Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí mang tên “Xây dựng và sử dụng thí nghiệm kết nối máy tính trong dạy học chương “Dao động cơ” vật lí 12 trung học phổ thông”, do nghiên cứu sinh Nguyễn Đăng Thuấn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Mai Văn Trinh tại Trường Đại học Vinh (Khoa Vật lí – Công nghệ, Bộ môn Phương pháp dạy học Vật lí).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển khoa học công nghệ. Việc giảng dạy vật lí đòi hỏi phải tăng cường vai trò của thí nghiệm trong từng đơn vị kiến thức. Chương “Dao động cơ” trong chương trình Vật lí 12 trung học phổ thông (THPT) nghiên cứu các hiện tượng quen thuộc như dao động của con lắc đơn, con lắc lò xo, dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và cộng hưởng. Tuy nhiên, các hiện tượng này diễn ra nhanh, khó quan sát trực tiếp và khó hình dung bản chất quy luật.
Thực tế dạy học truyền thống đa phần dựa vào các lập luận toán học trừu tượng, dẫn đến việc tiếp thu kiến thức của học sinh còn thụ động, khô cứng. Các bộ thí nghiệm truyền thống tại trường phổ thông (như bộ thí nghiệm đo chu kì bằng đồng hồ hiện số hoặc các thiết bị ghi đồ thị bằng bút vẽ, tia lửa điện) bộc lộ nhược điểm là không hiển thị trực quan dạng đồ thị dao động điều hòa hoặc bị cản trở bởi ma sát cơ học. Sự xuất hiện của thí nghiệm kết nối máy tính (TNKNMT) với cảm biến và phần mềm xử lý tức thời cho phép khắc phục hạn chế này. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định thông qua ba câu hỏi cần giải quyết:
- Lựa chọn bộ thí nghiệm kết nối máy tính cụ thể nào?
- Có cần thiết phải xây dựng các bộ thí nghiệm kết nối máy tính mới hay không?
- Sử dụng các bộ thí nghiệm đó như thế nào trong dạy học để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí?
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng thí nghiệm kết nối máy tính trong dạy học chương “Dao động cơ” nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông.
- Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng và sử dụng thí nghiệm kết nối máy tính trong dạy học chương “Dao động cơ” một cách hợp lí thì sẽ tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc xây dựng và sử dụng thí nghiệm kết nối máy tính trong dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
- Tìm hiểu thực trạng dạy học chương “Dao động cơ” với thí nghiệm kết nối máy tính nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
- Xây dựng một số thí nghiệm kết nối máy tính phục vụ dạy học chương “Dao động cơ” nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
- Soạn thảo tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Dao động cơ” với các thí nghiệm kết nối máy tính đã xây dựng nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các tiến trình dạy học với thí nghiệm kết nối máy tính đã soạn thảo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Quá trình dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông.
- Các bộ thí nghiệm kết nối máy tính và khả năng ứng dụng của chúng trong dạy học vật lí.
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung phần “Dao động cơ” thuộc chương trình Vật lí 12 trung học phổ thông (ban cơ bản).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về ứng dụng máy tính và cảm biến hỗ trợ dạy học đã được phát triển từ sớm tại nhiều quốc gia:
- Tiến trình triển khai tại các quốc gia: Pháp ứng dụng từ những năm 1970; Mỹ đưa các phần mềm dạy học như Basic, Logo vào trường học từ năm 1982 và Internet từ năm 1994; Anh triển khai dự án MEP (Microeletronics Education Program) đầu thập niên 1980; Canada có tổ chức SIMEQ lắp đặt máy tính từ năm 1980; CHLB Đức đưa máy tính vào trường học từ năm 1984; Australia có tổ chức NSCU (National Software Coordination Unit) năm 1984; các nước châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan đưa máy tính vào trường phổ thông từ thập niên 1990.
- Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm ban đầu: Smith (1963), Messick và Rapaport (1964), Cooperband (1966), Johnson (1967), Kleinmuntz và McLean (1968), Aronson và Carlsmith (1969), Stang và O'Connell (1974). Victor Rezmovic (1977) trên tạp chí Behavior Research Methods & Instrumentation đã chỉ rõ việc dùng máy tính hỗ trợ thí nghiệm giúp giảm sai số ngẫu nhiên do thu thập lượng lớn dữ liệu, tiết kiệm thời gian đo đạc và nâng cao tư duy nhận thức thực nghiệm. Giai đoạn tiếp theo có các nghiên cứu của František Schauer (1984), Ahl David H.
- Sản phẩm thương mại và ứng dụng dạy học: Các hãng thiết bị trường học phát triển các hệ thống TNKNMT chuyên dụng: Vernier (cảm biến siêu âm Go!Motion, phần mềm Logger Pro), Pasco (cảm biến PASPORT Motion Sensor, giao diện 850 Universal Interface, phần mềm PASCO Capstone, MatchGraph!), Fourier Education (cảm biến Distance Sensor, phần mềm MiLab), Addestation (cảm biến Motion Sensor, phần mềm aMixer MGA), LD-Didactic / Leybold (hệ thống Sensor-Cassy, Cassy Lab 2, cảm biến Laser Sensor S). Các tác giả nghiên cứu ứng dụng gồm: Kah-Chye Tan (2007) ứng dụng thiết bị Addestation trong dạy học điện học và nhiệt học; Li-jun (2009) dùng cảm biến Pasco nghiên cứu cộng hưởng âm; Shrivastava, A. và cộng sự nghiên cứu dùng chip vi điều khiển P89C51RD2 với cảm biến siêu âm để đo khoảng cách chuyển động; Van Staden, J. và cộng sự nghiên cứu dạy học dao động con lắc đơn bằng cảm biến Vernier kết hợp phân tích video; Kodejška, Č. và cộng sự tại Hà Lan khảo sát giải pháp TNKNMT giá rẻ.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Cơ sở lý luận ứng dụng công nghệ thông tin và máy vi tính trong dạy học: Các công trình của Nguyễn Bá Kim và Đỗ Thị Hồng Anh (1988); Lê Công Triêm (1994, 2005); Nguyễn Quang Lạc và Lê Công Triêm (1992); Nguyễn Quang Lạc và Mai Văn Trinh (2002); Phạm Xuân Quế (1999, 2006, 2007); Nguyễn Đức Thâm và Nguyễn Ngọc Hưng (2001). Bốn hướng ứng dụng chính được chỉ ra gồm: quản trị trường học thông minh; đào tạo từ xa và E-learning; trực quan hóa nhận thức đa phương tiện; thu thập, xử lý và điều khiển số liệu thí nghiệm.
- Ứng dụng các bộ thiết bị ngoại nhập sẵn có: Mai Văn Trinh sử dụng hệ thiết bị Cassy (hãng Leybold, Đức) cho phần Cơ học và Điện học; Trần Huy Hoàng sử dụng bộ giao tiếp Pasco 750 và phần mềm DataStudio xây dựng 7 thí nghiệm phần cơ - nhiệt; Trần Bá Trình (2009) sử dụng bộ ghép nối GQY (Trung Quốc) nghiên cứu các định luật chất khí lớp 10; Nguyễn Ngọc Lê Nam (2012) dùng thiết bị GQY xây dựng 5 thí nghiệm dòng điện trong các môi trường lớp 11; Lê Hoàng Anh Linh (2013) dùng cảm biến Go!Motion của Vernier dạy học các định luật bảo toàn lớp 10.
- Cải tiến và chế tạo mới thiết bị thí nghiệm trong nước: Cao Tiến Khoa (2014) dùng LabView điều khiển thiết bị tạo sóng nước khảo sát giao thoa sóng cơ 12; nhóm Phạm Xuân Quế và Nguyễn Hoàng Phương nghiên cứu cảm biến lực không dây cho chương Động lực học lớp 10; Dương Xuân Quý (2011) chế tạo bộ ghi đồ thị dao động bằng tương tác từ nhằm giảm ma sát, sau đó chụp ảnh xử lý khớp hàm trong Microsoft Excel.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các hệ thống TNKNMT thương mại của nước ngoài có tính năng hoàn chỉnh, chúng tồn tại các rào cản lớn đối với trường phổ thông Việt Nam: giá thành đầu tư cao, giao diện phần mềm hoàn toàn bằng tiếng nước ngoài và chưa được thiết kế đồng bộ với khung phân phối chương trình trong nước. Giải pháp dùng tương tác từ của Dương Xuân Quý giúp giảm ma sát nhưng việc chụp ảnh đưa vào máy tính xử lý thủ công tốn nhiều thời gian, khó thực hiện trọn vẹn trong một tiết học 45 phút.
Luận án của Nguyễn Đăng Thuấn tập trung giải quyết khoảng trống này bằng cách: nghiên cứu so sánh chi tiết các bộ thiết bị hiện có; tự thiết kế và chế tạo một hệ thống kết nối máy tính hoàn chỉnh (đặt tên là ViLabs) sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, giá thành thấp; đồng thời xây dựng 6 thí nghiệm chuyên biệt và 7 tiến trình dạy học cho chương “Dao động cơ” Vật lí 12 nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Lý thuyết về hoạt động dạy học: Dựa trên quan điểm của Newcomb (giáo viên là người chỉ đạo, hướng dẫn), Bugelski (giáo viên sắp xếp, tạo điều kiện thuận lợi), Brown và Atkins (dạy học là nhiệm vụ trí tuệ đòi hỏi kỹ năng cung cấp cơ hội học tập), Bruner (dạy học tạo ra sự phát triển nội tại), Brown, Bull và Pendlebury, K. King, và Hiệp hội Tâm lí học Mỹ (APA). Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
- Mô hình 6 thành tố của hoạt động dạy học: Giáo viên; Học sinh; Mục đích dạy học; Nội dung dạy học; Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học; Kết quả dạy học.
- Chu trình tổ chức hoạt động dạy học: Bao gồm các khâu: Xác định mục đích; Lập kế hoạch (xác định hình thức, biện pháp, phương tiện); Tiến hành tổ chức; Đánh giá và cải tiến hoạt động.
- Tính tích cực và tích cực hóa hoạt động nhận thức: Vận dụng quan niệm của Thái Duy Tuyên (tính tích cực tự phát và tự giác), Đặng Thành Hưng, Phạm Hữu Tòng, Trần Bá Hoành, Nguyễn Kỳ, và hệ thống các biện pháp kích thích nhận thức của Cao Tiến Khoa (nêu ý nghĩa lý thuyết - thực tiễn, kích thích hứng thú nội dung, kết hợp đa dạng phương pháp dạy học, sử dụng thí nghiệm để học sinh trực tiếp thao tác).
- Khái niệm và cấu trúc thí nghiệm kết nối máy tính: Thí nghiệm kết nối máy tính là thí nghiệm vật lí được tiến hành trực tiếp và có sự kết nối với máy vi tính nhằm thu thập và xử lí số liệu. Cấu trúc gồm 3 thành phần:
- Đối tượng vật lí cần nghiên cứu.
- Các thao tác hoặc công cụ tác động lên đối tượng vật lí theo trình tự và điều kiện xác định.
- Thiết bị kết nối máy tính (gồm cảm biến đo, bộ kết nối/giao diện, và phần mềm xử lý số liệu).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu giáo dục học, tâm lý học, lý luận dạy học môn vật lí và các tài liệu chuyên ngành về cảm biến, đo lường.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thiết kế và triển khai phiếu khảo sát, phỏng vấn giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường trung học phổ thông nhằm đánh giá thực trạng cơ sở vật chất thí nghiệm và mức độ nhận thức về vai trò của TNKNMT.
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kỹ thuật: Thiết kế phần cứng và lập trình phần mềm cho thiết bị kết nối ViLabs:
- Khối phần cứng: Sử dụng vi máy tính Raspberry Pi 3 làm bộ điều khiển trung tâm và cảm biến khoảng cách siêu âm SRF05.
- Khối phần mềm: Lập trình giao diện tiếng Việt, hiển thị số liệu đồng thời dưới dạng bảng và đồ thị thời gian thực ($x - t$, $v - t$, $a - t$), tích hợp công cụ tính toán đạo hàm, sai số, và công cụ nạp hàm chuẩn ($x = A\cos(\omega t + \varphi)$) để so sánh dạng quy luật.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại các trường THPT qua 2 vòng (TNSP vòng 1 và vòng 2). Đánh giá thông qua phiếu quan sát giờ dạy, bộ tiêu chí đánh giá tính tích cực nhận thức của học sinh, bộ tiêu chí tính khả thi của thiết bị ViLabs và bài kiểm tra kiến thức cuối chương.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel phiên bản 2013 để tính toán các đại lượng đặc trưng (điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên), lập bảng phân phối tần số, bảng tần suất lũy tích và vẽ đồ thị phân phối điểm số giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về xây dựng và sử dụng thí nghiệm kết nối máy tính trong dạy học chương “Dao động cơ”
Chương này tổng thuật lịch sử phát triển của việc đưa máy tính vào trường học và ứng dụng trong thí nghiệm vật lí trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân loại các nghiên cứu trong nước thành hai nhóm chính: nhóm ứng dụng các thiết bị thương mại có sẵn của nước ngoài (như Vernier, Pasco, Leybold, GQY) và nhóm tự nghiên cứu chế tạo, cải tiến thiết bị (tiêu biểu như Cao Tiến Khoa với bộ tạo sóng nước, Dương Xuân Quý với bộ ghi đồ thị dao động bằng tương tác từ).
Tác giả phân tích rõ các ưu điểm và hạn chế của từng phương án: các thiết bị nhập ngoại có chất lượng tốt nhưng giá thành cao và rào cản ngôn ngữ; thiết bị tương tác từ của Dương Xuân Quý giảm được ma sát nhưng khâu xử lý đồ thị qua ảnh chụp làm gián đoạn tiết học. Từ đó, chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu chế tạo một bộ thiết bị kết nối máy tính trong nước (ViLabs) ứng dụng cảm biến siêu âm, có chi phí thấp, giao diện tiếng Việt và thiết kế quy trình dạy học đồng bộ cho chương “Dao động cơ” Vật lí 12.
Chương 2: Cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng thí nghiệm kết nối máy tính trong dạy học vật lí nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về hoạt động dạy học, mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học, cấu trúc 6 thành tố của hoạt động dạy học và các chu trình tổ chức bài học. Tác giả phân tích bản chất của tính tích cực và tính tích cực nhận thức, chỉ ra vai trò của thí nghiệm vật lí với tư cách là phương tiện nhận thức, phương tiện kiểm tra giả thuyết khoa học và kích thích hứng thú học tập.
Luận án định nghĩa tường minh khái niệm và cấu trúc 3 thành phần của TNKNMT. Phân tích so sánh cho thấy ưu điểm nổi bật của TNKNMT so với thí nghiệm truyền thống: thu thập số liệu tự động, tốc độ đo cao, xử lý toán học và vẽ đồ thị tức thời, hiển thị trực quan các hiện tượng xảy ra nhanh, giảm sai số ngẫu nhiên. Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra các hạn chế: chi phí thiết bị, nguy cơ làm phân tán chú ý và làm giảm rèn luyện kỹ năng thao tác cơ học thủ công. Từ đó, tác giả xác lập hệ thống các yêu cầu kỹ thuật và sư phạm cho TNKNMT:
- Yêu cầu phần cứng: Quy trình chế tạo chính xác, an toàn, cấu tạo gọn nhẹ, kết nối ổn định, cảm biến có phổ đo phù hợp và sai số dưới 5%.
- Yêu cầu phần mềm: Giao diện tiếng Việt, cài đặt đơn giản, hiển thị bảng số liệu và đồ thị trực tiếp với độ trễ dưới 40 ms; diện tích hiển thị đồ thị và dữ liệu chiếm tối thiểu 40% màn hình; có các chức năng tính trung bình, sai số, đạo hàm, nạp hàm chuẩn so sánh và lưu trữ dữ liệu.
- Yêu cầu sư phạm và tính khả thi: Thao tác lắp ráp nhanh trong tiết học, hỗ trợ các giai đoạn dạy học (đặt vấn đề, hình thành kiến thức, củng cố), giá thành chế tạo rẻ, phù hợp điều kiện tài chính của trường THPT.
Chương 3: Xây dựng và sử dụng thí nghiệm kết nối máy tính trong dạy học chương “Dao động cơ” nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
Chương 3 trình bày các kết quả kỹ thuật và thiết kế dạy học trọng tâm của luận án:
- Khảo sát thực trạng: Khảo sát thiết bị và nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý tại trường THPT cho thấy sự thiếu thốn các bộ TNKNMT chuyên dụng và nhu cầu cấp thiết về các bộ thí nghiệm trực quan, giá thành hợp lý.
- Phân tích so sánh 5 hệ thống thí nghiệm kết nối máy tính thương mại:
- Hãng Vernier: Cảm biến siêu âm Go!Motion, phần mềm Logger Pro.
- Hãng Fourier Education: Cảm biến Distance Sensor, phần mềm MiLab.
- Hãng Addestation: Cảm biến Motion Sensor, phần mềm aMixer MGA.
- Hãng Pasco: Cảm biến PASPORT Motion Sensor, giao diện 850 Universal Interface, phần mềm PASCO Capstone.
- Hãng LD-Didactic: Thiết bị Sensor-Cassy, cảm biến Laser Sensor S, phần mềm Cassy Lab 2.
- Chế tạo thiết bị kết nối máy tính ViLabs:
- Phần cứng: Sử dụng vi máy tính đơn bo Raspberry Pi 3 làm bộ điều khiển trung tâm; khối cảm biến sử dụng cảm biến khoảng cách siêu âm SRF05 có hộp bảo vệ; kết nối dây tín hiệu tiêu chuẩn.
- Phần mềm: Lập trình giao diện tiếng Việt, hiển thị bảng dữ liệu thời gian thực, vẽ đồ thị $x - t$, hỗ trợ tính đạo hàm để xuất đồ thị vận tốc ($v - t$) và gia tốc ($a - t$). Tích hợp chức năng tạo đồ thị chuẩn và căn chỉnh tham số biên độ, tần số, pha ban đầu để kiểm tra sự trùng khớp với đồ thị thực nghiệm.
- Thử nghiệm độ ổn định và sai số: Thực hiện các phép đo kiểm chứng sai số khoảng cách của cảm biến siêu âm SRF05 ở các cự ly khác nhau, xác lập giới hạn đo tin cậy và phần trăm sai lệch thực tế.
- Xây dựng 6 bài thí nghiệm kết nối máy tính chương “Dao động cơ”:
- Thí nghiệm 1: Khảo sát dao động điều hòa của con lắc lò xo (ghi nhận đồ thị $x - t$, so sánh hàm $\cos$, đồ thị $x - v - a$).
- Thí nghiệm 2: Khảo sát dao động điều hòa của con lắc đơn ở góc lệch nhỏ.
- Thí nghiệm 3: Khảo sát dao động tắt dần chậm (quan sát biên độ giảm theo hàm mũ, đồ thị pha $x - v$).
- Thí nghiệm 4: Khảo sát dao động tắt dần nhanh (quan sát sự tắt dần khi tăng lực cản, kiểm chứng chu kì không đổi).
- Thí nghiệm 5: Khảo sát dao động cưỡng bức (sử dụng bộ tạo dao động điều khiển tần số).
- Thí nghiệm 6: Khảo sát hiện tượng cộng hưởng cơ (ghi nhận sự thay đổi biên độ khi thay đổi tần số ngoại lực đạt đến tần số riêng).
- Soạn thảo 7 tiến trình dạy học: Xây dựng kế hoạch bài dạy chi tiết cho các bài học: Bài “Dao động điều hòa” (tiết 1), bài “Con lắc lò xo”, bài “Bài tập con lắc lò xo, con lắc đơn”... theo định hướng tổ chức hoạt động nhận thức tích cực cho học sinh.
| Đặc điểm so sánh |
Thiết bị ngoại nhập (Vernier, Pasco, Leybold...) |
Thiết bị ghi tương tác từ (Dương Xuân Quý) |
Thiết bị ViLabs (Luận án chế tạo) |
| Công nghệ thu nhận |
Cảm biến siêu âm, laser chuyên dụng |
Nam châm điện, tương tác từ ghi vết |
Cảm biến siêu âm SRF05 + Raspberry Pi 3 |
| Giao diện & Ngôn ngữ |
Tiếng Anh / Tiếng Đức |
Xử lý thủ công qua ảnh chụp và MS Excel |
Tiếng Việt, hiển thị trực tiếp bảng và đồ thị |
| Thời gian xử lý dữ liệu |
Tức thời trên phần mềm bản quyền |
Chậm, phải chụp ảnh và nhập số liệu sau |
Tức thời (< 40 ms), khớp hàm chuẩn trực tiếp |
| Chi phí chế tạo |
Rất cao đối với trường THPT Việt Nam |
Thấp, tự chế tạo cơ khí |
Thấp, linh kiện vi điện tử phổ biến |
| Mức độ khả thi trong tiết học |
Bị hạn chế do thiếu kinh phí mua sắm |
Khó thực hiện trọn vẹn trong 45 phút |
Phù hợp tiến trình bài học 45 phút |
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng tại các trường trung học phổ thông đối tác của Trường Đại học Vinh:
- Tổ chức thực nghiệm: Bố trí 4 cặp lớp thực nghiệm (TNg) và đối chứng (ĐC) gồm TNg1 - ĐC1, TNg2 - ĐC2, TNg3 - ĐC3, TNg4 - ĐC4. Giáo viên tiến hành dạy học ở lớp thực nghiệm sử dụng bộ thiết bị ViLabs và các tiến trình dạy học đã thiết kế; lớp đối chứng dạy học theo phương pháp truyền thống.
- Tiêu chí đánh giá định tính:
- Bộ tiêu chí đánh giá tính khả thi của thiết bị ViLabs (thời gian lắp ráp, độ ổn định kết nối, độ nhạy cảm biến, tính trực quan của phần mềm).
- Bộ tiêu chí đánh giá tính tích cực nhận thức của học sinh (sự hào hứng tham gia xây dựng bài, khả năng đề xuất phương án giải quyết vấn đề, kỹ năng thao tác và trao đổi nhóm qua phiếu quan sát giờ dạy).
- Tiêu chí đánh giá định lượng:
- Cho hai nhóm làm bài kiểm tra kiến thức cuối chương căn cứ theo ma trận đề chuẩn hóa.
- Phân tích số liệu thống kê: Lập bảng phân phối tần số điểm, bảng phân phối tần số tích lũy, vẽ đồ thị phân phối điểm số và đồ thị tần suất lũy tích cho 4 cặp lớp.
- Kết quả thống kê (xử lý trên Microsoft Excel 2013) cho thấy điểm số trung bình của các lớp thực nghiệm luôn cao hơn lớp đối chứng, đường phân phối tần suất lũy tích của lớp thực nghiệm nằm hoàn toàn lệch về phía bên phải so với lớp đối chứng, khẳng định tính hiệu quả và khả thi của hệ thống bài học được thiết kế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng thí nghiệm kết nối máy tính trong dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
- Xác lập khung khái niệm rõ ràng về 3 thành phần của thí nghiệm kết nối máy tính, đồng thời xây dựng hệ thống các yêu cầu kỹ thuật (phần cứng sai số dưới 5%, phần mềm độ trễ dưới 40 ms, diện tích hiển thị trên 40%) và yêu cầu sư phạm đồng bộ làm chuẩn mực thiết kế thiết bị thí nghiệm trường học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng thiết bị thí nghiệm và nhận thức về thí nghiệm kết nối máy tính tại trường trung học phổ thông.
- Phân tích, so sánh cấu tạo và chức năng của 5 hệ thống thí nghiệm kết nối máy tính thương mại nước ngoài (Vernier, Fourier, Addestation, Pasco, Leybold).
- Chế tạo hoàn chỉnh thiết bị kết nối máy tính ViLabs trên nền tảng vi máy tính Raspberry Pi 3 và cảm biến siêu âm SRF05, tích hợp phần mềm xử lý dữ liệu giao diện tiếng Việt với đầy đủ công cụ vẽ đồ thị, tính đạo hàm và so sánh hàm chuẩn.
- Xây dựng hệ thống 6 bài thí nghiệm kết nối máy tính hoàn chỉnh cho chương “Dao động cơ” Vật lí 12 (khảo sát con lắc lò xo, con lắc đơn, dao động tắt dần chậm, dao động tắt dần nhanh, dao động cưỡng bức, cộng hưởng cơ).
- Soạn thảo 7 tiến trình dạy học bài giảng cụ thể và kiểm chứng thành công tính khả thi, hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm 2 vòng có đối chứng tại 4 cặp lớp THPT.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Đề xuất trang bị và nhân rộng mô hình thiết bị kết nối máy tính tự chế tạo như ViLabs vào các trường trung học phổ thông nhờ ưu điểm giá thành thấp và ngôn ngữ tiếng Việt.
- Khuyến khích giáo viên vật lí đổi mới phương pháp giảng dạy, chuyển từ thuyết trình toán học thuần túy sang tổ chức cho học sinh tự lực khai thác bản chất hiện tượng thông qua xử lý số liệu thực nghiệm trên máy tính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi nội dung nghiên cứu mới dừng lại ở chương “Dao động cơ” thuộc chương trình Vật lí 12 THPT (ban cơ bản), chưa mở rộng sang các chương khác của chương trình vật lí phổ thông.
- Cảm biến sử dụng chính trong thiết bị ViLabs là cảm biến siêu âm SRF05; cảm biến này có chùm sóng hình nón với góc mở nhất định nên đòi hỏi việc căn chỉnh vị trí vật dao động phải chuẩn xác để tránh hiện tượng phản xạ sóng từ các vật thể xung quanh gây nhiễu dữ liệu.
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tại một số trường trung học phổ thông gắn kết với Trường Đại học Vinh, chưa kiểm chứng trên diện rộng ở các vùng miền có điều kiện cơ sở vật chất khác biệt.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện phần cứng hộp điều khiển ViLabs, mở rộng kết nối với các loại cảm biến khác như cảm biến lực, cảm biến góc xoay, cảm biến gia tốc, cảm biến điện tử, cảm biến nhiệt độ.
- Nghiên cứu ứng dụng thiết bị ViLabs cho các chương kiến thức vật lí khác ở trường THPT như Sóng cơ, Dòng điện xoay chiều, Động lực học chất điểm.
- Nâng cấp phần mềm ViLabs để tương thích và truyền dữ liệu không dây tới các thiết bị di động, máy tính bảng và điện thoại thông minh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí: Tham khảo khung lý thuyết về 6 thành tố hoạt động dạy học, phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm có đối chứng và kỹ thuật phân tích thống kê toán học bằng Microsoft Excel.
- Giáo viên Vật lí tại các trường trung học phổ thông: Khai thác trực tiếp 7 tiến trình dạy học đã được soạn thảo chi tiết trong phần phụ lục cùng phương pháp khai thác đồ thị dao động điều hòa trong các bài giảng chương “Dao động cơ”.
- Kỹ sư thiết bị giáo dục và các nhà nghiên cứu chế tạo phương tiện dạy học: Tham khảo thiết kế kỹ thuật của hộp điều khiển ViLabs (kết hợp Raspberry Pi 3 và cảm biến siêu âm SRF05), quy trình lập trình xử lý tín hiệu và các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị đo lường dùng trong giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Thiết bị kết nối máy tính ViLabs do tác giả chế tạo sử dụng nền tảng phần cứng và cảm biến nào?
Thiết bị ViLabs sử dụng vi máy tính đơn bo Raspberry Pi 3 làm bộ điều khiển trung tâm và cảm biến khoảng cách siêu âm SRF05 để ghi nhận tọa độ của vật dao động theo thời gian.
2. Luận án đã xây dựng bao nhiêu thí nghiệm kết nối máy tính và khảo sát những hiện tượng cụ thể nào trong chương “Dao động cơ”?
Tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh 6 thí nghiệm kết nối máy tính, bao gồm:
- Thí nghiệm khảo sát dao động điều hòa của con lắc lò xo.
- Thí nghiệm khảo sát dao động điều hòa của con lắc đơn.
- Thí nghiệm khảo sát dao động tắt dần chậm.
- Thí nghiệm khảo sát dao động tắt dần nhanh.
- Thí nghiệm khảo sát dao động cưỡng bức.
- Thí nghiệm khảo sát hiện tượng cộng hưởng cơ.
3. Luận án đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật định lượng cụ thể nào cho phần mềm của thiết bị kết nối máy tính?
Phần mềm phải hiển thị số liệu đo trực tiếp dưới dạng bảng và đồ thị với độ trễ so với hiện tượng thực tế không vượt quá 40 ms; diện tích vùng hiển thị đồ thị và dữ liệu phải chiếm tối thiểu 40% diện tích màn hình máy tính; đồng thời sai số của cảm biến đo phải kiểm soát dưới 5%.
4. Hiệu quả của các tiến trình dạy học với bộ thiết bị ViLabs được kiểm chứng thực nghiệm sư phạm như thế nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng tại các trường THPT với 4 cặp lớp thực nghiệm và đối chứng (TNg1 - ĐC1 đến TNg4 - ĐC4). Kết quả được đánh giá định tính qua phiếu quan sát giờ dạy và đánh giá định lượng bằng bài kiểm tra kiến thức cuối chương, sau đó phân tích các tham số thống kê (điểm trung bình, phân phối tần số, tần suất lũy tích) bằng Microsoft Excel 2013.
5. Những bộ thí nghiệm kết nối máy tính thương mại nào của nước ngoài đã được luận án phân tích chi tiết trước khi chế tạo ViLabs?
Luận án đã khảo sát và phân tích 5 hệ thống thương mại: bộ Go!Motion của hãng Vernier (Mỹ), bộ Distance Sensor của hãng Fourier Education (Israel), bộ Motion Sensor của hãng Addestation (Singapore), bộ PASPORT Motion Sensor cùng giao tiếp 850 Universal Interface của hãng Pasco (Mỹ), và bộ Cassy sử dụng cảm biến Laser Sensor S của hãng LD-Didactic / Leybold (Đức).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đăng Thuấn đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ xây dựng và sử dụng thí nghiệm kết nối máy tính trong dạy học chương “Dao động cơ” Vật lí 12 THPT. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc tích cực hóa hoạt động nhận thức thông qua thí nghiệm hỗ trợ bởi máy tính, đồng thời chế tạo thành công thiết bị ViLabs sử dụng Raspberry Pi 3 và cảm biến siêu âm với giao diện tiếng Việt. Hệ thống 6 thí nghiệm và 7 tiến trình bài dạy được thực nghiệm sư phạm chứng minh rõ tính khả thi và hiệu quả nâng cao chất lượng dạy học vật lí phổ thông.