệ thống.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện các nghiệp vụ hoạt động:
    • Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn tiền gửi phù hợp với chu kỳ dòng tiền nông nghiệp.
    • Cải tiến quy trình thẩm định, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, thiết kế thời hạn vay và phương thức trả nợ linh hoạt gắn với chu kỳ sản xuất của hộ nông dân.
    • Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro hoạt động; thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách.
    • Đào tạo, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (nhân tố có tác động chi phối mạnh nhất).
    • Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối mạng lưới thanh toán giữa các QTDND cơ sở và NHHTX.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý (hướng dẫn thực hiện Thông tư 04/2015/TT-NHNN), hoàn thiện cơ chế cho vay tái cấp vốn, nâng cao vai trò giám sát an toàn của Bảo hiểm tiền gửi và hỗ trợ kinh phí đào tạo cán bộ QTDND.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã nêu một cách khái quát về hệ thống QTDND: xác lập khái niệm hệ thống QTDND, phân tích chức năng hoạt động của các đơn vị cấu thành và hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống QTDND.
  • Đưa ra hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND (bao gồm chất lượng cho vay, năng lực tài chính qua OSS, FSS, ROA, ROE, rủi ro hoạt động) và luận giải mối quan hệ biện chứng giữa hoàn thiện hoạt động của hệ thống QTDND với phát triển kinh tế nông thôn.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Kết quả mô hình hồi quy phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam chỉ ra mức độ ảnh hưởng khác biệt giữa các yếu tố: nhân tố có mức độ tác động lớn nhất là nguồn nhân lực tại QTDND, và nhân tố có mức độ tác động nhỏ nhất là sản phẩm dịch vụ của QTDND.
  • Kết quả mô hình kinh tế lượng phân tích tác động của tín dụng QTDND đến mức sống của dân cư nông thôn chứng minh:
    • Tín dụng của QTDND làm tăng thu nhập thực cho đời sống của hộ: việc tiếp cận tín dụng QTDND giúp gia tăng thu nhập đạt 393.000 đồng/người/tháng, góp phần cải thiện đời sống nông hộ.
    • Tín dụng của QTDND làm tăng chi tiêu thực cho đời sống của hộ: việc tiếp cận tín dụng QTDND làm tăng chi tiêu đời sống lên 290.000 đồng/người/tháng (tương đương khoảng 20%).
    • Tác động của tín dụng QTDND và tín dụng của các tổ chức tài chính khác đến mức sống của dân cư nông thôn có điểm tương đồng ở chỗ cả hai đều có tác động làm tăng chi tiêu đời sống của hộ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện toàn diện các đơn vị cấu thành và từng mặt nghiệp vụ của hệ thống QTDND Việt Nam đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi nghiệp vụ: Luận án chỉ tập trung lượng hóa tác động của hoạt động tín dụng (cho vay) mà chưa phân tích định lượng tác động của hoạt động huy động tiền gửi và các dịch vụ tài chính khác đối với mức sống hộ nông thôn, do đặc thù phân khúc khách hàng và tính chất dịch vụ tại QTDND cơ sở chủ yếu tập trung vào cho vay.
    • Về nguồn dữ liệu: Phân tích định lượng tác động kinh tế hộ dựa trên tập dữ liệu VHLSS các năm 2012 và 2014 (cùng số liệu so sánh năm 2015), phản ánh giai đoạn trước và thời điểm ban hành Thông tư 04/2015/TT-NHNN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu tác động của các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng và dịch vụ thanh toán hiện đại tại QTDND khi hạ tầng công nghệ được nâng cấp.
    • Cập nhật các bộ dữ liệu VHLSS ở các giai đoạn tiếp theo để theo dõi tác động dài hạn của hệ thống QTDND sau khi Thông tư 04/2015/TT-NHNN và Đề án cơ cấu lại hệ thống TCTD giai đoạn 2 đi vào thực thi toàn diện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam): Cung cấp cơ sở thực chứng định lượng phục vụ việc hoàn thiện thể chế, điều chỉnh quy định tại Thông tư 04/2015/TT-NHNN, xây dựng chính sách tái cấp vốn, giám sát an toàn vi mô và định hướng liên kết hệ thống TCTD hợp tác.
  • Đối với Ngân hàng Hợp tác xã và các QTDND cơ sở: Cung cấp khung phương pháp tự đánh giá tính bền vững hoạt động (OSS) và bền vững tài chính (FSS), làm căn cứ xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực và tái cấu trúc quy trình tín dụng.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế phát triển: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận ứng dụng mô hình DID (Difference-in-Differences) trên dữ liệu VHLSS và kỹ thuật phân tích nhân tố EFA trong nghiên cứu tài chính vi mô và kinh tế nông nghiệp nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhân tố nào tác động mạnh nhất và yếu nhất đến hoạt động của hệ thống QTDND theo kết quả nghiên cứu của luận án?

Theo kết quả phân tích mô hình hồi quy của luận án, nhân tố có mức độ tác động lớn nhất đến hoạt động của hệ thống QTDND là Nguồn nhân lực tại QTDND, trong khi nhân tố có mức độ tác động nhỏ nhất là Sản phẩm dịch vụ của QTDND.

2. Tín dụng của QTDND có tác động định lượng cụ thể như thế nào đến thu nhập và chi tiêu của hộ nông thôn?

Kết quả mô hình DID trên số liệu VHLSS cho thấy việc tiếp cận tín dụng QTDND giúp gia tăng thu nhập thực của hộ thêm 393.000 đồng/người/tháng và làm gia tăng chi tiêu đời sống thực của hộ thêm 290.000 đồng/người/tháng (tăng tương đương khoảng 20%).

3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tính bền vững của QTDND được luận án sử dụng gồm những chỉ số nào?

Luận án sử dụng hai chỉ số cốt lõi: Tỷ số tự bền vững về hoạt động ($\text{OSS} = \text{Thu nhập hoạt động} / \text{Tổng chi phí hoạt động}$) và Tỷ số tự bền vững về tài chính ($\text{FSS} = \text{Thu nhập hoạt động} / \text{Tổng chi phí hoạt động được điều chỉnh}$ theo lạm phát và loại bỏ trợ cấp), với ngưỡng chuẩn bền vững là trên 100%.

4. Cơ cấu tổ chức của một hệ thống QTDND hoàn chỉnh gồm những bộ phận nào?

Hệ thống QTDND gồm 2 bộ phận cơ bản: Bộ phận nền tảng (gồm các QTDND cơ sở trực tiếp phục vụ thành viên trên địa bàn và TCTD đầu mối thực hiện điều hòa vốn, thanh toán) và Bộ phận hỗ trợ liên kết phát triển (thực hiện đại diện, bảo vệ quyền lợi, ban hành chuẩn mực và đào tạo).

5. Vì sao luận án chỉ phân tích tác động của hoạt động cho vay mà không phân tích hoạt động tiền gửi đối với mức sống nông hộ?

Do hộ nông dân có thể gửi tiền nhàn rỗi tại bất kỳ TCTD nào mà không bị hạn chế hay ràng buộc điều kiện; trong khi hoạt động cho vay tại QTDND mang tính đặc thù cao, phục vụ phân khúc khách hàng riêng biệt tại nông thôn mà các ngân hàng thương mại khác chưa đáp ứng được.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Đức Duy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về hoạt động của hệ thống tổ chức tín dụng hợp tác trong mối liên hệ với phát triển kinh tế nông thôn. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích nhân tố EFA và mô hình Khác biệt trong khác biệt (DID) trên dữ liệu VHLSS giai đoạn 2010–2017, luận án đã lượng hóa thành công tác động tích cực của tín dụng QTDND trong việc nâng cao thu nhập và chi tiêu thực tế của hộ gia đình nông thôn Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra vai trò quyết định của chất lượng nguồn nhân lực, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm củng cố mô hình tổ chức, nâng cao năng lực tài chính và hoàn thiện thể chế quản lý hệ thống QTDND đến năm 2020.