Tổng quan luận án

Công trình "Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt" là luận án tiến sĩ ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu (mã số 9.24) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thúy Hạnh, được thực hiện tại Khoa Văn hóa - Ngôn ngữ học thuộc Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Hiển, bảo vệ năm 2023.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng quản trị chiến lược đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của các tổ chức, doanh nghiệp trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến động liên tục. Bộ môn này đã được đưa vào chương trình đào tạo quản trị kinh doanh bậc đại học và sau đại học tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Dù các công trình nghiên cứu thuật ngữ học tại Việt Nam trong nhiều thập kỷ qua đã đạt được những kết quả đáng kể ở các chuyên ngành như kinh tế, y học, dầu khí, xây dựng, du lịch hay quân sự, phần lớn vẫn tiếp cận theo hướng miêu tả cấu tạo hoặc đối chiếu cấu trúc từ vựng truyền thống. Tác giả chỉ ra hai khoảng trống nghiên cứu cụ thể:

  1. Thiếu vắng các nghiên cứu về thuật ngữ dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận tại Việt Nam.
  2. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về đối chiếu hệ thống thuật ngữ quản trị chiến lược giữa tiếng Anh và tiếng Việt.

Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm hiểu, đối chiếu nhằm làm sáng tỏ những điểm tương đồng và khác biệt của hệ thuật ngữ quản trị chiến lược trong tiếng Anh và tiếng Việt xét về đặc điểm cấu tạo, đặc điểm định danh và các miền nguồn ý niệm trong hình thành thuật ngữ.

Luận án xác lập 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và hệ thống hóa các quan điểm lý luận về thuật ngữ khoa học và thuật ngữ quản trị chiến lược trên thế giới và ở Việt Nam, qua đó xác lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu của luận án;
  2. Đối chiếu đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ quản trị chiến lược trong tiếng Anh và tiếng Việt;
  3. Đối chiếu đặc điểm định danh của thuật ngữ quản trị chiến lược trong tiếng Anh và tiếng Việt;
  4. Khảo sát, đối chiếu các miền nguồn ẩn dụ ý niệm trong hình thành thuật ngữ quản trị chiến lược trong tiếng Anh và tiếng Việt.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống thuật ngữ quản trị chiến lược tiếng Anh và tiếng Việt được trích rút từ các từ điển, giáo trình và tài liệu tham khảo chuyên ngành quản trị chiến lược bằng hai ngôn ngữ. Tác giả quan niệm thuật ngữ quản trị chiến lược là những từ và cụm từ cố định biểu đạt các khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực quản trị chiến lược.

Về phạm vi nghiên cứu, luận án giới hạn việc khảo sát ở đặc điểm cấu tạo, đặc điểm định danh và các mô hình ẩn dụ ý niệm theo miền nguồn để tìm ra các điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hệ thuật ngữ. Tác giả xác định rõ giới hạn nội dung: đặc điểm thành tố và số lượng thành tố cấu tạo của các thuật ngữ là từ đơn hoặc từ ghép không nằm trong phạm vi phân tích chuyên sâu của luận án, mà trọng tâm cấu tạo hướng vào các thuật ngữ là cụm từ. Phạm vi ngữ liệu được thu thập từ các xuất bản phẩm chuyên ngành của các cơ sở đào tạo khối kinh tế tại Hà Nội và các bộ từ điển chuyên ngành xuất bản tính đến thời điểm nghiên cứu.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan lịch sử nghiên cứu thuật ngữ học trên thế giới và tại Việt Nam theo tiến trình thời gian cùng các khuynh hướng tiếp cận chủ đạo:

Nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới

Nghiên cứu thuật ngữ hình thành từ thế kỷ XVIII gắn với nỗ lực định danh các ngành khoa học tự nhiên và phát triển thành ngành khoa học độc lập từ đầu thế kỷ XX với ba trường phái tiêu biểu:

  • Trường phái thuật ngữ Áo gắn với tên tuổi của Eugen Wüster;
  • Trường phái thuật ngữ Praha (Tiệp Khắc) với đại diện tiêu biểu là Drozd;
  • Trường phái thuật ngữ Nga - Xô Viết với các công trình của D. S. Lotte, E. Drezen, S. A. Caplygil.

Bộ sách 23 tập "Terminology and Lexicography _ Research and Practice" do các học giả như P. Faber, M. C. L'Homme, J. C. Sager, B. E. Antia, K. Kageura biên soạn (1999–2022), đặc biệt là ấn phẩm tổng hợp của Faber & L'Homme (2022), đã hệ thống hóa các hướng tiếp cận lý thuyết về thuật ngữ, tính đa chiều, biến thể và tương đương dịch thuật.

Trong các thập kỷ gần đây, tác giả điểm lại 5 khuynh hướng nghiên cứu thuật ngữ nổi bật:

  • Khuynh hướng quản trị thuật ngữ: Tiêu biểu là công trình "Handbook of Terminology Management" của S. E. Wright & G. Budin (1997/2001); nghiên cứu xây dựng mô hình các bước quản trị thuật ngữ qua bảng từ và danh mục doanh nghiệp của Kremer và cộng sự; cùng các nghiên cứu của Schmitz, Drewer.
  • Khuynh hướng kế hoạch hóa ngôn ngữ: Công trình của B. E. Antia (2000) về quản trị thuật ngữ định hướng kế hoạch hóa ngôn ngữ tại châu Phi, cùng các nghiên cứu của Humbley (tiếng Pháp), Cvrček (tiếng Tiệp Khắc), Al-Jarf (tiếng Ả Rập).
  • Khuynh hướng dịch thuật thuật ngữ: Khảo cứu của Silaški về đặc ngữ Anh trong thuật ngữ kinh tế tiếng Serbia và Croatia; luận văn của Prayongsap (áp dụng khung lý thuyết của Baker, 1992) phân tích chiến lược dịch báo kinh tế Thái - Anh; công trình của Al-Obaidani về chuyển dịch thuật ngữ báo cáo thường niên Anh - Ả Rập; cùng các nghiên cứu của Garzone, Molina.
  • Khuynh hướng nghiên cứu quan hệ ý nghĩa: Chuyên khảo của M. C. L'Homme (2020) về ngữ nghĩa học từ vựng áp dụng cho thuật ngữ; nghiên cứu của Sakaeva và cộng sự (2020) về hiện tượng đồng nghĩa, đa nghĩa trong thuật ngữ xây dựng; các nghiên cứu của Daille về biến thể thuật ngữ; cùng các công trình nghiên cứu hiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa trong thuật ngữ quân sự (Kochetova), kinh tế (Bregvaże), logistics, pháp luật.
  • Khuynh hướng ngôn ngữ học tri nhận: Đánh dấu sự chuyển dịch từ cấu trúc ngữ pháp sang phân tích ngữ nghĩa và ý niệm. Tiêu biểu là công trình của P. Faber (2012) kết hợp ngữ nghĩa khung và ngôn ngữ học tri nhận để phân tích sơ đồ ánh xạ trong thuật ngữ chuyên ngành; các nghiên cứu của L. M. Alekseeva và Makhmaraimova về cơ chế tri nhận chuyển nghĩa từ vựng sang thuật ngữ; công trình của Khachmafova (2018) về thuật ngữ ẩn dụ dầu khí; Krawiec về ẩn dụ ý niệm trong thuật ngữ công nghệ thông tin; Skorikova về ẩn dụ tiền tệ; Charteris-Black và Boers về ẩn dụ kinh tế.

Nghiên cứu thuật ngữ tại Việt Nam

Tác giả điểm lại các mốc phát triển chính trong nước:

  • Công trình "Danh từ khoa học" của Hoàng Xuân Hãn (1942) đặt nền móng phương pháp luận sáng tạo thuật ngữ tiếng Việt hiện đại và đối chiếu Pháp - Việt.
  • Các nghiên cứu xây dựng nguyên tắc biên soạn và chuẩn hóa thuật ngữ của Lê Văn Thới, Lưu Vân Lăng (1977), Lê Khả Kế (1978), Hoàng Văn Hành (1984), Đỗ Hữu Châu (1981).
  • Chuyên khảo lý luận của Hà Quang Năng (2007) về các tiêu chuẩn, yếu tố cấu tạo và định danh thuật ngữ; công trình của Nguyễn Đức Tồn (2011) về thuật ngữ học tiếng Việt hiện đại và lý thuyết điển mẫu; nghiên cứu của Lê Quang Thiêm (2006) về phát triển hệ thuật ngữ theo định hướng văn hóa.
  • Các luận án đối chiếu thuật ngữ chuyên ngành: thuật ngữ marketing (Nguyễn Thị Mai Hoa, 2014), thuật ngữ xã hội học (Vũ Thị Nga, 2016), thuật ngữ dầu khí (Đặng Thị Bích Hương, 2018), thuật ngữ báo chí (Vũ Thị Kim Dung, 2019), thuật ngữ khoa học hình sự (Trịnh Đức Hiển, 2021).

Nghiên cứu thuật ngữ quản trị chiến lược và vị trí của luận án

Về tài liệu tiếng Anh, tác giả ghi nhận các từ điển chuyên biệt: "Dictionary of Strategy: Strategic Management A-Z" của D. Kelly & C. Booth (khoảng 4.000 mục từ), "A Dictionary of Strategic Management" của G. Prasad, "The Blackwell Encyclopedic Dictionary of Strategic Management" của D. Channon. Tuy nhiên, các tài liệu này chỉ sắp xếp theo thứ tự chữ cái, chưa phân tích đặc điểm ngữ nghĩa và các miền nguồn ánh xạ tri nhận.

Tại Việt Nam, chưa có từ điển thuật ngữ quản trị chiến lược tiếng Việt hoặc từ điển đối chiếu Anh - Việt chuyên ngành này; người học và giới nghiên cứu chủ yếu dùng từ điển thuật ngữ kinh tế - thương mại tổng quát của Đặng Chấn Ly (2004) hoặc Nguyễn Bá Minh (2009).

Vị trí của luận án được xác lập: Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam khảo sát đối chiếu chuyên sâu hệ thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt cả về mặt cấu tạo, định danh và vận dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm của ngôn ngữ học tri nhận để giải quyết các khoảng trống lý luận và thực tiễn nêu trên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên sự giao thoa giữa ngôn ngữ học đại cương, thuật ngữ học, ngôn ngữ học tri nhận, ngôn ngữ học đối chiếu và khoa học quản trị:

  1. Lý thuyết về thuật ngữ học:

    • Khái niệm thuật ngữ: Luận án tiếp thu định nghĩa của Hà Quang Năng: thuật ngữ là những từ và cụm từ biểu thị chính xác các khái niệm hoặc đối tượng chuyên môn của một ngành khoa học hoặc một lĩnh vực chuyên môn nhất định.
    • Tiêu chuẩn của thuật ngữ: Bao gồm tính khoa học (tính chính xác về mặt ngữ nghĩa và hình thức, tính hệ thống trong chỉnh thể ngành học, tính ngắn gọn súc tích), tính quốc tế (biểu đạt tri thức khoa học chung) và tính dân tộc (tuân thủ quy luật ngữ âm, văn tự, ngữ pháp của ngôn ngữ bản địa).
    • Đơn vị cấu tạo thuật ngữ: Tác giả tiếp thu quan điểm của trường phái Nga - Xô Viết (Lotte, Kandeljaki, Danilenko) và các nhà nghiên cứu Việt Nam (Hà Quang Năng, Phạm Hùng Việt), xác định đơn vị cơ sở cấu tạo thuật ngữ là "thành tố thuật ngữ" (gọi tắt là thành tố) – đơn vị nhỏ nhất có nghĩa biểu thị khái niệm hoặc thuộc tính của khái niệm. Các hư từ liên kết (the, and, of trong tiếng Anh; của, và trong tiếng Việt) không được tính là thành tố độc lập.
    • Phân biệt thuật ngữ với danh pháp và từ ngữ thông thường: Theo Reformatxki và Nguyễn Thiện Giáp, danh pháp chỉ dán nhãn cho các đối tượng cụ thể (ví dụ: Vingroup, General Motors), không gắn trực tiếp với hệ khái niệm khoa học trừu tượng như thuật ngữ (chiến lược, thị trường). Khác với từ ngữ thông thường mang nghĩa diện rộng trong đời sống, thuật ngữ có nội hàm sâu, ngoại diên hẹp, biểu thị khái niệm chuyên ngành, song có hiện tượng thuật ngữ hóa từ thông thường (qua cơ chế ẩn dụ như star, dog, cash cow) và ngược lại.
  2. Lý luận về quản trị chiến lược:

    • Bản chất quản trị chiến lược: Tiếp thu định nghĩa của Fred R. David: Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học hoạch định, thực thi và đánh giá các quyết định xuyên các chức năng nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu.
    • Mô hình quy trình quản trị chiến lược: Theo mô hình của David gồm 3 giai đoạn chính: Hoạch định chiến lược (xác định tầm nhìn, sứ mệnh, đánh giá bên ngoài - cơ hội/nguy cơ, đánh giá bên trong - điểm mạnh/điểm yếu, thiết lập mục tiêu dài hạn, lựa chọn chiến lược); Thực thi chiến lược (xây dựng chính sách, phân bổ nguồn lực, cơ cấu tổ chức, marketing, tài chính, R&D); Đánh giá chiến lược (đo lường kết quả và điều chỉnh). Hoạt động này diễn ra ở 3 cấp độ: cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh và cấp chức năng.
    • Khung 06 phạm trù nội dung của thuật ngữ quản trị chiến lược: (1) Đặc điểm của tổ chức; (2) Các yếu tố bên trong tổ chức; (3) Môi trường kinh doanh; (4) Các bên liên quan; (5) Xây dựng và lựa chọn chiến lược; (6) Các hoạt động của tổ chức.
  3. Lý luận về định danh và cấu tạo từ - ngữ:

    • Dựa trên quan điểm của Gak, Štekauer, Đỗ Hữu Châu, Quirk & Greenbaum về cơ chế định danh từ vựng và sự khác biệt loại hình giữa tiếng Anh (ngôn ngữ tổng hợp tính, biến hình) và tiếng Việt (ngôn ngữ phân tích tính, đơn lập).
    • Khảo sát các mô hình cấu tạo cụm danh từ, cụm động từ trong hai ngôn ngữ.
  4. Lý thuyết ẩn dụ ý niệm:

    • Tiếp thu khung lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận của Lakoff & Johnson, Kövecses, Faber về cấu trúc ý niệm, miền nguồn (source domain), miền đích (target domain) và các lược đồ ánh xạ (mapping).

Tiêu chí nhận diện thuật ngữ quản trị chiến lược

Luận án thiết lập 3 tiêu chí sàng lọc ngữ liệu:

  • Tiêu chí hình thức: Là từ hoặc cụm từ định danh (ngữ); không chọn đơn vị dưới từ (hình vị) hoặc trên ngữ (mệnh đề, câu); loại bỏ các kết hợp tự do giải thích dài quá 5 thành tố; loại bỏ danh pháp.
  • Tiêu chí phạm vi sử dụng: Xuất hiện trong ngữ cảnh và diễn ngôn quản trị chiến lược (từ điển, giáo trình, ấn phẩm chuyên môn).
  • Tiêu chí nội dung: Biểu đạt chính xác các khái niệm thuộc 06 phạm trù nội dung cốt lõi của ngành quản trị chiến lược.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ hai phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp miêu tả: Áp dụng đồng thời 4 thủ pháp kỹ thuật:
    • Thủ pháp phân tích thành tố trực tiếp: Phân tích cấu trúc hình thức, xác định các yếu tố tạo nên thuật ngữ.
    • Thủ pháp phân tích nghĩa tố: Phân tách cấu trúc ngữ nghĩa, nhận diện đặc trưng định danh và các phạm trù nội dung.
    • Thủ pháp phân tích ý niệm: Xác định thuộc tính của miền nguồn, miền đích và các ánh xạ ý niệm.
    • Thủ pháp thống kê, phân loại: Định lượng tần suất xuất hiện, tỷ lệ phần trăm của các phương thức cấu tạo, số lượng thành tố cụm từ, phương thức định danh và các miền nguồn ẩn dụ.
  2. Phương pháp so sánh, đối chiếu hai chiều: Áp dụng quy trình đối chiếu song song giữa tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện từ vựng - ngữ nghĩa, kết hợp thao tác quy nạp và diễn dịch để phát hiện các điểm tương đồng và dị biệt.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

Nhóm nguồn tư liệu Chi tiết nguồn tư liệu khảo sát Số lượng thuật ngữ thu thập ban đầu Số lượng thuật ngữ đưa vào xử lý phân tích
Tiếng Anh - 03 cuốn từ điển chuyên ngành QTCL tiếng Anh (Kelly & Booth; Prasad; Channon)
- 19 giáo trình, tài liệu chuyên khảo, tạp chí QTCL
3.515 thuật ngữ 2.699 thuật ngữ
Tiếng Việt - 03 cuốn từ điển kinh tế Anh - Việt
- Giáo trình, sách chuyên khảo QTCL của ĐH Thương mại, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Kinh tế (ĐHQGHN)
3.515 thuật ngữ 2.579 thuật ngữ

Lý do số lượng thuật ngữ tiếng Việt đưa vào xử lý ít hơn tiếng Anh (2.579 so với 2.699) được tác giả giải thích: Nhiều thuật ngữ tiếng Anh chưa có từ ngữ tương đương tuyệt đối trong tiếng Việt, buộc phải sử dụng hình thức dịch giải nghĩa kèm chú thích tiếng Anh hoặc dùng thuật ngữ vay mượn; đồng thời một thuật ngữ tiếng Việt có thể tương ứng với một từ gốc tiếng Anh cùng chuỗi đơn vị phái sinh của nó.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết và tổng quan tư liệu cho toàn bộ luận án với các trọng tâm:

  • Phác thảo lược sử ngành thuật ngữ học thế giới từ thế kỷ XVIII, phân tích ba trường phái cổ điển (Áo, Praha, Nga - Xô Viết) và năm khuynh hướng nghiên cứu hiện đại.
  • Tổng kết tình hình nghiên cứu thuật ngữ tại Việt Nam từ công trình của Hoàng Xuân Hãn đến các nghiên cứu chuẩn hóa, đối chiếu chuyên ngành gần đây.
  • Khảo sát các tài liệu tra cứu quản trị chiến lược tiếng Anh và tiếng Việt, xác định khoảng trống lý thuyết về mặt tri nhận và đối chiếu chuyên ngành.
  • Trình bày hệ thống khái niệm công cụ: bản chất thuật ngữ, ba tiêu chuẩn (khoa học, quốc tế, dân tộc), đơn vị thành tố cấu tạo, phân biệt thuật ngữ với danh pháp và từ ngữ thông thường.
  • Phân tích bản chất của quản trị chiến lược theo mô hình quản trị chiến lược tổng quát của Fred R. David, xác định 3 giai đoạn (hoạch định, thực thi, đánh giá) tại 3 cấp độ (công ty, đơn vị kinh doanh, chức năng).
  • Xác lập 3 tiêu chí nhận diện thuật ngữ quản trị chiến lược và định hình 06 phạm trù nội dung:
STT Phạm trù nội dung thuật ngữ QTCL
1 Đặc điểm của tổ chức
2 Các yếu tố bên trong tổ chức
3 Môi trường kinh doanh
4 Các bên liên quan
5 Xây dựng và lựa chọn chiến lược
6 Các hoạt động của tổ chức
  • Trình bày đặc điểm hình thái và phương thức cấu tạo từ - ngữ của tiếng Anh (ngôn ngữ biến hình: từ đơn, từ phái sinh, từ ghép, từ viết tắt; cụm từ chính phụ) và tiếng Việt (ngôn ngữ đơn lập: từ đơn, từ ghép chính phụ/đẳng lập, từ láy; cụm từ chính phụ/đẳng lập).
  • Trình bày lý thuyết định danh từ vựng của Gak, Štekauer và lý thuyết ẩn dụ ý niệm của Lakoff & Johnson.

Chương 2: Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt về đặc điểm cấu tạo và đặc điểm định danh

Chương 2 triển khai đối chiếu định lượng và định tính trên ngữ liệu thực tế về hai bình diện lớn: cấu tạo hình thức và cơ chế định danh.

  1. Đối chiếu về đặc điểm cấu tạo:

    • Cấu tạo là từ: Thống kê và đối chiếu tỷ lệ thuật ngữ là từ đơn, từ phái sinh, từ ghép và từ viết tắt trong tiếng Anh với từ đơn, từ ghép (chính phụ, đẳng lập) trong tiếng Việt (thể hiện tại Bảng 2.1 của luận án). Tiếng Anh tận dụng ưu thế cấu tạo phái sinh qua phụ tố (tiền tố, hậu tố), trong khi tiếng Việt ưu tiên tuyệt đối phương thức ghép từ.
    • Cấu tạo là cụm từ: Phân tích số lượng thành tố cấu tạo (từ 2 đến 5 thành tố) ở các cụm từ định danh (Bảng 2.2). Cả hai ngôn ngữ đều chiếm ưu thế lớn ở các thuật ngữ là cụm từ gồm 2 và 3 thành tố, giảm dần ở các cụm 4 và 5 thành tố.
    • Trật tự cú pháp nội bộ cụm từ: Tiếng Anh chủ yếu theo mô hình bổ ngữ đứng trước danh từ trung tâm (pre-modifier + head noun), trong khi tiếng Việt tuân theo trật tự trung tâm đứng trước, thành tố phụ bổ nghĩa đứng sau (trung tâm + định tố).
  2. Đối chiếu về đặc điểm định danh:

    • Phân loại theo kiểu ngữ nghĩa và cách thức biểu thị: Khảo sát các đơn vị định danh trực tiếp và định danh phái sinh (Bảng 2.4).
    • Phân loại theo 06 phạm trù nội dung: Thống kê số lượng và tỷ trọng thuật ngữ phân bổ theo 6 phạm trù đã xác lập tại Chương 1 (Bảng 2.3).
    • Các mô hình định danh: Luận án nhận diện và đối chiếu các mô hình kết hợp nghĩa tố và cấu trúc logic - ngữ nghĩa trong định danh thuật ngữ của hai ngôn ngữ.
    • Tương đồng và dị biệt: Điểm tương đồng bắt nguồn từ tính phổ quát của tư duy khoa học quản trị và các khái niệm chuyên môn quốc tế. Điểm khác biệt quy định bởi đặc trưng loại hình ngôn ngữ (tổng hợp tính đối lập với phân tích tính) và phương thức tri nhận văn hóa của cộng đồng bản ngữ.

Chương 3: Đối chiếu ẩn dụ ý niệm trong thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt

Chương 3 áp dụng lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận để giải mã các biểu thức ngôn ngữ trong hệ thuật ngữ quản trị chiến lược thành các cấu trúc ý niệm trừu tượng.

Tác giả thống kê tần suất xuất hiện của các miền nguồn ẩn dụ (Hình 3.1) và thiết lập các lược đồ ánh xạ cùng bảng thống kê số lượng cụ thể cho 9 nhóm miền nguồn:

Nhóm miền nguồn Mô hình ẩn dụ ý niệm tiêu biểu Bảng số liệu trong luận án Nội dung ánh xạ tri nhận chính
1. QUÂN SỰ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC LÀ HOẠT ĐỘNG QUÂN SỰ Bảng 3.1 & Bảng 3.2 Ánh xạ mục tiêu, chiến dịch, lực lượng, rào cản phòng thủ, tấn công thị trường sang hoạt động kinh doanh.
2. XÂY DỰNG QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC LÀ XÂY DỰNG Bảng 3.3 & Bảng 3.4 Ánh xạ nền tảng, cấu trúc, trụ cột, khung sườn sang việc thiết lập hệ thống tổ chức và chiến lược.
3. CON NGƯỜI TỔ CHỨC LÀ CON NGƯỜI Bảng 3.5 & Bảng 3.6 Nhân hóa tổ chức: có vòng đời, sức khỏe tài chính, tầm nhìn, hành vi, khả năng thích ứng.
4. HÀNH TRÌNH KINH DOANH LÀ MỘT CUỘC HÀNH TRÌNH Bảng 3.7 & Bảng 3.8 Doanh nghiệp là người lữ hành, lộ trình chiến lược, rào cản, đích đến (sứ mệnh, mục tiêu dài hạn).
5. THỂ THAO CẠNH TRANH LÀ CUỘC THI ĐẤU THỂ THAO Bảng 3.9 & Bảng 3.10 Thương trường là sân chơi, luật chơi, đối thủ cạnh tranh, người chơi dẫn đầu, chiến thuật thi đấu.
6. CÂY TỔ CHỨC LÀ CÂY Bảng 3.11 & Bảng 3.12 Gốc rễ (năng lực cốt lõi), nhánh/cành (chi nhánh, đơn vị kinh doanh), hoa trái (lợi nhuận, thành quả).
7. ĐỘNG VẬT Miền nguồn ĐỘNG VẬT Bảng 3.13 Gọi tên các nhóm danh mục, hành vi cạnh tranh (ví dụ: dog, cash cow trong ma trận BCG, chiến lược cá mập...).
8. KHÔNG GIAN Miền nguồn KHÔNG GIAN Bảng 3.14 Ánh xạ không gian vật lý, phương hướng, khoảng cách, định vị (thị trường ngách, vị thế cạnh tranh).
9. CÁC MIỀN KHÁC Miền nguồn khác (y học, cơ học...) Bảng 3.15 Khủng hoảng, công cụ, chẩn đoán điểm nghẽn, đòn bẩy hoạt động.

Tác giả chỉ ra rằng cả tiếng Anh và tiếng Việt đều sử dụng phong phú các miền nguồn QUÂN SỰ, XÂY DỰNG, CON NGƯỜI và HÀNH TRÌNH do tính chất cạnh tranh và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, sự khác biệt thể hiện ở cách thức lựa chọn phương tiện biểu đạt ngôn ngữ: tiếng Anh sử dụng nhiều từ ngữ cô đọng mang tính đa nghĩa và thuật ngữ hóa trực tiếp từ vựng toàn dân, trong khi tiếng Việt có xu hướng dùng tổ hợp từ miêu tả hoặc vay mượn thuật ngữ quốc tế kèm giải nghĩa.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận

  • Là công trình chuyên khảo đầu tiên tại Việt Nam tiến hành đối chiếu toàn diện hệ thống thuật ngữ quản trị chiến lược giữa tiếng Anh và tiếng Việt trên cả bình diện cấu trúc hình thức, cơ chế định danh và ngữ nghĩa ý niệm.
  • Là một trong những công trình tiên phong tại Việt Nam nghiên cứu hệ thống thuật ngữ chuyên ngành dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận, cụ thể là phân tích các miền nguồn và lược đồ ánh xạ của ẩn dụ ý niệm.
  • Góp phần bổ sung, làm sâu sắc thêm lý thuyết thuật ngữ học đối chiếu và khẳng định tính khả thi của việc ứng dụng ngôn ngữ học tri nhận vào nghiên cứu ngôn ngữ chuyên ngành.

Đóng góp về thực tiễn

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu ngôn ngữ học và tiêu chí khoa học phục vụ công tác biên soạn từ điển thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt và Việt - Anh trong tương lai.
  • Hỗ trợ trực tiếp cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và biên soạn giáo trình các học phần Quản trị chiến lược, Quản trị kinh doanh và Tiếng Anh Thương mại tại các trường đại học.
  • Đóng vai trò là tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị doanh nghiệp, các dịch giả kinh tế - thương mại và giới nghiên cứu thuật ngữ học trong việc chuẩn hóa thuật ngữ chuyên ngành.

Kiến nghị và đề xuất

  • Đề xuất thúc đẩy việc biên soạn từ điển chuyên ngành quản trị chiến lược chuẩn hóa tại Việt Nam để khắc phục tình trạng dùng lẫn lộn hoặc dịch nghĩa thiếu thống nhất giữa các cơ sở đào tạo.
  • Khuyến nghị giảng viên và người học chuyên ngành quản trị chiến lược tiếp cận thuật ngữ thông qua các mô hình ý niệm và ngữ nghĩa tri nhận, giúp hiểu rõ bản chất tư duy quản trị thay vì học thuộc lòng thuật ngữ cơ học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Phạm vi cấu tạo: Do dung lượng nghiên cứu, luận án chỉ tập trung phân tích mô hình thành tố ở các thuật ngữ là cụm từ; đặc điểm thành tố và số lượng thành tố cấu tạo của các thuật ngữ là từ đơn hoặc từ ghép chưa được khảo sát chi tiết.
  • Ngữ liệu tiếng Việt: Số lượng thuật ngữ tiếng Việt khảo sát được ít hơn tiếng Anh do tình trạng nhiều thuật ngữ mới chưa có từ tương đương chính thức, buộc phải dùng dạng dịch giải thích hoặc vay mượn nguyên dạng.
  • Phạm vi ngữ liệu: Tài liệu trích rút tiếng Việt chủ yếu tập trung tại ba trường đại học khối kinh tế lớn ở Hà Nội (Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế - ĐHQGHN), chưa bao quát toàn bộ tài liệu giảng dạy và thực hành quản trị chiến lược tại các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trên toàn quốc.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phân tích hình thái học và cấu tạo thành tố đối với nhóm thuật ngữ quản trị chiến lược có hình thức là từ đơn và từ ghép.
  • Đi sâu nghiên cứu các chiến lược tương đương dịch thuật và đề xuất quy trình chuẩn hóa các thuật ngữ quản trị chiến lược mới du nhập vào Việt Nam.
  • Ứng dụng lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận để nghiên cứu các hiện tượng khác như hoán dụ ý niệm, ngữ nghĩa khung trong ngôn ngữ quản trị kinh doanh nói chung.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo khung phương pháp luận đối chiếu hai chiều, kỹ thuật phân tích thành tố trực tiếp, phân tích nghĩa tố kết hợp phân tích lược đồ ánh xạ ý niệm tri nhận.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế, quản trị kinh doanh: Tham khảo hệ thống phân loại 06 phạm trù nội dung và các giải nghĩa chuẩn xác của 2.699 thuật ngữ tiếng Anh và 2.579 thuật ngữ tiếng Việt trong thực hành giảng dạy.
  • Biên phiên dịch viên và nhà từ điển học: Sử dụng danh mục 3 phụ lục ngữ liệu (đặc biệt là Phụ lục 1 thống kê dụ dẫn và Phụ lục 2 thống kê thuật ngữ ẩn dụ) làm nguồn dữ liệu đối chiếu phục vụ dịch thuật tài liệu kinh doanh và biên soạn từ điển chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô dữ liệu khảo sát và số lượng thuật ngữ thực tế đưa vào phân tích trong luận án là bao nhiêu?

Ban đầu, tác giả thu thập 3.515 thuật ngữ tiếng Anh và 3.515 thuật ngữ tiếng Việt từ 03 từ điển thuật ngữ quản trị chiến lược tiếng Anh, 03 từ điển kinh tế Anh - Việt cùng 19 giáo trình, chuyên khảo, tạp chí chuyên ngành. Sau khi sàng lọc, loại bỏ các từ trùng lặp, danh pháp riêng và các thuật ngữ liên ngành không mang nghĩa chuyên biệt của quản trị chiến lược, tác giả đưa vào phân tích chính thức 2.699 thuật ngữ tiếng Anh và 2.579 thuật ngữ tiếng Việt.

2. Vì sao số lượng thuật ngữ tiếng Việt đưa vào xử lý ít hơn số lượng thuật ngữ tiếng Anh?

Nguyên nhân do một số thuật ngữ tiếng Anh chưa có từ ngữ tương đương trong tiếng Việt, thay vào đó tiếng Việt phải sử dụng hình thức dịch giải nghĩa kèm chú thích tiếng Anh hoặc dùng thuật ngữ vay mượn. Ngoài ra, một số thuật ngữ tiếng Việt có đơn vị tương đương trong tiếng Anh là một từ gốc đi kèm nhiều đơn vị từ vựng phái sinh của nó.

3. Quy trình quản trị chiến lược được luận án tiếp cận theo mô hình nào và gồm những giai đoạn nào?

Luận án tiếp thu mô hình quản trị chiến lược tổng quát của Fred R. David (2011), bao gồm 3 giai đoạn chính:

  1. Hoạch định chiến lược: Đưa ra tầm nhìn, sứ mệnh, đánh giá môi trường bên ngoài, đánh giá nội bộ, xác lập mục tiêu dài hạn và lựa chọn chiến lược.
  2. Thực thi chiến lược: Triển khai các mục tiêu hàng năm, xây dựng chính sách, phân bổ nguồn lực, điều chỉnh cơ cấu tổ chức và gắn kết nhân sự.
  3. Đánh giá chiến lược: Đo lường kết quả hoạt động và tiến hành các điều chỉnh cần thiết. Quy trình này vận hành xuyên suốt ở 3 cấp độ: cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh và cấp chức năng.

4. Hệ thuật ngữ quản trị chiến lược được phân định thành những phạm trù nội dung nào?

Dựa trên tiêu chí nội dung gắn với quy trình quản trị, luận án phân chia ngữ liệu thành 06 phạm trù:

  1. Đặc điểm của tổ chức;
  2. Các yếu tố bên trong tổ chức;
  3. Môi trường kinh doanh;
  4. Các bên liên quan;
  5. Xây dựng và lựa chọn chiến lược;
  6. Các hoạt động của tổ chức.

5. Những miền nguồn ẩn dụ ý niệm tiêu biểu nào được tác giả khảo sát trong Chương 3?

Tác giả khảo sát 9 nhóm miền nguồn ẩn dụ ý niệm trong thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt:

  • Miền nguồn QUÂN SỰ (QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC LÀ HOẠT ĐỘNG QUÂN SỰ)
  • Miền nguồn XÂY DỰNG (QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC LÀ XÂY DỰNG)
  • Miền nguồn CON NGƯỜI (TỔ CHỨC LÀ CON NGƯỜI)
  • Miền nguồn HÀNH TRÌNH (KINH DOANH LÀ MỘT CUỘC HÀNH TRÌNH)
  • Miền nguồn THỂ THAO (CẠNH TRANH LÀ CUỘC THI ĐẤU THỂ THAO)
  • Miền nguồn CÂY (TỔ CHỨC LÀ CÂY)
  • Miền nguồn ĐỘNG VẬT (như dog, cash cow trong ma trận BCG)
  • Miền nguồn KHÔNG GIAN (định vị thị trường, thị trường ngách)
  • Các miền nguồn khác (y học, cơ học...).

Kết luận

Luận án "Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt" của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hạnh là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu, giải quyết thỏa đáng mục tiêu nhận diện sự tương đồng và khác biệt giữa hai hệ thuật ngữ trên cả bình diện cấu trúc hình thức, cơ chế định danh và bản chất tri nhận. Dựa trên khối ngữ liệu thực tế gồm 2.699 thuật ngữ tiếng Anh và 2.579 thuật ngữ tiếng Việt được chọn lọc theo tiêu chí khoa học nghiêm ngặt, luận án đã làm rõ nét đặc thù loại hình học giữa tiếng Anh (tổng hợp tính) và tiếng Việt (phân tích tính) trong phương thức tạo thuật ngữ, đồng thời minh chứng vai trò phổ quát của các miền nguồn ẩn dụ ý niệm trong tư duy quản trị kinh doanh hiện đại. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần mở rộng hướng tiếp cận ngôn ngữ học tri nhận đối với thuật ngữ học tại Việt Nam mà còn là nguồn tư liệu cơ sở phục vụ biên soạn từ điển chuyên ngành và công tác đào tạo quản trị chiến lược.