Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với tiêu đề “Openness, Financial Development, Economic Growth, and Environmental Quality: Evidence from Developing Countries” (Độ mở kinh tế, phát triển tài chính, tăng trưởng kinh tế và chất lượng môi trường: Bằng chứng từ các quốc gia đang phát triển) được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thị Thùy Diễm (Pham Thi Thuy Diem) dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Trọng Hoai (Prof. Nguyen Trong Hoai) tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (University of Economics Ho Chi Minh City), chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9310105), hoàn thành vào tháng 7 năm 2022.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả | Phạm Thị Thùy Diễm (Pham Thi Thuy Diem) |
| Người hướng dẫn | GS. TS. Nguyễn Trọng Hoài (Prof. Nguyen Trong Hoai) |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) |
| Chuyên ngành | Kinh tế phát triển (Development Economics) - Mã số: 9310105 |
| Năm hoàn thành | 2022 |
| Mẫu nghiên cứu | 64 quốc gia đang phát triển (phân bổ theo châu lục và nguồn gốc pháp lý) |
| Giai đoạn khảo sát | 2003 – 2017 (15 năm) |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong hơn hai thập kỷ qua, các chính sách tự do hóa thương mại và tài chính ngày càng giữ vai trò trọng tâm tại các quốc gia đang phát triển. Từ cuối thập niên 1980, các tổ chức quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã thúc đẩy các chương trình điều chỉnh cơ cấu thông qua giảm thiểu hàng rào thuế quan, phi điều tiết hóa và tư nhân hóa, kết hợp với việc xóa bỏ kìm hãm tài chính (financial repression).
Tuy nhiên, mối liên kết thực nghiệm giữa độ mở, phát triển hệ thống tài chính, tốc độ tăng trưởng kinh tế và suy thoái môi trường vẫn tồn tại nhiều kết quả trái chiều và chưa đạt được sự đồng thuận trong kinh tế học phát triển. Đa số các nghiên cứu thực nghiệm trước đây chỉ áp dụng các kỹ thuật kinh tế lượng tần suất truyền thống (frequentist econometrics) trên dữ liệu bảng, dẫn đến việc bỏ qua tính bất định của mô hình (model uncertainty), tạo ra hiện tượng suy diễn quá tự tin (over-confident inferences), ràng buộc “được ăn cả ngã về không” (all-or-nothing constraint) và sai lệch do bỏ sót biến (omitted variable bias). Luận án được triển khai nhằm lấp đầy khoảng trống phương pháp luận và kiểm định thực nghiệm một khung phân tích tích hợp giữa bốn yếu tố trên tại các nền kinh tế đang phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể gắn với ba câu hỏi phân tích:
- Mục tiêu 1 (Objective 1): Phân tích tác động của độ mở thương mại và độ mở tài chính đến phát triển tài chính tại các quốc gia đang phát triển giai đoạn 2003–2017.
- Kiểm định tác động tương tác giữa độ mở thương mại với độ mở tài chính, chất lượng thể chế và GDP thực bình quân đầu người đối với phát triển tài chính.
- Đánh giá vai trò của các biến kiểm soát gồm nguồn gốc pháp lý (legal origins) và biến giả vùng địa lý (regional dummy variables).
- Mục tiêu 2 (Objective 2): Đánh giá tác động của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển giai đoạn 2003–2017.
- Kiểm định dạng hàm phi tuyến (U-shaped) giữa phát triển tài chính và tăng trưởng.
- Đánh giá tác động tương tác giữa độ mở thương mại với độ mở tài chính và chất lượng thể chế đến tăng trưởng kinh tế cùng sự kiểm soát của nguồn gốc pháp lý và khu vực địa lý.
- Mục tiêu 3 (Objective 3): Khảo sát tác động của độ mở thương mại đến chất lượng môi trường (đo lường qua lượng phát thải khí CO2 bình quân đầu người) tại các quốc gia đang phát triển giai đoạn 2003–2017.
- Xem xét vai trò của độ mở tài chính và tiêu thụ năng lượng tái tạo (renewable energy consumption) đối với phát thải CO2.
- Đánh giá ảnh hưởng của nguồn gốc pháp lý và biến giả vùng đối với chất lượng môi trường.
Giả thuyết nghiên cứu cho Mục tiêu 1
Trong văn bản luận án, các giả thuyết nghiên cứu chính cho Mục tiêu 1 được thiết lập gồm:
- Giả thuyết H1A: Độ mở thương mại có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến phát triển tài chính ở các quốc gia đang phát triển.
- Giả thuyết H1B: Độ mở tài chính có tác động dương hoặc âm có ý nghĩa thống kê đến phát triển tài chính ở các quốc gia đang phát triển.
- Giả thuyết H1C: Tương tác giữa độ mở thương mại và độ mở tài chính có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến phát triển tài chính ở các quốc gia đang phát triển (giả thuyết độ mở đồng thời của Rajan & Zingales, 2003).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ báo về độ mở thương mại, độ mở tài chính, phát triển tài chính, tăng trưởng kinh tế, lượng phát thải khí CO2 và các biến kiểm soát thể chế, nguồn gốc pháp lý, kinh tế vĩ mô.
- Phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu gồm 64 quốc gia đang phát triển, phân bổ tại các khu vực Châu Phi (Africa), Châu Á (Asia), Mỹ Latinh và vùng Caribe (Latin America and The Caribbean).
- Phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu hàng năm trong giai đoạn 15 năm từ 2003 đến 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng hợp toàn diện ba luồng tài liệu học thuật lớn trong kinh tế học phát triển và kinh tế học môi trường:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC LUỒNG TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU |
+---------------------------+-----------------------------------------------------------------------+
| Luồng nghiên cứu | Tác giả và công trình tiêu biểu được trích dẫn |
+---------------------------+-----------------------------------------------------------------------+
| Độ mở và phát triển | Beck (2002), Svaleryd & Vlachos (2002, 2005), Rajan & Zingales |
| tài chính | (2003), Baltagi et al. (2007, 2009), Chinn & Ito (2002, 2006), |
| | Ito (2006), Law & Demetriades (2006), Braun & Raddatz (2005), |
| | Do & Levchenko (2004, 2007), Wolde-Rufael (2009), Gries et al. |
| | (2009), Kim et al. (2010a, 2010b), David et al. (2014), |
| | Karimu & Marbuah (2017), Trabelsi & Cherif (2017), Hauner et al. (2013)|
+---------------------------+-----------------------------------------------------------------------+
| Phát triển tài chính và | Schumpeter (1912), McKinnon (1973), Shaw (1973), King & Levine |
| tăng trưởng kinh tế | (1993a, 1993b), Levine et al. (2000), Levine (2004, 2005), |
| | Andersen & Tarp (2003), Calderón & Liu (2003), Rioja & Valev |
| | (2004a, 2004b), Bittencourt (2012), Law & Singh (2014), |
| | Estrada et al. (2010, 2015), Menyah et al. (2014), |
| | Cecchetti & Kharroubi (2012), Adu et al. (2013) |
+---------------------------+-----------------------------------------------------------------------+
| Thương mại, tài chính | Antweiler et al. (2001), Cole & Elliott (2003), Managi et al. (2009), |
| và chất lượng môi trường | Atici (2009, 2012), Baek et al. (2009), Nasir & Rehman (2011), |
| | Shahbaz et al. (2016), Mutascu (2018), Birdsall & Wheeler (1993), |
| | Lee & Roland-Holst (1997), Jones & Manuelli (1995), Jebli et al. |
| | (2016), Zafar et al. (2020), Bilgili et al. (2016), |
| | Sebri & Ben-Salha (2014), Shafiei & Salim (2014) |
+---------------------------+-----------------------------------------------------------------------+
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Khoảng trống về phương pháp luận xử lý tính bất định mô hình: Đa số các nghiên cứu thực nghiệm dựa trên các mô hình OLS, 2SLS, Fixed Effects, Random Effects, Difference GMM, System GMM (như trong Baltagi et al., 2009; Chinn & Ito, 2006; David et al., 2014; Karimu & Marbuah, 2017). Những phương pháp này giả định một mô hình cố định duy nhất là đúng và bỏ qua tính bất định của mô hình. Luận án áp dụng phương pháp Trung bình hóa mô hình Bayes (Bayesian Model Averaging - BMA) theo đề xuất của Raftery (1993), Raftery et al. (1997, 2005), Hoeting et al. (1999) và Fernandez et al. (2001b) để đánh giá toàn bộ không gian mô hình từ tập hợp biến ứng viên lớn.
- Khoảng trống về kiểm định giả thuyết độ mở đồng thời (Simultaneous Openness Hypothesis): Giả thuyết của Rajan & Zingales (2003) cho rằng cần mở cửa đồng thời cả thương mại và tài khoản vốn mới thúc đẩy được thị trường tài chính phát triển thông qua việc làm suy yếu các nhóm lợi ích đương nhiệm (incumbents). Bằng chứng thực nghiệm tại nhóm các quốc gia đang phát triển còn rất hạn chế và chưa thống nhất.
- Khoảng trống về thước đo phát triển tài chính: Việc sử dụng nhiều chỉ số phân tán tạo ra kết quả mâu thuẫn. Luận án chọn tỷ lệ tín dụng tư nhân trên GDP (private credit to GDP) theo khuyến nghị của Beck et al. (2007) nhằm loại bỏ tín dụng cấp cho khu vực công và tín dụng ngân hàng trung ương, phản ánh chính xác hoạt động tài trợ của hệ thống ngân hàng thương mại cho khu vực kinh doanh tư nhân tại các nền kinh tế đang phát triển.
- Bỏ sót biến nguồn gốc pháp lý và các kênh tương tác: Luận án bổ sung biến nguồn gốc pháp lý (legal origins) đại diện cho mức độ bảo hộ cổ đông và chủ nợ, cùng với các biến tương tác giữa độ mở thương mại với chất lượng thể chế và thu nhập bình quân.
- Khoảng trống về vai trò của năng lượng tái tạo và độ mở tài chính trong phân tích môi trường: Luận án tích hợp đồng thời biến tiêu thụ năng lượng tái tạo và độ mở tài chính vào phương trình phát thải khí CO2 bên cạnh độ mở thương mại theo khung phân tích của Antweiler et al. (2001).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng cơ sở lập luận dựa trên các lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết kìm hãm tài chính của McKinnon (1973) và Shaw (1973): Minh họa mối quan hệ giữa lãi suất thực, tiết kiệm và đầu tư. Việc áp đặt trần lãi suất danh nghĩa và phân bổ tín dụng hành chính kìm hãm quy mô tiết kiệm ($S_0$) và hạn chế đầu tư thực tế ($I_0$). Dỡ bỏ kiểm soát lãi suất đưa lãi suất thực về mức cân bằng ($r_2$), tăng quy mô vốn vay khả dụng ($I_2$) và nâng cao hiệu quả phân bổ vốn.
- Mô hình thương mại và phát triển tài chính của Beck (2002): Dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh Ricardian, chi phí tìm kiếm thấp hơn của các trung gian tài chính trong nước giúp các ngành sản xuất chế biến tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô từ nguồn vốn tài trợ bên ngoài, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu có lợi.
- Giả thuyết nhóm lợi ích của Rajan & Zingales (2003): Các nhóm lợi ích đương nhiệm trong ngành công nghiệp và tài chính phản đối tự do hóa vì sự cạnh tranh mới làm xói mòn lợi nhuận độc quyền. Việc mở cửa đồng thời cả dòng vốn và dòng thương mại làm suy yếu quyền lực của các nhóm này.
- Khung 5 chức năng tài chính của Levine (2004, 2005): Hệ thống tài chính vận hành hiệu quả giúp giảm chi phí thông tin, chi phí thực thi và chi phí giao dịch thông qua: (i) Sản xuất thông tin tiền đầu tư và phân bổ vốn; (ii) Giám sát dự án và quản trị doanh nghiệp; (iii) Đa dạng hóa và quản trị rủi ro; (iv) Huy động và tập hợp nguồn tiết kiệm; (v) Tạo thuận lợi cho trao đổi hàng hóa dịch vụ. Từ đó, tài chính tác động đến tăng trưởng qua hai kênh: tích lũy vốn (capital accumulation) và đổi mới công nghệ (technological innovation).
- Lý thuyết thương mại và môi trường (Antweiler et al., 2001; Grossman & Krueger, 1991): Tự do hóa thương mại tác động đến môi trường qua 3 hiệu ứng:
- Hiệu ứng quy mô (scale effect): Mở rộng quy mô kinh tế làm tăng cường độ xả thải.
- Hiệu ứng kỹ thuật (technique effect): Thu nhập cao hơn thúc đẩy quy định môi trường chặt chẽ hơn và ứng dụng công nghệ sạch.
- Hiệu ứng cơ cấu (composition effect): Tái cấu trúc cơ cấu sản xuất dựa trên lợi thế so sánh theo giả thuyết thiên đường ô nhiễm (Pollution Haven Hypothesis) hoặc giả thuyết dịch chuyển (Displacement Hypothesis).
- Quan điểm quản trị thể chế của Stiglitz (2000): Tự do hóa thương mại và tài chính chỉ thành công khi có khung thể chế điều tiết quốc gia hiệu quả đi trước, tránh tự do hóa vội vã gây bất ổn vĩ mô.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC KHUNG LÝ THUYẾT NỀN TẢNG CỦA LUẬN ÁN |
+-----------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Lý thuyết / Mô hình | Nội dung cốt lõi áp dụng vào luận án |
+-----------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| McKinnon-Shaw (1973) | Bãi bỏ trần lãi suất, mở rộng vốn khả dụng, nâng cao hiệu quả đầu tư|
| Beck (2002) | Tài chính phát triển tạo lợi thế so sánh ngành chế tạo theo quy mô |
| Rajan & Zingales (2003) | Mở cửa đồng thời giảm quyền lực nhóm lợi ích, thúc đẩy tài chính |
| Levine (2004, 2005) | 5 chức năng tài chính thúc đẩy tích lũy vốn và đổi mới công nghệ |
| Antweiler et al. (2001) | 3 hiệu ứng: Quy mô (scale), Kỹ thuật (technique), Cơ cấu (composition)|
| Stiglitz (2000) | Tầm quan trọng của chất lượng thể chế trong quản trị tự do hóa |
+-----------------------------+---------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp Trung bình hóa mô hình Bayes (Bayesian Model Averaging - BMA) để xử lý tính bất định của mô hình. Kỹ thuật này ước lượng xác suất hậu nghiệm của mô hình (Posterior Model Probability - PMP) và xác suất đưa biến vào mô hình hậu nghiệm (Posterior Inclusion Probability - PIP):
$$P(\theta | Y) = \sum_{k=1}^{K} P(\theta | M_k, Y) P(M_k | Y)$$
Trong đó:
- $M_k$ là mô hình thứ $k$ trong không gian $K = 2^p$ mô hình khả dĩ ($p$ là số biến giải thích ứng viên).
- $P(M_k | Y)$ là xác suất hậu nghiệm của mô hình $M_k$ dựa trên tập dữ liệu quan sát $Y$.
- $\theta$ là vector hệ số hồi quy.
Các phân phối tiên nghiệm (priors) được áp dụng bao gồm:
- BRIC benchmark prior: Kết hợp tiêu chuẩn thông tin Bayesian Information Criterion (BIC) và g-prior của Zellner.
- Unit Information Prior (UIP): Gán lượng thông tin của phân phối tiên nghiệm tương đương một quan sát đơn lẻ.
- Local Empirical Bayes (LEB): Ước lượng siêu tham số $g$ trực tiếp từ dữ liệu.
- Uniform model priors: Gán xác suất tiên nghiệm như nhau cho tất cả các cấu trúc mô hình.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu của 64 quốc gia đang phát triển giai đoạn 2003–2017 được trích xuất từ các nguồn dữ liệu quốc tế:
- World Development Indicators (WDI) - World Bank.
- Global Financial Development Database (GFDD) - World Bank.
- Annual Report on Exchange Arrangements and Exchange Restrictions (AREAER) - Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
- Chỉ số độ mở tài khoản vốn KAOPEN từ cơ sở dữ liệu Chinn & Ito (2019).
- Worldwide Governance Indicators (WGI) - World Bank.
- Penn World Table (PWT).
- International Energy Agency (IEA).
- United Nations Conference on Trade and Development (UNCTAD).
Nội dung chính theo từng chương
CHAPTER 1 - INTRODUCTION
Chương 1 thiết lập lý do nghiên cứu xuất phát từ các đợt cải cách tự do hóa kinh tế tại các nước đang phát triển trong hai thập kỷ qua. Tác giả chỉ ra sự phân kỳ rõ nét về phát triển tài chính giữa các nước phát triển và đang phát triển trong giai đoạn 2003–2017 (Hình 1.1 trong văn bản cho thấy tín dụng tư nhân tại các nước đang phát triển duy trì xu hướng tăng liên tục, trong khi tại các nước phát triển chững lại từ sau năm 2009). Ngược lại, xu hướng độ mở thương mại và độ mở tài chính biến động phức tạp hơn (Hình 1.2). Tốc độ tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển tăng nhanh giai đoạn 2003–2007, giảm sâu giai đoạn 2007–2009 do khủng hoảng tài chính toàn cầu và đi ngang giai đoạn 2010–2017 (Hình 1.3). Lượng phát thải CO2 bình quân đầu người tại các nước đang phát triển gia tăng liên tục qua các năm dù mức tuyệt đối vẫn thấp hơn các nước phát triển (Hình 1.4). Chương này công bố 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 6 đóng góp chính và bố cục 5 chương của luận án.
CHAPTER 2 - LITERATURE REVIEW
Chương 2 thực hiện tổng quan hệ thống các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến 3 mục tiêu nghiên cứu.
- Phần 1 đánh giá tác động của độ mở thương mại, độ mở tài chính và độ mở đồng thời lên phát triển tài chính qua mô hình McKinnon–Shaw, Beck (2002), Svaleryd & Vlachos (2002), Rajan & Zingales (2003). Tác giả xây dựng khung khái niệm thể hiện mối liên hệ giữa các biến độ mở, chất lượng thể chế, GDP thực bình quân, nguồn gốc pháp lý, biến vùng và các biến tương tác đối với phát triển tài chính (Hình 2.3).
- Phần 2 tổng thuật lý thuyết từ Schumpeter (1912) đến Levine (2004, 2005) về 5 chức năng cơ bản của hệ thống tài chính dẫn truyền qua kênh tích lũy vốn và công nghệ đến tăng trưởng kinh tế. Tác giả thiết lập khung khái niệm cho mục tiêu 2 (Hình 2.5).
- Phần 3 tổng hợp lý thuyết thương mại và môi trường (Antweiler et al., 2001; Grossman & Krueger), phân tích giả thuyết thiên đường ô nhiễm và giả thuyết dịch chuyển, thiết lập khung khái niệm cho mục tiêu 3 (Hình 2.7).
- Cuối chương, tác giả xây dựng khung khái niệm tích hợp (integrated conceptual framework) hợp nhất cả 3 mục tiêu nghiên cứu (Hình 2.8).
CHAPTER 3 - RESEARCH METHODOLOGY
Chương 3 trình bày cơ sở toán học của phương pháp BMA nhằm giải quyết tính bất định mô hình. Tác giả chi tiết hóa cách thiết lập các hàm tiên nghiệm (BRIC, UIP, LEB, uniform priors) và quy trình tính toán xác suất hậu nghiệm PMP, xác suất PIP, kỳ vọng hậu nghiệm (posterior mean) và độ lệch chuẩn hậu nghiệm (posterior standard deviation). Chương này cũng mô tả định nghĩa, công thức tính toán và nguồn thu thập cho toàn bộ các biến số sử dụng trong 3 phương trình ước lượng:
- Bảng 3.1: Danh mục biến số cho Mục tiêu 1 (biến phụ thuộc: Private credit/GDP; biến giải thích chính: TradeOpen, KAOPEN, TradeOpen*KAOPEN, biến tương tác thể chế, thu nhập, nguồn gốc pháp lý British/French/German/Scandinavian, các biến kiểm soát vĩ mô).
- Bảng 3.2: Danh mục biến số cho Mục tiêu 2 (biến phụ thuộc: Tốc độ tăng trưởng GDP thực; biến giải thích chính: Tín dụng tư nhân, bình phương tín dụng tư nhân để kiểm định dạng chữ U, tỷ lệ đầu tư/GDP, FDI, tăng dân số, chất lượng thể chế, biến tương tác, nguồn gốc pháp lý, biến vùng).
- Bảng 3.3: Danh mục biến số cho Mục tiêu 3 (biến phụ thuộc: Lượng phát thải CO2 bình quân đầu người; biến giải thích: Độ mở thương mại, độ mở tài chính, tiêu thụ năng lượng tái tạo, tồn kho FDI/vốn nội địa, thu nhập bình quân, nguồn gốc pháp lý, biến vùng).
- Bảng 3.4 & Hình 3.1: Danh sách 64 quốc gia đang phát triển và phân loại nguồn gốc pháp lý.
CHAPTER 4 - OPENNESS, FINANCIAL DEVELOPMENT, ECONOMIC GROWTH AND ENVIRONMENTAL QUALITY - EVIDENCE FROM DEVELOPING COUNTRIES
Chương 4 báo cáo thống kê mô tả, ma trận tương quan và kết quả ước lượng BMA cho cả ba mục tiêu:
- Kết quả Mục tiêu 1 (Tác động của độ mở đến phát triển tài chính):
- Bảng 4.1 và Bảng 4.2 cung cấp thống kê mô tả và ma trận tương quan của mẫu 64 nền kinh tế giai đoạn 2003–2017.
- Bảng 4.3 trình bày ước lượng hậu nghiệm BMA dưới giả định uniform model priors. Kết quả cho thấy độ mở thương mại phát huy tác động thúc đẩy phát triển tài chính rõ nét tại các nền kinh tế có chất lượng thể chế tốt hơn (hệ số tương tác giữa độ mở thương mại và chất lượng thể chế mang dấu dương có ý nghĩa).
- Độ mở tài chính có tác động dương nhưng không có ý nghĩa thống kê tin cậy (insignificant positive effect).
- Không tìm thấy bằng chứng ủng hộ giả thuyết độ mở đồng thời của Rajan & Zingales (2003) tại các quốc gia đang phát triển.
- Kết quả Mục tiêu 2 (Tác động của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế):
- Bảng 4.4, Bảng 4.5 và Bảng 4.6 trình bày kết quả thống kê và ước lượng hậu nghiệm BMA.
- Luận án phát hiện phát triển tài chính có tác động phi tuyến dạng chữ U (U-shaped effect) đến tăng trưởng kinh tế: ở mức độ phát triển tài chính ban đầu thấp, tác động biên có thể âm, nhưng khi vượt qua điểm ngưỡng phát triển tài chính sẽ thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ.
- Tỷ lệ đầu tư trên GDP (Investment/GDP) và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tác động dương có ý nghĩa thống kê cao đến tăng trưởng kinh tế, trong khi tốc độ tăng trưởng dân số có tác động âm.
- Kết quả Mục tiêu 3 (Tác động của độ mở thương mại đến chất lượng môi trường):
- Bảng 4.7, Bảng 4.8 và Bảng 4.9 báo cáo kết quả thực nghiệm về chất lượng môi trường.
- Kết quả chỉ ra rằng độ mở thương mại tại 64 quốc gia đang phát triển không phải là nguyên nhân gây suy thoái chất lượng môi trường (không làm tăng phát thải CO2).
- Độ mở tài chính và tiêu thụ năng lượng tái tạo là hai nhân tố có tác động giảm phát thải khí CO2 mạnh mẽ và có ý nghĩa thống kê cao nhất.
- Tồn kho FDI trên tổng vốn nội địa và tăng trưởng thu nhập bình quân có tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường (làm tăng lượng phát thải CO2).
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC PHÁT HIỆN THỰC NGHIỆM CHÍNH TRONG CHƯƠNG 4 |
+-----------------------+----------------------------------+----------------------------------------+
| Mục tiêu phân tích | Biến số trọng tâm | Kết quả ước lượng BMA |
+-----------------------+----------------------------------+----------------------------------------+
| Mục tiêu 1 | Độ mở thương mại | Tác động dương khi có thể chế tốt |
| (Phát triển tài chính)| Độ mở tài chính | Tác động dương nhưng không có ý nghĩa |
| | Tương tác thương mại * tài chính | Không ủng hộ giả thuyết Rajan-Zingales |
+-----------------------+----------------------------------+----------------------------------------+
| Mục tiêu 2 | Phát triển tài chính | Tác động phi tuyến dạng chữ U (U-shape)|
| (Tăng trưởng kinh tế) | Đầu tư/GDP và FDI | Tác động dương có ý nghĩa thống kê |
| | Tăng trưởng dân số | Tác động âm có ý nghĩa thống kê |
+-----------------------+----------------------------------+----------------------------------------+
| Mục tiêu 3 | Độ mở thương mại | Không gây suy thoái môi trường |
| (Chất lượng môi trường| Độ mở tài chính | Giúp giảm phát thải CO2 |
| - Phát thải CO2) | Tiêu thụ năng lượng tái tạo | Giúp giảm phát thải CO2 có ý nghĩa |
| | Tồn kho FDI và Thu nhập | Làm gia tăng phát thải CO2 |
+-----------------------+----------------------------------+----------------------------------------+
CHAPTER 5 - OVERALL CONCLUSIONS, POLICY IMPLICATIONS, CONTRIBUTIONS, LIMITATIONS AND FURTHER RESEARCH OF THE THESIS
Chương 5 đúc kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đối chiếu với các mục tiêu ban đầu, trình bày các đóng góp học thuật và đề xuất các hàm ý chính sách thực tiễn cho các quốc gia đang phát triển. Đồng thời, tác giả trình bày trung thực các giới hạn nghiên cứu về quy mô mẫu, dữ liệu và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và phương pháp
- Ứng dụng phương pháp Trung bình hóa mô hình Bayes (BMA): Là công trình tiên phong áp dụng kỹ thuật BMA (theo Fernandez et al., 2001b; Raftery et al., 1997) để kiểm soát triệt để tính bất định mô hình trong phân tích thực nghiệm về mối liên hệ giữa độ mở, tài chính, tăng trưởng và chất lượng môi trường tại các nước đang phát triển.
- Xây dựng hệ thống khung khái niệm tích hợp: Luận án cung cấp 3 khung khái niệm riêng biệt cho 3 mục tiêu và một khung khái niệm tích hợp kết nối đồng thời cả bốn trụ cột kinh tế - tài chính - môi trường.
- Bác bỏ giả thuyết độ mở đồng thời tại các nước đang phát triển: Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy giả thuyết Rajan & Zingales (2003) không nhận được sự ủng hộ vững chắc tại 64 quốc gia đang phát triển; việc mở cửa tài khoản vốn đồng thời với thương mại không tự động tạo ra bước nhảy vọt về phát triển tài chính nếu thiếu môi trường thể chế hỗ trợ.
- Xác lập mối quan hệ chữ U giữa tài chính và tăng trưởng: Đưa ra bằng chứng mới về tác động phi tuyến dạng chữ U của phát triển tài chính đối với tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển.
- Đưa biến nguồn gốc pháp lý và năng lượng tái tạo vào mô hình: Đánh giá định lượng vai trò của nguồn gốc pháp lý đối với sự phát triển tài chính, tăng trưởng và phát thải khí nhà kính, đồng thời khẳng định năng lượng tái tạo và tự do hóa tài chính là giải pháp giảm thiểu khí thải CO2.
Hàm ý chính sách đề xuất
- Về chính sách tài chính và thể chế: Các nước đang phát triển cần ưu tiên nâng cao chất lượng quản trị công, hoàn thiện khung pháp lý bảo vệ quyền tài sản và thực thi hợp đồng trước hoặc song hành với việc tự do hóa thương mại nhằm tối ưu hóa hiệu quả thúc đẩy hệ thống tài chính tư nhân.
- Về tăng trưởng kinh tế: Cần kiên trì thúc đẩy cải cách khu vực ngân hàng thương mại để vượt qua ngưỡng trũng của đồ thị chữ U, kết hợp chính sách duy trì tỷ lệ đầu tư/GDP cao và thu hút dòng vốn FDI có chọn lọc.
- Về chính sách môi trường và năng lượng: Không cần hạn chế độ mở thương mại để bảo vệ môi trường; thay vào đó, các chính phủ cần tăng cường thu hút dòng vốn tài chính xanh, đẩy mạnh tỷ trọng tiêu thụ năng lượng tái tạo và kiểm soát chặt chẽ các tiêu chuẩn phát thải đối với các dự án FDI thâm dụng vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
Theo nội dung trình bày tại phần Limitations and further research, luận án có các giới hạn sau:
- Phạm vi mẫu và dữ liệu: Mẫu nghiên cứu dừng lại ở 64 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2003–2017 do tính sẵn có và tính liên tục của các chuỗi số liệu thống kê vĩ mô.
- Chỉ báo đo lường phát triển tài chính: Luận án tập trung chủ yếu vào chỉ số tín dụng cấp cho khu vực tư nhân trên GDP của hệ thống ngân hàng, chưa bao quát toàn diện các khía cạnh thị trường chứng khoán, bảo hiểm và các tổ chức tài chính phi ngân hàng.
- Chỉ báo chất lượng môi trường: Phân tích thực nghiệm tập trung vào chỉ số phát thải khí carbon dioxide ($CO_2$) bình quân đầu người, chưa kết hợp các chỉ số suy thoái môi trường khác như phát thải $SO_2$, ô nhiễm nguồn nước hoặc bụi mịn không khí.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các quốc gia đang phát triển khác khi có dữ liệu cập nhật sau năm 2017.
- Bổ sung các chỉ báo đo lường đa chiều về chiều sâu, khả năng tiếp cận và hiệu quả của hệ thống tài chính (gồm cả thị trường cổ phiếu, trái phiếu và công nghệ tài chính FinTech).
- Khảo sát tác động của độ mở đối với các chỉ tiêu môi trường bổ sung ngoài phát thải CO2.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kinh tế: Là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình áp dụng kinh tế lượng Bayes (phương pháp BMA, lựa chọn phân phối tiên nghiệm BRIC/UIP/LEB) để xử lý tính bất định mô hình và khắc phục hạn chế của các phương pháp dữ liệu bảng truyền thống.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế phát triển: Cung cấp hệ thống tổng quan lý thuyết toàn diện từ mô hình McKinnon-Shaw, Beck, Rajan-Zingales đến lý thuyết ngoại thương và môi trường của Antweiler et al.
- Các nhà hoạch định chính sách vĩ mô: Cung cấp cơ sở định lượng để xây dựng lộ trình cải cách mở cửa thương mại gắn với củng cố thể chế, điều hành phát triển tín dụng tư nhân và xây dựng chiến lược phát triển năng lượng tái tạo giảm phát thải CO2.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương pháp kinh tế lượng chính được luận án sử dụng là gì và nhằm giải quyết vấn đề gì?
Luận án sử dụng phương pháp Trung bình hóa mô hình Bayes (Bayesian Model Averaging - BMA) theo các nghiên cứu nền tảng của Raftery (1993), Hoeting et al. (1999) và Fernandez et al. (2001b). Phương pháp này nhằm giải quyết vấn đề bất định của mô hình (model uncertainty), tránh việc chọn biến tùy tiện và khắc phục sai lệch do bỏ sót biến vốn tồn tại trong các mô hình dữ liệu bảng tần suất truyền thống (OLS, FE, RE, GMM).
2. Kết quả kiểm định giả thuyết độ mở đồng thời của Rajan và Zingales (2003) tại các nước đang phát triển như thế nào?
Kết quả ước lượng BMA trong luận án cho thấy không có bằng chứng thực nghiệm vững chắc để ủng hộ giả thuyết của Rajan và Zingales (2003). Việc mở cửa đồng thời cả tài khoản vãng lai (thương mại) và tài khoản vốn (tài chính) không tự động thúc đẩy phát triển tài chính tại 64 quốc gia đang phát triển nếu không có sự đồng hành của chất lượng thể chế tốt.
3. Tác động của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển có hình dạng gì?
Luận án phát hiện phát triển tài chính (đo lường bằng tỷ lệ tín dụng tư nhân trên GDP) có tác động phi tuyến dạng hình chữ U (U-shaped effect) đối với tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển, cho thấy cần đạt tới một mức độ phát triển tài chính nhất định để phát huy tối đa hiệu ứng thúc đẩy tăng trưởng.
4. Độ mở thương mại và tiêu thụ năng lượng tái tạo tác động như thế nào đến chất lượng môi trường trong luận án?
Ước lượng BMA cho thấy độ mở thương mại không làm suy thoái chất lượng môi trường tại các quốc gia đang phát triển. Tiêu thụ năng lượng tái tạo và độ mở tài chính là hai nhân tố có tác động tích cực lớn nhất trong việc làm giảm lượng phát thải khí CO2 bình quân đầu người. Ngược lại, quy mô tồn kho vốn FDI và thu nhập bình quân làm gia tăng lượng khí thải CO2.
5. Cơ sở dữ liệu và phạm vi mẫu nghiên cứu của luận án gồm những gì?
Luận án sử dụng bộ dữ liệu bảng gồm 64 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 15 năm (2003–2017), thu thập từ các nguồn: World Development Indicators (WDI), Global Financial Development Database (GFDD), AREAER (IMF), cơ sở dữ liệu KAOPEN của Chinn & Ito (2019), Worldwide Governance Indicators (WGI), Penn World Table (PWT) và International Energy Agency (IEA).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thùy Diễm là một công trình nghiên cứu thực nghiệm quy chuẩn thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Bằng việc ứng dụng phương pháp Trung bình hóa mô hình Bayes (BMA) trên dữ liệu bảng của 64 quốc gia đang phát triển giai đoạn 2003–2017, luận án đã làm rõ vai trò quyết định của chất lượng thể chế trong việc dẫn truyền lợi ích của độ mở thương mại đến phát triển tài chính, phát hiện mối quan hệ phi tuyến dạng chữ U giữa tài chính và tăng trưởng kinh tế, đồng thời chứng minh độ mở thương mại và năng lượng tái tạo không gây tổn hại mà còn hỗ trợ cải thiện chất lượng môi trường. Công trình cung cấp các hàm ý chính sách quan trọng cho quá trình tự do hóa kinh tế gắn với củng cố thể chế và phát triển bền vững tại các nền kinh tế đang phát triển.