Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục: Phương pháp dạy học xác suất thống kê tại trường trung học ...

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục nghiên cứu phương pháp dạy học xác suất thống kê ở trường trung học Lào, kết nối thực tiễn hiệu quả.

2022

233
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này tập trung vào việc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học Xác suất - Thống kê (XSTK) ở trường trung học Lào theo hướng kết nối với thực tiễn. Tác giả đã tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan, bao gồm các nghiên cứu về dạy học môn Toán kết nối với thực tiễn trên thế giới và tại Việt Nam. Đặc biệt, chương này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết nối kiến thức toán học với thực tiễn, đặc biệt là trong lĩnh vực XSTK, nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế.

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu về dạy học môn Toán kết nối với thực tiễn, đặc biệt là các nghiên cứu tại Hà Lan với chương trình 'Giáo dục Toán học thực' (RME). Chương trình này nhấn mạnh việc học sinh cần được trải nghiệm để 'tái phát minh' kiến thức toán học thông qua các vấn đề thực tiễn. Các nghiên cứu tại Việt Nam cũng được đề cập, đặc biệt là luận án của Nguyễn Thanh Thủy (2005) về việc áp dụng RME trong bối cảnh Việt Nam.

1.2. Thực trạng dạy học XSTK tại Lào

Tác giả đã khảo sát thực trạng dạy học XSTK tại các trường trung học Lào, chỉ ra rằng việc dạy học còn nặng về lý thuyết, ít kết nối với thực tiễn. Học sinh chủ yếu tiếp thu kiến thức một cách thụ động, thiếu cơ hội vận dụng kiến thức vào thực tế. Điều này dẫn đến sự thiếu hứng thú và hiệu quả trong việc học tập môn XSTK.

II. Biện pháp dạy học XSTK theo hướng kết nối với thực tiễn

Chương này đề xuất các biện pháp dạy học XSTK tại các trường trung học Lào theo hướng kết nối với thực tiễn. Các biện pháp này nhằm tăng cường khả năng vận dụng kiến thức XSTK vào giải quyết các vấn đề thực tế, đồng thời nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập của học sinh.

2.1. Lấy ngữ cảnh thực tế làm ví dụ

Một trong các biện pháp được đề xuất là sử dụng các ngữ cảnh thực tế trong đời sống làm ví dụ và bài toán trong quá trình dạy học XSTK. Điều này giúp học sinh thấy được sự liên quan giữa kiến thức toán học và thực tiễn, từ đó tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

2.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm

Biện pháp khác là tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong quá trình dạy học XSTK. Thông qua các hoạt động này, học sinh có cơ hội thực hành và áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế, từ đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề và tăng cường hứng thú học tập.

III. Thực nghiệm sư phạm

Chương này trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm các biện pháp dạy học XSTK theo hướng kết nối với thực tiễn tại các trường trung học Lào. Thực nghiệm được tiến hành với mục đích đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

3.1. Mục đích và quy trình thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành với mục đích đánh giá hiệu quả của các biện pháp dạy học XSTK theo hướng kết nối với thực tiễn. Quy trình thực nghiệm bao gồm việc thiết kế các bài học, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh.

3.2. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy các biện pháp đề xuất có tính khả thi và hiệu quả cao. Học sinh tham gia thực nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt trong việc vận dụng kiến thức XSTK vào giải quyết các vấn đề thực tế, đồng thời tăng cường hứng thú và động lực học tập.

01/03/2025

Luận án tiến sĩ "Dạy học xác suất thống kê ở trường trung học Lào theo hướng thực tiễn" tập trung vào việc cải thiện phương pháp giảng dạy môn xác suất thống kê, nhằm giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Tài liệu này không chỉ cung cấp những lý thuyết cơ bản mà còn đưa ra các phương pháp dạy học hiệu quả, khuyến khích học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này trong lớp học, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và khả năng tiếp thu của học sinh.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học khác, hãy tham khảo Luận án tiến sĩ dạy học thơ nôm đường luật theo đặc điểm thi pháp thể loại ở trung học phổ thông, nơi bạn có thể tìm hiểu về cách dạy học văn học một cách sáng tạo. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ giáo dục học phát triển tư duy cho học sinh trong dạy học giải toán hình học không gian sẽ giúp bạn khám phá thêm về việc phát triển tư duy cho học sinh thông qua các hoạt động học tập. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ dạy học môn toán lớp 11 ở nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào theo hướng rèn luyện các hoạt động trí tuệ cho học sinh cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc rèn luyện trí tuệ cho học sinh trong môn toán. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp dạy học hiện đại.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI THONGCHANH VONGLATHSAMY DẠY HỌC XÁC SUẤT – THỐNG KÊ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC NƯỚC CHDCND LÀO THEO HƯỚNG KẾT NỐI VỚI THỰC TIỄN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI THONGCHANH VONGLATHSAMY DẠY HỌC XÁC SUẤT – THỐNG KÊ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC NƯỚC CHDCND LÀO THEO HƯỚNG KẾT NỐI VỚI THỰC TIỄN Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán Mã số: 9140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN VĂN DŨNG HÀ NỘI - 2022 i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tác giả luận án xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn của mình là GS. Bùi Văn Nghị và TS. Nguyễn Văn Dũng đặc biệt là GS. Bùi Văn Nghị đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, phòng sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Toán – Tin, Bộ môn Toán và phương pháp dạy học bộ môn Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại sứ quán Lào tại Việt Nam, Bộ giáo dục và thể thao Lào và Vụ kế hoạch cơ quan làm việc của tôi cùng trường THPT Chanthabouly, trường hữu nghị Vientiane-Hochiminh, trường Thongpong, trường Nonsavang, trường Sisattanak, trường Bo-Oh, trường THCS-THPT Vientiane, trường Chao Anouvong, trường Saysettha, trường hữu nghị Lào- Việt, trường Phiawat, trường Tha Ngon, trường Donnoun, trường Nonsa-At, trường Tanmixay, trường Phailom, trường năng khiếu và dự bị Đại học Dân tộc Vientiane, trường Salakham ở thủ đô Vientiane; trường Meuangmet và trường Nakangpa ở huyện Met, tỉnh Vientiane đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả làm nghiên cứu sinh. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong tổ, trong Khoa Toán – Tin trường Đại học Sư phạm Hà Nội cùng các thầy cô giáo liên quan đã dành nhiều thời gian góp ý cho tác giả trong thời gian nghiên cứu và hoàn chỉnh luận án. Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình luôn động viên, giúp đỡ trong thời gian nghiên cứu luận án của tôi. Hà Nội, tháng 06 năm 2022 Tác giả luận án THONGCHANH VONGLATHSAMY ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tư liệu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN THONGCHANH VONGLATHSAMY iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG . vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ . viii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH . ix MỞ ĐẦU . Lí do chọn đề tài. Nhu cầu đổi mới giáo dục ở nước CHDCND Lào . Mối quan hệ giữa xác xuất thống kê và thực tiễn . Nhu cầu và sự cần thiết dạy học (DH) Xác suất - Thống kê (XSTK) theo hướng kết nối với thực tiễn (KNVTT) . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Khách thể và đối tượng nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu lí luận . Phương pháp quan sát, điều tra. Phương pháp thực nghiệm sư phạm . Luận điểm khoa học sẽ đưa ra bảo vệ . Những đóng góp của luận án . Cấu trúc luận án . CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN . Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến dạy học Xác suất - Thống kê theo hướng kết nối với thực tiễn . Những nghiên cứu về vấn đề dạy học môn Toán kết nối với thực tiễn . Tổng quan nghiên cứu về vấn đề dạy học Xác suất – Thống kê theo hướng tăng cường vận dụng vào thực tiễn . Dạy học Xác suất – Thống kê theo hướng kết nối với thực tiễn . Một số khái niệm cơ bản . Quan niệm về dạy học môn Toán liên quan đến thực tiễn . Quan niệm và tư tưởng chỉ đạo về dạy học Xác suất - Thống kê theo hướng kết nối với thực tiễn. Nội dung Xác suất - Thống kê trong chương trình giáo dục phổ thông . Trên thế giới . Tại Việt Nam . Thực trạng dạy học Xác suất – Thống kê theo hướng kết nối với thực tiễn ở trường trung học nước CHDCND Lào . Thống kê thời lượng dạy học Xác suất – Thống kê trong chương trình môn Toán, tỷ lệ các ví dụ và bài toán thực tiễn trong các sách giáo khoa Toán ở trường trung học Lào . Khảo sát thực trạng về dạy và học Xác suất – Thống kê ở trường trung học Lào theo hướng kết nối với thực tiễn .58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . BIỆN PHÁP DẠY HỌC XÁC SUẤT THỐNG KÊ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC NƯỚC CHDCND LÀO THEO HƯỚNG KẾT NỐI VỚI THỰC TIỄN . Định hướng xây dựng các biện pháp . Một số biện pháp sư phạm dạy học Xác suất – Thống kê theo hướng kết nối với thực tiễn . Lấy các ngữ cảnh có thực trong đời sống làm ví dụ, bài toán trong quá trình dạy học Xác suất – Thống kê ở trường trung học. Tổ chức cho học sinh hoạt động trải nghiệm trong quá trình dạy học Xác suất – Thống kê ở trường trung học. Làm rõ ý nghĩa, vai trò của các khái niệm, quy tắc, định lý trong các bài học Xác suất – Thống kê thông qua kết nối với thực tiễn . Tổ chức các trò chơi học tập, đồng thời nâng cao hiểu biết của học sinh về các trò chơi trên truyền hình, các trò chơi may rủi. Tăng cường các bài toán vận dụng kiến thức Xác suất – Thống kê vào giải quyết vấn đề thực tiễn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau .105 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM . Mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm . Mục đích thực nghiệm sư phạm . Yêu cầu thực nghiệm sư phạm . Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm . Thời gian, đối tượng, quy trình, phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm . Nội dung thực nghiệm sư phạm . Bài “Số trung bình, số trung vị” . Bài “Xác suất có điều kiện, Xác suất toàn phần - Công thức Bayes” . Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm . Đánh giá định tính . Đánh giá định lượng .134 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .140 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .141 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . PL 1 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CĐSP Cao đẳng sư phạm CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân CNTT Công nghệ thông tin DH Dạy học ĐC Đối chứng ĐH Đại học ĐHSP Đại học Sư phạm GDPT Giáo dục phổ thông GQVĐ Giải quyết vấn đề GV Giáo viên HĐ Hoạt động HS Học sinh NL Năng lực NLGQVĐ Năng lực giải quyết vấn đề Nxb Nhà xuất bản SBT Sách bài tập SGK Sách giáo khoa STK Sách thống kê SV Sinh viên PP Phương pháp PPDH Phương pháp dạy học TH Toán học THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TK Thống kê TKSX Thống kê – xác suất TNSP Thực nghiệm sư phạm Tr Trang TT Thực tiễn VD Ví dụ XS Xác suất XSTK Xác suất – Thống kê vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. “Cấp độ năng lực toán phổ thông theo chương trình PISA” . Tỷ lệ nội dung XSTK trong môn Toán ở trường trung học Lào . Tổng hợp số lượng các ví dụ và bài toán thực tiễn trong các ví dụ và bài toán trong sách giáo khoa Toán ở trường trung học Lào . Tổng hợp số lượng ví dụ và bài tập gắn với thực tiễn phần XSTK so với số ví dụ và bài tập phần XSTK trong SGK toán trung học Lào . Mức độ lĩnh hội kiến thức và kỹ năng của học sinh trung học Lào khi học XSTK. Ý kiến giáo viên về dạy học XSTK kết nối với thực tiễn . Đánh giá của HS trung học Lào khi học XSTK . Tổng hợp kết quả từ 3 bài toán trên. Bảng điểm bài kiểm tra môn Toán tháng thứ nhất . Bảng điểm bài kiểm tra môn Toán tháng thứ hai . Điểm bài kiểm tra môn Toán tháng 10 năm 2018 . Điểm bài kiểm tra môn Toán tháng 11 năm 2018 . Bảng điểm bài kiểm tra môn Toán tháng thứ nhất . Bảng điểm bài kiểm tra môn Toán tháng thứ hai . Phân loại mức độ gầy – béo dựa vào chỉ số BMI . Điểm kiểm tra chất lượng đầu năm học 2021 - 2022 . Tần suất và tần suất lũy tích đợt 1 . Tần suất và tần suất luỹ tích đợt 2 . 124 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Số lượng các vấn đề toán học có KNVTT. Đường tần suất lũy tích hội tụ lùi đợt 1 . Đường phân bố tần số luỹ tích hội tụ lùi đợt 2 . So sánh kết quả bài kiểm tra của khối lớp 9 TNSP . So sánh kết quả bài kiểm tra của khối lớp 11 TNSP và khối lớp ĐC . 138 ix DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1. Chia ba thanh rưỡi socola thành các một phần tư . Trang 9 SGK 11 Lào (bản tiếng Lào) . Kết quả gieo đồng xu 500 lần . Kết quả gieo đồng xu 10000 lần . Gieo con súc sắc bằng phần mềm Yenka. Kết quả gieo con súc sắc 1000 lần . Trang 10 SGK Toán 9 Lào (tiếng Lào và dịch sang tiếng Việt) [101] 89 Hình 2. Chơi búng ghim quay quanh chiếc đinh . Vé 10 000 kíp đã cào trúng thưởng. Chơi 3 ô cửa trên truyền hình (nguồn internet) . Tiến sĩ Chai cùng cộng sự nghiên cứu giống lúa Lào. Học sinh lớp 9 hoạt động học tập . Học sinh lớp 9 làm thực tiễn để lấy ví dụ . Giáo viên dạy lớp 9 giới hiệu bài mới . Học sinh lớp 11 hoạt động theo nhóm . Học sinh lớp 11 báo cáo kết quả nhóm trước lớp . Giáo viên dạy lớp 11 giới hiệu bài mới . Một số kết quả làm bài kiểm tra của học sinh khối lớp 9 TNSP và khối lớp ĐC . Một số kết quả làm bài kiểm tra của học sinh khối lớp 11 TNSP và khối lớp ĐC . Quan hệ giữa biểu diễn toán, niềm tin và GQVĐ. Mối liên hệ giữa Toán học và thực tiễn . Lí do chọn đề tài 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ