Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu mang tên "Đối chiếu ngôn ngữ của bài báo tạp chí tài chính tiếng Anh và tiếng Việt từ quan điểm ngữ pháp học chức năng hệ thống" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Hòa thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lâm Quang Đông, bảo vệ năm 2022 tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Luận án thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu (mã số: 9.24).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lý thuyết Ngữ pháp chức năng hệ thống (Systemic Functional Grammar - SFG) do J.R. Firth đặt nền móng và M.A.K. Halliday phát triển xác định đối tượng nghiên cứu chủ yếu của ngôn ngữ là nghĩa (meaning) chứ không phải dạng thức (form). Khác với ngữ pháp truyền thống lấy câu làm đơn vị phân tích cơ sở, ngữ pháp chức năng hệ thống xem văn bản là đơn vị phân tích trung tâm và gắn liền với ngữ cảnh tình huống cụ thể nhằm thực hiện chức năng giao tiếp xã hội. Ngôn ngữ phản ánh ba siêu chức năng cơ bản: chức năng kinh nghiệm (experiential metafunction), chức năng liên nhân (interpersonal metafunction) và chức năng văn bản (textual metafunction).

Tại Việt Nam, các hướng tiếp cận phân tích diễn ngôn đã khảo sát nhiều loại hình văn bản như báo chí, pháp luật, nghệ thuật, hành chính, khẩu hiệu - quảng cáo, chính trị - xã hội và khoa học. Tuy nhiên, qua điều tra và khảo sát tư liệu thực tế, tác giả nhận thấy các công trình nghiên cứu diễn ngôn khoa học trong nước chủ yếu mới dừng lại ở khía cạnh từ vựng và cấu trúc thể loại, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện diễn ngôn khoa học từ quan điểm Ngữ pháp chức năng hệ thống trên phương diện ngữ vực (register). Bài báo tạp chí chuyên ngành tài chính (TCCNTC) là một phân nhánh điển hình của diễn ngôn khoa học kinh tế, mang đầy đủ các đặc trưng về Trường (Field), Không khí (Tenor) và Cách thức (Mode). Do đó, việc nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ bài báo tạp chí tài chính tiếng Anh và tiếng Việt theo khung lý thuyết SFG đáp ứng yêu cầu cấp thiết nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục đích cơ bản sau:

  1. Phân tích ngôn ngữ của bài báo tạp chí tài chính từ quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday để tìm ra các đặc điểm ngôn ngữ nổi bật của bài báo tạp chí tài chính tiếng Anh và tiếng Việt nhằm chứng minh ngôn ngữ thực hiện chức năng xã hội.
  2. Đối chiếu ngôn ngữ của bài báo tạp chí tài chính tiếng Anh và tiếng Việt để tìm ra điểm tương đồng và khác biệt trong việc sử dụng ngôn ngữ của bài báo tạp chí trong hai ngôn ngữ từ quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống.
  3. Hỗ trợ các nghiên cứu viên, chuyên viên, sinh viên trong lĩnh vực Tài chính lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ một cách khoa học trong việc biên soạn, thiết kế giáo trình, tài liệu tham khảo, viết và đăng tải các bài báo khoa học chuyên ngành bằng tiếng Anh và tiếng Việt.

Câu hỏi nghiên cứu

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, luận án đặt ra và giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đặc điểm ngôn ngữ của bài báo tạp chí tài chính tiếng Anh là gì?
  2. Đặc điểm ngôn ngữ của bài báo tạp chí tài chính tiếng Việt là gì?
  3. Điểm tương đồng và khác biệt về ngôn ngữ của bài báo tạp chí tiếng Anh và tiếng Việt là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ngôn ngữ của bài báo tạp chí tài chính tiếng Anh và tiếng Việt được xem xét từ quan điểm Ngữ pháp chức năng hệ thống trên ba bình diện: Trường (Field), Không khí (Tenor) và Cách thức (Mode).
  • Phạm vi nội dung:
    • Đặc trưng về Trường: Miêu tả hệ thống chuyển tác bao gồm các kiểu quá trình (process types) và các loại chu cảnh (circumstance types) nhằm biểu đạt nghĩa kinh nghiệm.
    • Đặc trưng về Không khí: Khảo sát hệ thống Thức (Mood system) phân theo mục đích nói năng và hệ thống Tình thái (Modality system) thể hiện qua các phương tiện chỉ thị tình thái nhằm biểu đạt nghĩa liên nhân.
    • Đặc trưng về Cách thức: Khảo sát cấu trúc Đề - Thuyết (Theme - Rheme), hệ thống quy chiếu (reference) và các phương tiện liên kết logic trong văn bản nhằm biểu đạt nghĩa văn bản.
  • Phạm vi ngữ liệu: Khảo sát 100 bài báo khoa học chuyên ngành tài chính (50 bài tiếng Anh và 50 bài tiếng Việt) được xuất bản trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2020 thuộc các phân ngành: tài chính doanh nghiệp, tài chính công, thuế, kế toán, xuất nhập khẩu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Tác giả đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài:

  1. Lý thuyết về diễn ngôn, tính liên kết và ngữ vực:

    • Halliday & Hasan (1976) xác định tính liên kết (cohesion) là thành tố tạo nghĩa trong hệ thống ngôn ngữ, phân loại các công cụ liên kết thành hệ quy chiếu, tỉnh lược, phép thế, từ nối và liên kết từ vựng.
    • Sinclair & Coulthard (1975), Eggins & Slade (1997), Louhiala-Salminen (1999) tập trung làm rõ mối quan hệ tương tác giữa ngôn ngữ, ý nghĩa và bối cảnh giao tiếp.
    • Bloomfield (1984), Harris (1952), Van Dijk (2001, 2009), Firth (1956, 1957) phân tích vai trò quyết định của bối cảnh tình huống và bối cảnh văn hóa đối với việc lựa chọn và tiếp nhận ngôn ngữ.
    • Austin (1962), Halliday (1989) nghiên cứu hành động ngôn từ (speech acts) và vai trò thực hiện hành động xã hội của phát ngôn.
    • Biber & Conrad (2009) xây dựng khung phân tích biến thể ngữ vực dựa trên 3 thành tố: bối cảnh tình huống, đặc điểm ngôn ngữ và mối quan hệ chức năng giữa chúng; kết hợp các nghiên cứu chuyên sâu về biến thể ngữ pháp của Prince (1978), Thompson (1985), Thompson & Mulac (1991), Fox & Thompson (1990), Schiffrin (1985), Ervin-Tripp (1972), Sinclair (2004).
  2. Các đường hướng phân tích diễn ngôn chuyên ngành:

    • Phân tích diễn ngôn phê phán (CDA): Fairclough (1989, 1992, 1995, 2003, 2010), Wodak & Meyer (2001), Kress & Hodge (1979), Fowler et al. (1979), Van Dijk (1995), Chouliaraki vận dụng SFG để phân tích mối quan hệ giữa ngôn ngữ, tư tưởng và quyền lực xã hội.
    • Phân tích diễn ngôn quảng cáo và pháp lý: Cook (1992, 2001), Bernstein (1974), Shuy (2001), McMenamin (2002).
    • Phân tích thể loại (Genre Analysis): Swales (1981, 1990, 2004), Bhatia (1993), Hyon (1996), Dudley-Evans & St John (1998) nghiên cứu cấu trúc thể loại bài báo khoa học thông qua các mô hình cấu trúc chức năng như IMR (Introduction - Methods - Results) và IMRD (Introduction - Methods - Results - Discussion).
    • Diễn ngôn khoa học kinh tế: Warren J. Samuels, Galperin (1997), Dudley-Evans & Henderson (1987, 1990), McCloskey (1987), Henderson (1987) khẳng định văn bản kinh tế sử dụng ngôn ngữ trừu tượng, thuật ngữ chuyên ngành (technical jargons), mô hình toán học và các biện pháp tu từ học để thuyết phục độc giả.
    • Ứng dụng SFG trong văn bản học thuật: Butt et al., Halliday & Matthiessen, Gosden (1993), Lorés (2004), Salager-Meyer (1992) nghiên cứu cấu trúc Đề - Thuyết và yếu tố tình thái trong các bài tóm tắt (abstracts) chuyên ngành.

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tác giả điểm lại các cụm công trình tiêu biểu:

  1. Nghiên cứu diễn ngôn và ngữ pháp văn bản: Trần Ngọc Thêm (1985), Diệp Quang Ban (2002, 2006, 2009), Đỗ Hữu Châu (2001), Nguyễn Thiện Giáp (1994), Nguyễn Hòa (1999, 2000, 2003), Hoàng Văn Vân (2001, 2002) đã đặt nền móng lý luận về cấu tạo văn bản, tính mạch lạc, tính liên kết, ngữ cảnh văn hóa và hành vi ngôn từ.
  2. Nghiên cứu cấu trúc bài báo khoa học: Nguyễn Thị Minh Tâm và Ngô Hữu Hoàng (2017) phân tích cấu trúc thể loại của tóm tắt bài báo khoa học theo Hasan (1985) và Olaniyan (2014); Nguyễn Thụy Phương Lan (2021) phân tích cấu trúc bài báo kinh tế theo khung thể loại của Bhatia và Swales.
  3. Ứng dụng Ngữ pháp chức năng hệ thống: Hoàng Văn Vân (2005) mô tả ngữ pháp kinh nghiệm của cú tiếng Việt và phân tích sách giáo khoa; Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2018) nghiên cứu văn bản thuyết minh bảo tàng; Lê Hùng Tiến (1999) nghiên cứu văn bản luật pháp; Trần Thị Thùy Linh (2015) nghiên cứu văn bản hợp đồng; Võ Thị Bê (2019) đối chiếu ngôn ngữ chuyên ngành Dược tiếng Anh và tiếng Việt; Nguyễn Thụy Phương Lan (2021) so sánh nghĩa trải nghiệm trong bài báo kinh tế; Trần Bình Tuyên (2017) phân tích ngữ vực văn chính luận Nguyễn Ái Quốc; Nguyễn Nhật Linh (2021) phân tích chuyển tác trong hợp đồng kinh tế; Nguyễn Xuân Thơm (2008) tiếp cận ngôn ngữ chuyên ngành từ góc độ phong cách và ngữ vực.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù lý thuyết SFG và phân tích thể loại đã được áp dụng cho một số loại hình văn bản chuyên ngành (luật, dược, hợp đồng, bảo tàng), nhưng chưa có công trình nào tiến hành nghiên cứu đối chiếu liên ngôn ngữ bài báo tạp chí chuyên ngành tài chính giữa tiếng Anh và tiếng Việt một cách có hệ thống trên cả 3 bình diện Trường, Không khí và Cách thức của ngữ vực. Luận án được thực hiện nhằm trực tiếp giải quyết khoảng trống học thuật này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết Ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday và các quan điểm về phân tích diễn ngôn, phân tích thể loại và ngôn ngữ học đối chiếu:

  1. Khái niệm Diễn ngôn và Văn bản: Diễn ngôn được xác định là sự kiện/quá trình giao tiếp có mục đích diễn ra giữa các chủ thể trong bối cảnh xã hội cụ thể; văn bản là sản phẩm tĩnh dưới dạng viết hoặc in đại diện cho chuỗi kết nối ngữ pháp và ngữ nghĩa.
  2. Khái niệm Ngữ vực (Register): Là biến thể ngôn ngữ theo cách sử dụng (variation according to use), được quy định bởi ba thông số ngữ cảnh tình huống:
    • Trường (Field): Bản chất của hành động xã hội đang diễn ra, chủ đề và nội dung sự thể.
    • Không khí (Tenor): Bản chất các mối quan hệ xã hội, vai giao tiếp, vị thế và khoảng cách giữa những người tham gia giao tiếp.
    • Cách thức (Mode): Vai trò của ngôn ngữ trong sự kiện giao tiếp, kênh truyền tải (viết/nói) và cấu trúc tổ chức văn bản.
  3. Ba siêu chức năng ngôn ngữ và hệ thống ngôn ngữ hiện thực hóa:
Siêu chức năng Bình diện ngữ vực Hệ thống ngữ pháp hiện thực hóa Các thành tố phân tích cụ thể
Nghĩa Kinh nghiệm (Experiential) Trường (Field) Hệ thống Chuyển tác (Transitivity) - 6 kiểu quá trình: Vật chất, Tinh thần, Quan hệ, Phát ngôn, Hiện hữu, Hành vi.
- Các kiểu tham thể (Participants).
- Các loại chu cảnh (Circumstances): thời gian, không gian, quan điểm...
Nghĩa Liên nhân (Interpersonal) Không khí (Tenor) Hệ thống Thức (Mood) & Hệ thống Tình thái (Modality) - Cấu trúc Thức: cú trần thuật, nghi vấn, cầu khiến...
- Tác tử hữu định (Finite), Tác tử tình thái (Modal adjuncts).
- Độ thang tình thái và ý nghĩa đánh giá.
Nghĩa Văn bản (Textual) Cách thức (Mode) Cấu trúc Đề - Thuyết, Hệ thống Quy chiếu & Liên kết - Cấu trúc Đề - Thuyết: Đề đơn, Đề đa (Đề văn bản, Đề liên nhân, Đề chủ đề), Đề đánh dấu và Đề không đánh dấu.
- Phép quy chiếu: Quy chiếu ngôi, quy chiếu chỉ định.
- Liên kết logic: phụ ngữ liên hợp, liên từ logic.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án phối hợp 4 phương pháp và thủ pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp miêu tả: Mô tả, phân loại và minh họa chi tiết các hiện tượng ngôn ngữ xuất hiện trong ngữ liệu khảo sát (quá trình, chu cảnh, thức, tình thái, đề ngữ, phương tiện quy chiếu và liên kết logic).
  • Phương pháp phân tích diễn ngôn: Vận dụng khung lý thuyết SFG để giải thích chức năng giao tiếp xã hội của các đơn vị ngôn ngữ trong ngữ cảnh bài báo khoa học tài chính.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: Đối chiếu cấu trúc và cách thức biểu đạt ngôn ngữ trong các bài báo tiếng Anh và tiếng Việt trên 3 phương diện Trường, Không khí và Cách thức nhằm xác định các nét tương đồng và dị biệt.
  • Thủ pháp thống kê: Thu thập dữ liệu, xác định tần số xuất hiện và tỷ lệ phần trăm của từng đối tượng khảo sát, tổng hợp thành hệ thống bảng biểu định lượng để làm căn cứ rút ra các nhận định khái quát.

Nguồn tư liệu và ngữ liệu nghiên cứu

Ngữ liệu gồm 100 bài báo khoa học (50 bài tiếng Anh và 50 bài tiếng Việt) xuất bản từ năm 2003 đến năm 2020 từ các tạp chí chuyên ngành uy tín:

  • Nguồn tạp chí tiếng Anh (50 bài): Journal of Corporate Finance; Review of Radical Political Economics; Journal of Banking & Finance; European Journal of Operational Research; Australian Journal of Management; The Quarterly Review of Economics and Finance; Journal of Economic Surveys; Journal of Economic Methodology; International Review of Financial Analysis; Journal of Social Theory; Review of Finance.
  • Nguồn tạp chí tiếng Việt (50 bài): Tạp chí Tài chính (Bộ Tài chính); Tạp chí Phát triển Kinh tế (Trường Đại học Kinh tế TP.HCM); Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á; Tạp chí Kinh tế & Phát triển; Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng (Học viện Ngân hàng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 1 tập trung giải quyết hai nội dung nền tảng:

  • Tổng quan tình hình nghiên cứu: Rà soát các thành tựu nghiên cứu trong nước và quốc tế về lý thuyết diễn ngôn, phân tích diễn ngôn phê phán, phân tích thể loại, biến thể ngữ vực, các công trình nghiên cứu diễn ngôn kinh tế học và các ứng dụng của SFG trong phân tích văn bản chuyên ngành. Tác giả chỉ ra luận án là công trình chuyên biệt khảo sát bài báo tạp chí tài chính dưới góc độ SFG trên 3 phương diện ngữ vực.
  • Xây dựng cơ sở lý thuyết: Định nghĩa và phân biệt các khái niệm: diễn ngôn và văn bản; ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết; định nghĩa và cấu trúc của bài báo khoa học (mô hình IMR/IMRD); đặc điểm của bài báo tạp chí tài chính (tính trừu tượng, tính lập luận, tính khách quan, sử dụng thuật ngữ chuyên ngành và mô hình toán học); phong cách khoa học và thể loại; ngữ cảnh và ngữ vực (Trường, Không khí, Cách thức); ba siêu chức năng ngôn ngữ trong SFG của Halliday; khái niệm cú trong tiếng Anh và tiếng Việt; lý thuyết so sánh đối chiếu ngôn ngữ.

Chương 2: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM CỦA TRƯỜNG TRONG BÀI BÁO TẠP CHÍ TÀI CHÍNH TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

Chương 2 phân tích và đối chiếu sự hiện thực hóa nghĩa kinh nghiệm thông qua hệ thống chuyển tác:

  • Phân tích 6 kiểu quá trình chuyển tác trong TCCNTC tiếng Anh và tiếng Việt:
    1. Quá trình quan hệ (QT:QH): Chiếm tỷ trọng cao trong việc định nghĩa khái niệm, xác lập quan hệ sở hữu, mô tả thuộc tính của các chỉ số tài chính, phân loại các mô hình và cấu trúc kinh tế (bao gồm quan hệ đồng nhất và quan hệ định tính).
    2. Quá trình vật chất (QT:VC): Miêu tả các thao tác nghiên cứu, sự vận động của dòng vốn, biến động thị trường, chính sách tài khóa và các tác động kinh tế thực nghiệm.
    3. Quá trình hiện hữu (QT:HH): Thể hiện sự tồn tại, xuất hiện hoặc phát sinh của các hiện tượng tài chính, dữ liệu hoặc rủi ro thông qua các cấu trúc tồn tại.
    4. Quá trình tinh thần (QT:TT): Thể hiện nhận thức, tư duy, giả định và đánh giá của tác giả về các dữ liệu và biến số tài chính.
    5. Quá trình phát ngôn (QT:PN): Trích dẫn ý kiến của các học giả, công bố dữ liệu, trình bày lập luận hoặc báo cáo kết quả nghiên cứu.
    6. Quá trình hành vi (QT:HV): Xuất hiện với tần suất thấp nhất do đặc thù văn phong khoa học ít miêu tả các hành vi sinh lý trực tiếp của con người.
  • Phân tích các loại chu cảnh chuyển tác:
    • Chu cảnh thời gian: Xác định khung thời gian thu thập dữ liệu, thời kỳ khủng hoảng, chu kỳ kinh tế hoặc niên độ kế toán.
    • Chu cảnh không gian: Định vị không gian địa lý, thị trường tài chính, quốc gia, khu vực hoặc phạm vi tổ chức doanh nghiệp.
    • Chu cảnh quan điểm: Thể hiện góc nhìn, căn cứ lý thuyết, lăng kính phân tích của tác giả hoặc các nguồn dữ liệu trích dẫn trong tiếng Anh và tiếng Việt.
  • Tổng hợp đối chiếu: Thống kê số lượng cú và phân bổ các kiểu quá trình (Bảng 2 trong luận án) và sự phân bổ của các loại chu cảnh, rút ra các điểm tương đồng và khác biệt về phương thức biểu đạt nghĩa kinh nghiệm trong hai ngôn ngữ.

Chương 3: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÔNG KHÍ TRONG BÀI BÁO TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

Chương 3 tập trung khảo sát nghĩa liên nhân qua hệ thống Thức và Tình thái:

  • Hệ thống Thức trong TCCNTC tiếng Anh và tiếng Việt:
    • Khảo sát sự phân bổ của các kiểu cú phân theo mục đích nói năng: Thức trần thuật (declarative) chiếm ưu thế tuyệt đối nhằm truyền tải thông tin khoa học, công bố số liệu và giải thích quy luật một cách khách quan.
    • Sự xuất hiện hạn chế của các kiểu thức khác (như thức nghi vấn để dẫn dắt câu hỏi nghiên cứu hoặc thức cầu khiến/đề xuất giải pháp).
    • Thống kê định lượng số lượng cú và sự phân bổ các kiểu thức trong hai ngữ liệu.
  • Hệ thống Tình thái trong TCCNTC tiếng Anh và tiếng Việt:
    • Khảo sát các tác tử động từ tình thái (modal verbs), tác tử tình thái (modal adjuncts), trạng từ chỉ mức độ chắc chắn, khả năng và sự cần thiết.
    • Phân tích mức độ cam kết của tác giả đối với tính chân xác của nhận định khoa học; việc sử dụng các biện pháp rào đón (hedging) để duy trì tính khách quan học thuật và tôn trọng độc giả.
  • Tổng hợp đối chiếu: So sánh điểm tương đồng và khác biệt về tần số xuất hiện, giá trị tình thái và cách thức thiết lập quan hệ liên nhân giữa tác giả và cộng đồng độc giả chuyên ngành tài chính trong bài báo tiếng Anh và tiếng Việt.

Chương 4: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁCH THỨC TRONG TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

Chương 4 khảo sát cách thức tổ chức văn bản khoa học nhằm tạo lập tính liên kết và mạch lạc:

  • Cấu trúc Đề - Thuyết (Theme - Rheme):
    • Đề ngữ đơn: Khảo sát Đề chủ đề (Topical Theme) không đánh dấu (chiếm tỷ lệ chủ đạo nhằm giữ tính ổn định của tuyến lập luận) và Đề đánh dấu (thường là các chu cảnh thời gian, không gian, điều kiện đứng đầu câu).
    • Đề ngữ đa: Khảo sát sự kết hợp của Đề văn bản (Textual Theme - các liên từ, từ nối), Đề liên nhân (Interpersonal Theme - các phụ ngữ tình thái, đánh giá) và Đề chủ đề trong cấu trúc mở đầu cú ở tiếng Anh và tiếng Việt.
    • Thống kê đối chiếu Đề chủ đề, các kiểu phụ ngữ liên hợp, phụ ngữ tình thái và sự lựa chọn các đề ngữ thành phần trong Đề ngữ đa (các bảng số liệu trong Chương 4).
  • Hệ thống Quy chiếu (Reference):
    • Khảo sát tần số xuất hiện và chức năng liên kết của quy chiếu ngôi (personal reference) và quy chiếu chỉ định (demonstrative reference) trong ngữ liệu hai ngôn ngữ.
  • Hệ thống Liên kết logic (Logical Connection):
    • Phân tích các phương tiện liên kết logic biểu thị quan hệ bổ sung, quan hệ nhân quả, quan hệ đối lập, quan hệ thời gian trong văn bản tiếng Anh và tiếng Việt.
  • Tổng hợp đối chiếu: Rút ra mô hình tổ chức thông tin và sự khác biệt về cấu trúc cú pháp - liên kết giữa phong cách viết bài báo tài chính tiếng Anh và tiếng Việt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án vận dụng mô hình Ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday vào việc phân tích đối chiếu diễn ngôn khoa học chuyên ngành tài chính giữa tiếng Anh và tiếng Việt, xác nhận tính khả dụng của mô hình ba siêu chức năng (kinh nghiệm, liên nhân, văn bản) tương ứng với ba bình diện ngữ vực (Trường, Không khí, Cách thức) đối với loại hình văn bản học thuật kinh tế.
  2. Công trình làm sáng tỏ các cơ chế ngôn ngữ mà các nhà nghiên cứu tài chính người bản ngữ tiếng Anh và tiếng Việt sử dụng để mã hóa tri thức chuyên ngành, xác lập vị thế học thuật và tổ chức diễn ngôn nghiên cứu.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp dữ liệu đối chiếu ngôn ngữ học định tính và định lượng phục vụ công tác giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Kinh tế học.
  2. Hỗ trợ các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành tài chính tại Việt Nam nắm bắt các quy ước diễn ngôn học thuật quốc tế, từ đó nâng cao kỹ năng biên soạn, viết và công bố bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế bằng tiếng Anh và nâng cao chất lượng bài viết bằng tiếng Việt.
  3. Hỗ trợ các chuyên gia biên dịch tài liệu, biên soạn giáo trình và ấn phẩm nghiên cứu tài chính lựa chọn các cấu trúc chuyển tác, tình thái và liên kết văn bản tương đương và chuẩn xác.

Kiến nghị và đề xuất

  • Đưa nội dung phân tích ngữ vực và ngữ pháp chức năng vào chương trình đào tạo kỹ năng viết bài báo khoa học và tiếng Anh học thuật cho khối ngành kinh tế - tài chính.
  • Khuyến nghị các tác giả bài báo khoa học tiếng Việt chú trọng việc phân bổ cấu trúc Đề - Thuyết đa dạng, sử dụng linh hoạt các yếu tố tình thái rào đón để tăng tính thuyết phục và tính khách quan học thuật theo thông lệ quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi ngữ liệu: Ngữ liệu khảo sát giới hạn trong 100 bài báo khoa học (50 bài tiếng Anh, 50 bài tiếng Việt) xuất bản trong khoảng thời gian 2003–2020 thuộc một số phân ngành tài chính cụ thể, chưa bao quát toàn bộ các chuyên ngành hẹp khác của kinh tế học.
  • Phạm vi thể loại: Luận án tập trung khảo sát toàn văn bài báo tạp chí chuyên ngành tài chính, chưa so sánh đối chiếu chéo giữa các phần cấu phần cụ thể (như toát yếu/abstract, cơ sở lý thuyết, phương pháp, kết quả và thảo luận) như các nghiên cứu cấu trúc thể loại chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô ngữ liệu sang các giai đoạn mới hơn hoặc bổ sung các phân ngành kinh tế khác (marketing, kinh tế quốc tế, quản trị kinh doanh).
  • Tiến hành phân tích đối chiếu chuyên sâu từng phần cấu trúc thể loại (moves/steps) kết hợp với ngữ pháp chức năng hệ thống.
  • Mở rộng đối chiếu ngôn ngữ bài báo tài chính tiếng Việt với các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Ngôn ngữ học:
    • Phần đáng tham khảo: Chương 1 (hệ thống hóa toàn diện lý thuyết SFG của Halliday, các đường hướng phân tích ngữ vực, phân tích thể loại và phân tích diễn ngôn khoa học) và phương pháp tích hợp thống kê định lượng với phân tích định tính trong ngôn ngữ học đối chiếu.
  2. Giảng viên và chuyên gia biên soạn giáo trình tiếng Anh chuyên ngành (ESP):
    • Phần đáng tham khảo: Toàn bộ Chương 2, Chương 3 và Chương 4 cung cấp dẫn chứng cụ thể về các kiểu quá trình chuyển tác, hệ thống tác tử tình thái và cấu trúc Đề - Thuyết trong bài báo tài chính tiếng Anh và tiếng Việt, làm ngữ liệu mẫu cho các bài học viết học thuật.
  3. Các nhà nghiên cứu, chuyên viên và sinh viên khối ngành Kinh tế - Tài chính:
    • Phần đáng tham khảo: Các kết quả đối chiếu về thức, tình thái (Chương 3) và cấu trúc liên kết logic (Chương 4), hỗ trợ người viết nắm bắt các kỹ thuật diễn đạt khoa học, cách sử dụng cấu trúc rào đón và liên kết lập luận khi viết bài báo đăng tạp chí trong nước và quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Ngữ liệu nghiên cứu của luận án được chọn lọc từ những nguồn nào và thuộc giai đoạn nào?

Ngữ liệu gồm 100 bài báo khoa học (50 bài tiếng Anh và 50 bài tiếng Việt) xuất bản trong giai đoạn 2003–2020. Nguồn tiếng Anh gồm 11 tạp chí quốc tế uy tín: Journal of Corporate Finance, Review of Radical Political Economics, Journal of Banking & Finance, European Journal of Operational Research, Australian Journal of Management, The Quarterly Review of Economics and Finance, Journal of Economic Surveys, Journal of Economic Methodology, International Review of Financial Analysis, Journal of Social Theory, Review of Finance. Nguồn tiếng Việt gồm các tạp chí: Tạp chí Tài chính (Bộ Tài chính), Tạp chí Phát triển Kinh tế (ĐH Kinh tế TP.HCM), Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng (Học viện Ngân hàng).

2. Ba bình diện Trường, Không khí và Cách thức trong luận án được phân tích qua những hệ thống ngôn ngữ nào?

  • Trường (Field): Được khảo sát qua hệ thống Chuyển tác (Transitivity) biểu đạt nghĩa kinh nghiệm, gồm 6 kiểu quá trình (Vật chất, Tinh thần, Quan hệ, Phát ngôn, Hiện hữu, Hành vi), các kiểu tham thể và các loại chu cảnh (thời gian, không gian, quan điểm).
  • Không khí (Tenor): Được khảo sát qua hệ thống Thức (Mood) và hệ thống Tình thái (Modality) biểu đạt nghĩa liên nhân, gồm các kiểu cú theo mục đích nói năng và các tác tử tình thái.
  • Cách thức (Mode): Được khảo sát qua cấu trúc Đề - Thuyết (Theme - Rheme), hệ thống Quy chiếu (Reference) và Liên kết logic (Logical connection) biểu đạt nghĩa văn bản.

3. Cấu trúc của bài báo khoa học được luận án tiếp cận theo mô hình lý thuyết nào?

Luận án tiếp cận cấu trúc bài báo khoa học dựa trên mô hình của Swales (1981) với cấu trúc ba phần IMR (Introduction - Methods - Results) và mô hình mở rộng IMRD (Introduction - Methods - Results - Discussion) cùng các phân tích thể loại của Bhatia (1993), Goldbort và Hill et al. (2008).

4. Bố cục của luận án gồm mấy chương và nội dung trọng tâm của từng chương là gì?

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình khoa học của tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án gồm 4 chương:

  • Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết.
  • Chương 2: Đối chiếu đặc điểm của Trường trong bài báo tạp chí tài chính tiếng Anh và tiếng Việt.
  • Chương 3: Đối chiếu đặc điểm của Không khí trong bài báo tạp chí chuyên ngành tài chính tiếng Anh và tiếng Việt.
  • Chương 4: Đối chiếu đặc điểm của Cách thức trong tạp chí chuyên ngành tài chính tiếng Anh và tiếng Việt.

5. Kết quả nghiên cứu của luận án hướng tới phục vụ mục đích thực tiễn nào?

Kết quả nghiên cứu trực tiếp hỗ trợ các nghiên cứu viên, học giả, chuyên viên, giảng viên và sinh viên lĩnh vực tài chính trong việc lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ khoa học chuẩn xác để biên soạn tài liệu, thiết kế giáo trình, nâng cao kỹ năng viết, báo cáo và công bố các công trình khoa học trên các tạp chí chuyên ngành bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hòa là công trình nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ bài báo tạp chí chuyên ngành tài chính giữa tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên khung lý thuyết Ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích diễn ngôn, so sánh đối chiếu và thủ pháp thống kê định lượng trên ngữ liệu 100 bài báo chuyên ngành (2003–2020), luận án đã mô tả và làm sáng tỏ các đặc trưng ngôn ngữ trên ba bình diện Trường, Không khí và Cách thức của ngữ vực. Công trình đóng góp tư liệu khoa học có hệ thống cho chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu, đồng thời mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành và hoạt động công bố học thuật trong lĩnh vực kinh tế - tài chính tại Việt Nam.