Luận án TS Đỗ Khánh Ly: Các nhân tố tác động đến việc áp dụng IFRS tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu file word các nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đối, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

207
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1. Những nghiên cứu về lợi ích, bất lợi, thách thức của IFRS đối với DN

1.1.2. Những nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng của DN khi áp dụng IFRS

1.1.3. Nhận xét các nghiên cứu ở ngoài nước

1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.2.1. Những nghiên cứu về lợi ích, thách thức, bất lợi của IFRS đối với doanh nghiệp

1.2.2. Những nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng IFRS

1.2.3. Nhận xét các nghiên cứu tại Việt Nam

1.3. Khoảng trống nghiên cứu

1.4. Kết luận Chương 1

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Sơ lược về chuẩn mực BCTC Quốc tế

2.1.1. Khái niệm IFRS

2.1.2. Quá trình nghiên cứu và ban hành IFRS

2.1.3. Mô hình hội tụ kế toán quốc tế

2.1.4. Khung khái niệm IFRS

2.2. Lý thuyết đẳng cấu thể chế

2.2.1. Khái niệm về thể chế

2.2.2. Khái niệm đẳng cấu thể chế

2.2.3. Vận dụng lý thuyết đẳng cấu thể chế vào luận án

2.3. Lý thuyết Đại diện

2.3.1. Khái niệm về đại diện

2.3.2. Vận dụng lý thuyết đại diện vào luận án

2.4. Khái niệm và đo lường mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS

2.4.1. Khái niệm mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS

2.4.2. Đo lường mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS

2.5. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.5.1. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu

2.5.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu và tổng hợp các giả thuyết

2.6. Kết luận Chương 2

4. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Qui trình nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.1.2. Nghiên cứu chính thức

3.2. Xây dựng thang đo

3.3. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.3.1. Quy trình nghiên cứu định tính

3.3.2. Mẫu nghiên cứu định tính

3.4. Thiết kế nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.4.2. Mẫu nghiên cứu sơ bộ

3.4.3. Kỹ thuật xử lý dữ liệu trong nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.5. Thiết kế nghiên cứu định lượng chính thức

3.5.2. Mẫu nghiên cứu

3.5.3. Kỹ thuật xử lý dữ liệu

3.6. Kết luận Chương 3

5. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu sơ bộ

4.1.1. Nghiên cứu định tính

4.1.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ

4.1.3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu sơ bộ

4.2. Kết quả nghiên cứu chính thức

4.2.1. Thống kê mô tả

4.2.2. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.4. Đánh giá mô hình đo lường

4.2.5. Đánh giá mô hình cấu trúc

4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.3.1. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.3.2. Mức độ tác động giữa các khái niệm nghiên cứu

4.4. Kết luận Chương 4

6. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

5.1. Kết luận nghiên cứu

5.2. Hàm ý chính sách

5.2.1. Nhân tố nhận thức lợi ích

5.2.2. Nhân tố nhận thức bất lợi

5.2.3. Nhân tố nhận thức thách thức

5.2.4. Nhân tố sự hỗ trợ của nhà quản lý

5.2.5. Nhân tố Mức độ hiểu biết về IFRS

5.3. Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ

PHỤ LỤC 5: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ BỔ SUNG VÀ ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO

PHỤ LỤC 7: THANG ĐO GỐC

PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 10: DANH SÁCH CÁN BỘ HỖ TRỢ

Tóm tắt

I. Tổng quan về các nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS

Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) đang trở thành một yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam từ năm 2025. Việc áp dụng IFRS không chỉ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo ra một ngôn ngữ chung cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tuy nhiên, mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS, từ đó đưa ra những giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của IFRS

IFRS là bộ chuẩn mực kế toán quốc tế được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu. Việc áp dụng IFRS giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính, từ đó thu hút đầu tư và cải thiện vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

1.2. Tình hình áp dụng IFRS tại Việt Nam

Tính đến nay, nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn chưa thực sự sẵn sàng áp dụng IFRS do thiếu hụt nguồn lực và kiến thức. Việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS là rất cần thiết để hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi.

II. Những thách thức trong việc áp dụng IFRS tại doanh nghiệp Việt Nam

Việc áp dụng IFRS tại Việt Nam gặp nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt về nguồn lực, kiến thức và sự hỗ trợ từ các nhà quản lý. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực tài chính và nhân lực

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, gặp khó khăn trong việc đầu tư vào hệ thống kế toán và đào tạo nhân viên để đáp ứng yêu cầu của IFRS. Điều này dẫn đến việc áp dụng IFRS không hiệu quả.

2.2. Nhận thức và hiểu biết về IFRS

Sự thiếu hiểu biết về IFRS trong cộng đồng doanh nghiệp cũng là một thách thức lớn. Nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức được lợi ích của việc áp dụng IFRS, dẫn đến sự chần chừ trong việc thực hiện.

III. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để phân tích các nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS. Các phương pháp thống kê như phân tích nhân tố khám phá và mô hình cấu trúc PLS-SEM sẽ được áp dụng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát 238 doanh nghiệp tại Việt Nam để thu thập dữ liệu về mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS. Dữ liệu sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê hiện đại.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Các kỹ thuật phân tích dữ liệu như kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá sẽ được sử dụng để kiểm định độ tin cậy và tính hợp lệ của thang đo, từ đó xác định các nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận về mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS

Kết quả nghiên cứu cho thấy có bốn nhân tố chính tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS của doanh nghiệp tại Việt Nam. Các nhân tố này bao gồm sự hỗ trợ của nhà quản lý, nhận thức về thách thức, nhận thức về bất lợi và nhận thức về lợi ích.

4.1. Sự hỗ trợ của nhà quản lý

Sự hỗ trợ từ các nhà quản lý là yếu tố quan trọng nhất trong việc nâng cao mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS. Khi các nhà quản lý nhận thức rõ về lợi ích của IFRS, họ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng.

4.2. Nhận thức về thách thức và bất lợi

Nhận thức về các thách thức và bất lợi khi áp dụng IFRS có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định của doanh nghiệp. Do đó, việc nâng cao nhận thức và cung cấp thông tin đầy đủ là rất cần thiết.

V. Kết luận và hàm ý chính sách cho việc áp dụng IFRS tại Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng IFRS tại Việt Nam cần có sự hỗ trợ từ các nhà quản lý và nâng cao nhận thức về lợi ích của IFRS. Các chính sách cần được xây dựng để hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi này.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

Chính phủ cần xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đào tạo nhân lực và cải thiện hệ thống kế toán để đáp ứng yêu cầu của IFRS. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ và tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS trong các lĩnh vực khác nhau.

25/07/2025
Luận án tiến sĩ file word các nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đối với các doanh nghiệp tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Trong chương này, tác giả trình bày tổng quan các hướng nghiên cứu cũng như các lí thuyết liên quan được các học giả sử dụng trước đây, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trong chương này, luận án trình bày tổng quan về IFRS cho các DN, các lý thuyết nền được vận dụng, từ đó đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trong chương này, tác giả trình bày thiết kế nghiên cứu, khung nghiên cứu, qui trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu định tính, xây dựng thang đo, phương pháp đo lường và tính toán dữ liệu, thiết kế nghiên cứu định lượng, phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM dựa trên bình phương tối thiểu từng phần (Partial Least Squares Strutural Squared Model – PLS-SEM). Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trong chương này, luận án trình bày kết quả nghiên cứu định tính, kết quả nghiên cứu sơ bộ, kết quả nghiên cứu chính thức, thảo luận kết quả từ phân tích dữ liệu dựa trên kỹ thuật thống kê mô tả, kỹ thuật Cronbach’s Alpha, kỹ thuật EFA, kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính-SEM dựa trên bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM).

Chương 5: Kết luận và hàm ý 11 Trong chương này, tác giả trình bày kết quả của luận án, thảo luận phát hiện thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu. Dựa trên các kết luận này, luận án đề xuất các hàm ý về lí thuyết và hàm ý về chính sách liên quan đến nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng của DN khi vận dụng IFRS tại VN. 12 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương này thực hiện nhằm lược khảo tổng quan, phân tích những nghiên cứu đã được thực hiện có liên quan đến chủ đề nghiên cứu, làm cơ sở xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu cho luận án. Để thực hiện được điều này, luận án lần lượt trình bày nghiên cứu trong và ngoài nước đã thực hiện liên quan đến luận án sau đó xác định khe hổng nghiên cứu mà luận án sẽ thực hiện.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài Trên thế giới, chủ đề IFRS được thực hiện xoay quanh những hướng nghiên cứu như: những lợi ích, thách thức, bất lợi của việc sử dụng IFRS của các DN; hướng nghiên cứu về nhân tố tác động đến việc sử dụng IFRS của DN.

Riêng vấn đề nghiên cứu mức độ sẵn sàng của DN khi vận dụng IFRS là một lĩnh vực tương đối mới và được nhiều nghiên cứu tiếp cận. Tuy nhiên, mức độ công bố các nghiên cứu về mức độ sẵn sàng của DN khi vận dụng IFRS còn khá hạn chế. Nội dung của các hướng nghiên cứu như sau: 1.1 Những nghiên cứu về lợi ích, bất lợi, thách thức của IFRS đối với DN Trong nghiên cứu về về hội nhập kinh tế và các giải pháp để lựa chọn ứng dụng IFRS ở các nước khu vực Đông Nam Á (ASEAN) của Saudagaran và Diga (2003) cho rằng việc sử dụng IFRS làm tăng hoạt động cạnh tranh trên thị trường vốn, bởi vì IFRS không chỉ phản ánh chính sách về hệ thống kế toán sở tại mà là ứng dụng chuẩn mực chung của quốc tế. Tương tự, nghiên cứu về môi trường BCTC và tính dịch chuyển của vốn quốc tế của Young và Guenther (2003) kết quả bài báo cho rằng những lợi ích của việc ứng dụng IFRS tại các nước đang phát triển là: tăng cạnh tranh và tăng cường hội nhập, đẩy mạnh minh bạch thông tin, cải tiến chất lượng công bố thông tin, tăng vòng chuyển vốn quốc tế và tăng đầu tư nhiều hơn, góp phần nâng cao cơ hội hợp tác quốc tế giữa các nước.

Nhấn mạnh ích lợi của việc ứng dụng IFRS đóng góp cho các DN 13 được thể hiện trong bài báo của Whittington (2005) kết quả khẳng định việc sử dụng IFRS là tạo điều kiện đối chiếu giữa các DN nhưng có trụ sở tại nhiều quốc gia khác nhau do đó từ việc sử dụng thống nhất IFRS sẽ giúp DN có thể đánh giá được hoạt động toàn diện hơn. Lợi ích của việc ứng dụng IFRS đối với chất lượng thông tin trên BCTC được đề cập trong bài báo của Daske và Gebhardt (2006) nghiên cứu cho thấy BCTC theo IFRS sẽ đưa ra thông tin tốt hơn cho nhà đầu tư so với BCTC hiện tại theo tiêu chuẩn quốc gia. Nghiên cứu về phản ứng khi áp dụng IFRS ở EU được thu thập từ 21 quốc gia, trong giai đoạn 1994-2003 của Barth và cộng sự (2008) cho thấy DN có phản ứng tích cực với việc ứng dụng IFRS, bởi vì chất lượng của thông tin BCTC được cải thiện rõ rệt, đặc biệt trong ngành tài chính, và khi sử dụng IFRS thường xảy ra ít vấn đề liên quan đến hoạt động quản trị lợi nhuận, giúp ghi lỗ kịp thời hơn, từ đó tạo khác biệt về giá trị của kế toán giữa quốc gia có áp dụng IFRS và không có áp dụng IFRS. Một bài báo khác của Hail và Wysocki (2010) về ích lợi của việc sử dụng IFRS, kết quả bài báo cho rằng khi sử dụng IFRS sẽ giúp đẩy nhanh hoạt động kinh doanh giữa các quốc gia, điều này được giải thích là do khi sử dụng IFRS sẽ làm tăng tiết kiệm, giảm thời gian xử lý và liên kết thông tin.

Tương tự, Christensen và cộng sự (2013) tiến hành nghiên cứu dữ liệu giai đoạn 1998 – 2005 tại Đức với mẫu thu thập gồm 177 DN không áp dụng IFRS và 133 DN sử dụng IFRS, kết quả khẳng định việc sử dụng IFRS giúp giảm chi phí quản trị và ghi nhận lỗ đúng kỳ cho DN. Một lợi ích khác khi sử dụng IFRS là giúp tăng chất lượng kế toán và các chuyên gia tài chính sẽ hoạt động tốt hơn, linh hoạt hơn, các DN đa quốc gia giảm được chi phí chuyển đổi BCTC từ hệ thống kế toán quốc gia, và hoạt động tuyển dụng, đào tạo nhân lực tại DN con của họ trên toàn thế giới cũng thuận lợi hơn, được đề cập trong bài báo của De George và cộng sự (2016). Mặc dù, sử dụng IFRS đã mang lại nhiều ích lợi nhưng đi kèm theo đó là những bất lợi, thách thức đối với DN trong hoạt động bắt đầu sử dụng IFRS. Điển hình như, bài báo về ảnh hưởng của việc chấp nhận IFRS ở Bỉ của Jermakowicz (2004) kết quả 14 đã đưa ra thách thức chính trong quá trình vận dụng IFRS bao gồm: Tính chất phức tạp của tiêu chuẩn của IFRS, có ít hướng dẫn về báo cáo IFRS lần đầu, sự kém phát triển của thị trường vốn, pháp luật và các quy định còn yếu kém, chi phí thực hiện IFRS cao.

Một lĩnh vực nghiên cứu khác về tác động của sự hội tụ đối với các DN kiểm toán bằng cách tập trung vào việc vận dụng IFRS của Tokar (2005) nghiên cứu chỉ ra những thách thức của việc vận dụng IFRS như: hoạt động đào tạo nhân viên chuyên nghiệp theo yêu cầu mới, phát triển các nguồn lực dựa trên IFRS để hỗ trợ các chuyên gia làm việc với IFRS, áp dụng các thủ tục kiểm soát chất lượng hiện có dựa trên IFRS. Bên cạnh đó, bài báo cho rằng đối với một quốc gia có ngôn ngữ chính thức khác ngoài tiếng Anh thì việc dịch kịp thời IFRS sang ngôn ngữ quốc gia là một cản trở lớn trong giai đoạn chuyển đổi. Các loại chi phí để chuyển đổi sang IFRS tại EU được đề cập trong nghiên cứu của ICAEW (2007) là: chi phí cho đội dự án IFRS, chi phí cho thay đổi phần mềm và hệ thống, chi phí kiểm toán bên ngoài, chi phí tư vấn kỹ thuật bên ngoài, chi phí đào tạo kế toán, chi phí đào tạo khác (nhân viên IT, kiểm toán nội bộ và quản lý), chi phí giao tiếp với các bên thứ ba, chi phí tư vấn về thuế, chi phí dữ liệu bên ngoài bổ sung, chi phí phát sinh từ những thay đổi như thương lượng lại các khoản nợ. Tương tự, Nerudova và Bohusova (2008) cho rằng việc áp dụng IFRS là không phù hợp vì chi phí quá cao, đòi hỏi nhân lực đủ chuyên môn để đáp ứng các quy định của IFRS dẫn đến DN trở nên không còn hiệu quả ở Cộng hòa Séc.

Fox và cộng sự (2013) nghiên cứu về lợi ích - chi phí của vận dụng IFRS tại Ý và Anh, kết quả cho rằng có một số loại chi phí vô hình mà DN phải đối mặt bao gồm: việc áp dụng IFRS gây lo ngại cho các nhà đầu tư về danh tiếng của công ty, và thông tin tiết lộ khi áp dụng IFRS có thể tăng khả năng cạnh tranh. Xem xét những khó khăn của DN niêm yết khi tiến hành sử dụng IFRS ở Thổ Nhĩ Kỳ của Mısırlıoğlu và cộng sự (2013) kết quả của bài báo cho rằng việc bắt buộc sử dụng IFRS vào năm 2005 của Thổ Nhĩ Kỳ đã không mang lại nhiều hiệu quả do DN phải tuân thủ quá nhiều yêu cầu của IFRS lần đầu tiên gặp khó khăn, đòi hỏi khả năng tài chính lớn để có thể thực hiện và do trình độ kế toán 15 viên còn yếu nên việc áp dụng IFRS trở nên khó khăn. Khi nghiên cứu chiến lược, lợi ích và thách thức từ sử dụng IFRS ở Ấn Độ, Misra và Aggarwal (2014) kết quả chỉ ra những thách thức khi sử dụng IFRS, chẳng hạn như: mức độ hiểu biết về IFRS, xem xét pháp lý và quy định hiện tại, môi trường kinh tế, mức độ phức tạp cao hơn trong quy trình soạn thảo BCTC, những thách thức đối với DN nhỏ và vừa và DN dịch vụ kế toán, sự khan hiếm về nguồn lực và kỹ năng. Christensen và cộng sự (2013) thông qua cỡ mẫu 177 DN không áp dụng IFRS và 133 DN tự nguyện áp dụng IFRS tại Đức giai đoạn 1998 – 2005 cho rằng việc sử dụng IFRS một cách bắt buộc bằng áp lực cưỡng chế có thể không cải thiện được chất lượng BCTC nếu DN không có động lực hay nhu cầu minh bạch thông tin.

Nghiên cứu những thách thức khi sử dụng IFRS ở Trung Quốc của Miao (2017) thực hiện việc khảo sát 394 DN, kết quả chỉ ra rằng, việc áp dụng IFRS tại Trung Quốc sẽ gặp những rào cản bao gồm: chi phí triển khai IFRS, dịch IFRS sang tiếng phổ thông, đào tạo IFRS, thiếu cơ sở hạ tầng để sử dụng IFRS nhất quán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ