Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục dạy học phần điện học vật lý 11 trung học phổ thông góp phần bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục nghiên cứu phương pháp dạy học phần điện học vật lý 11, góp phần nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT.

Trường đại học

Trường Đại Học Vinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

248
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 0: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

0.1. Các nghiên cứu về dạy học theo chủ đề

0.2. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới

0.3. Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

0.4. Các nghiên cứu về năng lực, năng lực giải quyết vấn đề và bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề

0.4.1. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới

0.4.2. Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

0.5. Một số vấn đề tiếp tục nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề. Vấn đề và giải quyết vấn đề

1.2. Năng lực giải quyết vấn đề. Các thành tố năng lực giải quyết vấn đề

1.3. Dạy học theo chủ đề

1.3.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề

1.3.2. Xây dựng nội dung dạy học theo chủ đề

1.3.3. Tiến trình dạy học theo chủ đề

1.3.4. Dạy học theo chủ đề với việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

1.4. Biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học theo chủ đề môn Vật lí ở trường THPT

1.4.1. Cơ hội bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn vật lí ở trường THPT

1.4.2. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học theo chủ đề

1.4.2.1. Các phương pháp đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học theo chủ đề
1.4.2.2. Xây dựng thang đo năng lực giải quyết vấn đề
1.4.2.3. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học theo chủ đề
1.4.2.4. Xây dựng đường phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học theo chủ đề

1.5. Khảo sát thực trạng việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề và dạy học theo chủ đề ở trường trung học phổ thông

1.5.1. Mục đích điều tra

1.5.2. Đối tượng khảo sát

1.5.3. Phương pháp điều tra

1.5.4. Kết quả điều tra. Đánh giá chung

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG” VẬT LÝ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

2.1. Phân tích nội dung kiến thức dòng điện trong các môi trường vật lí lớp 11 trung học phổ thông (xem phụ lục 3)

2.2. Đề xuất một số nội dung tổ chức dạy học theo chủ đề về dòng điện trong các môi trường

2.3. Thiết kế tiến trình dạy học theo chủ đề chương dòng điện trong các môi trường vật lí 11 trung học phổ thông theo hướng bồi dưỡng năng giải quyết vấn đề cho học sinh

2.3.1. Chủ đề 1: Dẫn điện của kim loại

2.3.2. Chủ đề 2: Điện phân

2.3.3. Chủ đề 3: Phóng điện trong chất khí

2.3.4. Chủ đề 4: Linh kiện bán dẫn (Phụ lục 4)

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.3. Giáo viên tham gia thực nghiệm

3.4. Học sinh tham gia thực nghiệm

3.5. Phương pháp triển khai thực nghiệm sư phạm

3.6. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.7. Nội dung do, công cụ, phương pháp và thang đo

3.8. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.8.1. Thực nghiệm sư phạm vòng 1

3.8.2. Thực nghiệm sư phạm vòng 2

3.8.3. Kết quả định lượng

3.9. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ

NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc dạy học điện học trong chương trình Vật lý 11 THPT, nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Nghiên cứu này được thực hiện bởi Trần Ngọc Thắng tại Trường Đại học Vinh, với mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học, hướng tới phát triển năng lực học sinh thông qua việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của luận án là tổ chức tiến trình dạy học theo chủ đề phần Điện học trong chương trình Vật lý 11 THPT, nhằm góp phần bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Nghiên cứu này hướng tới việc thay đổi cách tiếp cận từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực, giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm hoạt động dạy và học phần Điện học trong Vật lý 11 THPT, với trọng tâm là dạy học theo chủ đề. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong chương Dòng điện trong các môi trường, nhằm đảm bảo tính tập trung và chi tiết của nghiên cứu.

II. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học theo chủ đềnăng lực giải quyết vấn đề, đồng thời phân tích thực trạng dạy học Vật lý tại các trường THPT. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc áp dụng phương pháp dạy học hiện đại như dạy học theo chủ đề có thể giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy phản biệnnăng lực giải quyết vấn đề.

2.1. Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề được xác định là khả năng nhận diện, phân tích, và đưa ra giải pháp hiệu quả cho các tình huống phức tạp. Luận án đã phân tích các thành tố của năng lực này, bao gồm khả năng phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp, thực hiện và đánh giá kết quả.

2.2. Dạy học theo chủ đề

Dạy học theo chủ đề là phương pháp dạy học tích hợp, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách toàn diện thông qua các chủ đề liên môn. Phương pháp này tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập tích cực, phát triển năng lực tư duykỹ năng giải quyết vấn đề.

III. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu đa dạng, bao gồm nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn, và thực nghiệm sư phạm. Các phương pháp này giúp đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc áp dụng dạy học theo chủ đề trong việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

3.1. Nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu lý luận tập trung vào việc phân tích các tài liệu về giáo dục vật lý, phương pháp dạy học, và năng lực giải quyết vấn đề. Các tài liệu này được sử dụng để xây dựng cơ sở lý thuyết cho việc thiết kế các chủ đề dạy học.

3.2. Thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các chủ đề dạy học đã thiết kế. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể trong năng lực giải quyết vấn đề của học sinh sau khi tham gia các chủ đề học tập.

IV. Kết quả và đóng góp

Luận án đã đưa ra những đóng góp quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dạy học theo chủ đềnăng lực giải quyết vấn đề. Về mặt thực tiễn, luận án đã thiết kế các chủ đề dạy học và đánh giá hiệu quả của chúng trong việc phát triển năng lực học sinh.

4.1. Đóng góp lý luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học theo chủ đềnăng lực giải quyết vấn đề, đồng thời đề xuất các tiêu chí đánh giá năng lực này trong quá trình dạy học.

4.2. Đóng góp thực tiễn

Nghiên cứu đã thiết kế các chủ đề dạy học cụ thể cho chương Dòng điện trong các môi trường, đồng thời xây dựng các công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong năng lực của học sinh.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục dạy học phần điện học vật lý 11 trung học phổ thông góp phần bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn tổ chức dạy học theo chủ đề bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông. Chương 2: Tổ chức dạy học theo chủ đề chương “Dòng điện trong các môi trường” góp phần bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 7 CHƯƠNG 0 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 0.

Các nghiên cứu về dạy học theo chủ đề 0. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới Đã có nhiều nghiên cứu về dạy học theo chủ đề ở trên thế giới và ở Việt nam. DHTCĐ là mô hình dạy học mà nội dung được xây dựng thành các chủ đề có ý nghĩa thực tiễn và thể hiện rõ sự liên môn, liên lĩnh vực (chủ đề tích hợp) để HS có thể phát triển các ý tưởng một cách toàn diện [93,tr. Phòng nghiên cứu giáo dục NCREL (North Central Regional Educational Laboratory) cho rằng: Dạy học tích hợp hay DHTCĐ là cách tiếp cận giảng dạy liên ngành theo đó các nội dung giảng dạy liên ngành được trình bày theo các đề tài hoặc chủ đề [72, tr.

Trong chương trình dạy học của một số nước, DHTCĐ có nội dung được xây dựng ở các cấp độ khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm từng trường, từng cấp học, kế hoạch, khả năng của từng GV và cả mối liên hệ giữa các GV khác nhau [114], [115]. Ở các nước như Mỹ, các nước Tây Âu (như Pháp, Hà Lan.), Úc và các nước ở khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia, Singapo, Malaixia, Philipin. chương trình dạy học không còn tách rời các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học ở cấp tiểu học và đầu cấp trung học cơ sở. Ở hai cấp học này, các môn học đó được tích hợp thành môn khoa học và chỉ tách ra ở lớp cuối cấp trung học cơ sở, thậm chí ở cấp THPT chương trình cũng được xây dựng thành các chủ đề tích hợp có ý nghĩa thực tiễn cao [93, tr.190], cụ thể như: Ở Pháp, chủ đề tích hợp trở thành quan điểm chỉ đạo xuyên suốt trong chương trình và tổ chức dạy học, việc định hướng này nhờ chuẩn năng lực cốt lõi, kỹ năng, thái độ chung, sử dụng các chủ đề hội tụ.

Trong DHTCĐ có sự phối hợp nhiều phương thức tích hợp đa dạng như đa môn, liên môn, xuyên môn ở những mức độ khác nhau và hình thức tổ chức dạy học đa dạng, mở, linh hoạt [39]; ở Úc chương trình giáo dục tích hợp được áp dụng từ thập niên cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI. DHTCĐ với các nội dung tích hợp xây dựng trong chương trình giáo dục phổ thông dựa trên nền tảng xã hội đa văn hóa, đa chủng tộc gắn liền với các đặc thù về văn hóa, ngôn ngữ, xã hội của quốc gia [40]. Ở Nigeria, chương trình tích hợp trong khoa học tự nhiên đáp ứng mục tiêu thích ứng với xã hội, trách nhiệm xã hội, đạo đức 8 trong khoa học và năng lực trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn [106]. Tuy có nhiều nghiên cứu và quan điểm về DHTCĐ khác nhau nhưng nội dung xây dựng kiểu tích hợp trong DHTCĐ điển hình là các quan điểm [4, tr.18], cụ thể như: R.Forgaty (1991) gồm có 3 dạng và 10 cách tích hợp: Dạng 1 là trong khuôn khổ các môn riêng rẽ: (1) Chia thành các môn học (Fragmented) là sắp xếp các chủ đề thành các lĩnh vực truyền thống theo các môn đơn lẻ như trong vật lí các chủ đề cơ học, nhiệt học, điện học, quang học,.; (2) Kết nối (Connected) đó là tập trung kết nối vào các chi tiết, chủ đề nhỏ (phân môn) và tích hợp trong nội bộ môn học như kết nối chủ đề cơ năng, nhiệt năng, quang năng, điện năng.

thành chủ đề năng lượng; (3) Lồng nhau (Nested) tích hợp lợi thế là sự liên kết kiến thức dạng đồng tâm như kiến thức vật lí được phát triển từ trung học cơ sở đến THPT; Dạng 2 là tích hợp liên môn, (4) Mô hình chuỗi tiếp nối (Sequenued Model) chủ đề là các bài học (đơn vị kiến thức) được dạy độc lập nhưng GV sắp xếp các chủ đề sao cho kiến thức các bài học có nội dung liên môn như kiến thức dòng điện trong chất điện phân bao gồm kiến thức vật lí, hóa học.; (5) Chia sẻ (Shared) là mô hình ghép nội dung hai ngành riêng biệt lại với nhau dựa trên một tiêu điểm chung để sắp xếp lại các nội dung chồng chéo (trùng lặp) và tổ chức lại thành một; (6) Nối mạng(Webbed) chương trình dạy học tiếp cận các chủ đề tích hợp các sự kiện lớn như văn hóa, khám phá, môi trường, tương tác, sáng chế.tạo điều kiện cho GV tìm ra những chủ đề, kiến thức và kỹ năng chung, như dạy học lồng ghép sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, bảo vệ môi trường.; (7) Cách tiếp cận luồng (Threaded) để tích hợp là phương pháp tiếp cận chương trình mà ở đó ý tưởng lớn được mở rộng cho phép xâu chuỗi các kỹ năng duy, kỹ năng xã hội, kỹ năng nghiên cứu.là cách tiếp cận về tư duy xuyên suốt tất cả các môn học; (8) Tích hợp (Integrated) là quá trình pha trộn các nội dung học tập dựa trên việc tìm được các kiến thức, kĩ năng và thái độ chung cho môn học đó. Dạng 3: Tích hợp xuyên môn, (9) Nhúng chìm, đắm mình (Immersed) với phương pháp này, tích hợp được diễn ra bên trong người học, còn sự can thiệp bên ngoài ít hoặc không có, tích hợp các thông tin và dữ liệu tổng hợp để trả lời hoặc giải quyết một vấn đề khoa học ở đó một lĩnh vực được quan tâm đặc biệt, là niềm đam mê; (10) Nối mạng, 9 tạo ra nhiều kích thước và hướng trọng điểm, phương pháp này cho rằng chỉ người học mới định hướng quá trình tích hợp, có thể tự định hướng vào trọng tâm dựa vào nguồn dữ liệu cần thiết có cả trong các môn học và xuyên các môn học. Tóm lại, với quan điểm Forgaty hướng đến tích hợp thực hiện trong nội môn học; tích hợp được thực hiện qua việc xây dựng các chủ đề và tích hợp có thể dẫn đến việc xây dựng môn học mới.drake (1993) và Xavier Rogier, có quan điểm chung về tích hợp môn học là từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao gồm 4 loại chính: (1) tích hợp nội môn học, ưu tiên các nội dung các môn học nhằm duy trì các môn học riêng rẽ; (2) tích hợp đa môn học, có các chủ đề, các vấn đề chung giữa các môn học tuy rằng các môn học vẫn nghiên cứu độc lập; (3) tích hợp liên môn học trong đó có sự phối hợp sự đóng góp nhiều môn học, giữa chúng có những chủ đề, vấn đề, những khái niệm lớn và ý tưởng lớn chung; (4) tích hợp xuyên môn học, là cách tiếp cận cuộc sống thực và phù hợp với HS mà không xuất phát từ môn học. Đặc điểm khác với liên môn là ngữ cảnh cuộc sống thực, dựa vào vấn đề, HS là người đưa ra vấn đề, HS là nhà nghiên cứu.

Như vậy, điểm chung của các quan điểm DHTCĐ là sự tích hợp được phân biệt ở ba mức độ: Tích hợp nội môn học; tích hợp đa môn học (thấy rõ ở bậc tiểu học trong môn khoa học tự nhiên và xã hội); tích hợp liên môn hoặc tích hợp xuyên môn. Đây là các quan điểm được nhiều tác giả sử dụng để xây dựng mô hình DHTCĐ với các nội dung mang ý nghĩa thực tiễn với các mức độ khác nhau. Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam, từ thập niên 90 của thế kỷ XX trở lại đây, vấn đề xây dựng chủ đề dạy học tích hợp ở những mức độ khác nhau được thử nghiệm và áp dụng chủ yếu ở bậc tiểu học và trung học cơ sở. Cách tiếp cận tích hợp trong việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông ở nước ta bắt đầu từ cuộc cải cách giáo dục lần thứ 3 (1979), đây là lần đầu tiên kiến thức về môn khoa học Tự nhiên và Xã hội được đưa vào học từ lớp 1 đến lớp 5 gồm 7 chủ đề: Gia đình, Trường học, Quê hương, Thực vật, Động vật, Cơ thể người, Bầu trời và Trái đất [23, tr.

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [3], được thiết kế thành hai giai 10 đoạn: Giáo dục cơ bản từ tiểu học đến trung học cơ sở các môn học được thiết kế theo hướng tích hợp như Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên; Tự nhiên và Xã hội.; còn giai đoạn định hướng nghề nghiệp ở bậc THPT các môn học được tách rời thành các học phần, các chủ đề gồm các môn riêng rẽ như Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Hoạt động trải nghiệm. ở đó HS được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với các nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường. Hiện nay, nghiên cứu về DHTCĐ nhìn chung chưa được nhiều, chỉ dừng lại ở những thử nghiệm ở bậc tiểu học và trung học cơ sở, còn bậc THPT mới là những định hướng chung được đề cập đến trong một số tài nghiên cứu như [4], [24], [31], [72], [92],.Ngoài ra, dạy học theo tích hợp còn được một số tác giả đi sâu nghiên cứu trong các Luận án, Tạp chí khoa học với các lĩnh vực khác nhau cụ thể như: Dương Tiến Sỹ (1998), Giáo dục bảo vệ môi trường qua giảng dạy học Sinh thái học lớp 11 ở trung học phổ thông Việt Nam, tác giả đi sâu nghiên cứu việc tích hợp lồng ghép giáo dục môi trường trong dạy học Sinh thái học và đưa ra khái niệm tích hợp trong dạy học [74]; Dương Kỳ Loan (2016), Giáo dục môi trường trong dạy học sinh học lớp 6 ở trường trung học cơ sở. Tác giả trung xây dựng các chủ đề tích hợp giáo dục môi trường vào nội dung kiến thức sinh học lớp 6 và đưa ra quy trình xây dựng chủ đề Sinh học để tích hợp giáo dục môi trường trong dạy sinh học [50] và ở nhiều môn học khác nhau trên các tạp chí có một số nghiên cứu như [86], [51], [14], [90], [31], [79].

các nghiên cứu đưa ra các quan niệm về tích hợp, dạy học tích hợp, DHTCĐ, quy trình xây dựng chủ đề tích hợp liên môn theo đặc thù của từng môn học khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Dạy học điện học vật lý 11 THPT bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề học sinh là một nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp giảng dạy môn Vật lý, cụ thể là chủ đề điện học, nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông. Tài liệu này không chỉ cung cấp các lý thuyết nền tảng mà còn đưa ra các phương pháp thực tiễn, giúp giáo viên thiết kế bài giảng hiệu quả và học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp dạy học hiệu quả, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ tổ chức dạy học chương các định luật bảo toàn vật lí 10 thpt theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh, nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển năng lực sáng tạo thông qua dạy học Vật lý. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ giáo dục học phát triển tư duy cho học sinh trong dạy học giải toán hình học không gian cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách rèn luyện tư duy logic trong quá trình học tập. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục phát triển kỹ năng dạy học toán cho sinh viên sư phạm sẽ cung cấp góc nhìn về việc đào tạo kỹ năng giảng dạy cho giáo viên tương lai. Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại và hiệu quả.