Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân của một số quốc gia thành viên ASEAN trong tiến trình hội nhập và bài học cho Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Mai Ngọc thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thị Hồng Nhung và TS Vũ Trọng Bình. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, mã số đào tạo 9.06.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí nền tảng của nông nghiệp đối với sự ổn định đời sống nhân dân, an ninh lương thực và an ninh chính trị - xã hội tại Việt Nam. Khi tham gia sâu rộng vào thị trường khu vực và toàn cầu, nông sản xuất khẩu của Việt Nam đã đạt thứ hạng cao trên thế giới, mang lại nguồn ngoại tệ lớn và cải thiện đời sống nông thôn. Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là khu vực dễ bị tổn thương nhất do biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên đất và nước, cùng với sự bấp bênh từ giá cả vật tư đầu vào và biến động thị trường đầu ra. Thực tiễn cho thấy thành quả hội nhập chưa được phân bổ bền vững tới người nông dân: giai đoạn 2011 - 2015, tỷ lệ hộ nghèo nông thôn có xu hướng tăng, dẫn đến tình trạng nông dân rời bỏ ruộng đất để tìm sinh kế tại đô thị; giai đoạn 2016 - 2020 chứng kiến sự phụ thuộc ngày càng lớn vào các yếu tố bên ngoài; các đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu do đại dịch Covid-19 tiếp tục làm suy giảm thu nhập của nông hộ. Trong bối cảnh đó, Indonesia và Thái Lan – hai quốc gia có điều kiện tự nhiên, cơ cấu xã hội nông thôn và trình độ phát triển nông nghiệp tương đồng trong khối ASEAN – đã triển khai nhiều can thiệp chính sách công để ứng phó với các thách thức chung về quỹ đất, đào tạo nhân lực và bảo đảm thị trường. Do đó, việc nghiên cứu kinh nghiệm của hai quốc gia này nhằm rút ra bài học cho Việt Nam mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá tác động của các chính sách nhà nước đến việc bảo đảm lợi ích kinh tế của nông dân tại Indonesia và Thái Lan trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó đối chiếu với thực trạng của Việt Nam nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách đến năm 2030. Để thực hiện mục đích này, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân trong hệ thống chính sách công, xác định các nhóm chính sách trọng yếu tác động trực tiếp đến người nông dân trong tiến trình hội nhập.
  2. Phân tích thực trạng và đánh giá tác động của các chính sách nhà nước tại Indonesia và Thái Lan đối với việc bảo đảm lợi ích kinh tế của nông dân, rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo.
  3. Đánh giá thực trạng chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân tại Việt Nam, nhận diện cơ hội và thách thức mới, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân tại ba quốc gia: Indonesia, Thái Lan và Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Về nội dung: Đề tài tập trung vào việc đánh giá tác động chính sách công đối với các sản phẩm nông nghiệp có nguồn gốc từ đất, đi sâu vào năm nhóm chính sách trụ cột: chính sách đất đai, chính sách nguồn nhân lực, chính sách vốn đầu tư và tín dụng nông thôn, chính sách khoa học công nghệ, và chính sách tổ chức, quản lý thị trường nông sản. Các nội dung được phân tích trên các khía cạnh: quan điểm, cơ cấu thành phần, nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực và kết quả thực thi.
  • Về không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại Indonesia, Thái Lan và Việt Nam.
  • Về thời gian: Tập trung khảo sát số liệu và chính sách của Indonesia và Thái Lan từ năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu; các đề xuất giải pháp cho Việt Nam hướng tới giai đoạn phát triển đến năm 2030. Mốc năm 2000 được lựa chọn do đây là giai đoạn các thỏa thuận thương mại nội khối ASEAN, tiến trình thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và các tiêu chuẩn nông sản chung được đẩy mạnh thực thi.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân loại theo hai khối công trình quốc tế và trong nước:

Khối nghiên cứu quốc tế:

  • Các nghiên cứu lý luận chung về nông nghiệp và lợi ích nông dân: David Colman và Trevor Young (1994) phân tích mối quan hệ giữa thương mại nông sản và phúc lợi của nông dân tại các nước đang phát triển, đưa ra phương pháp lượng hóa tác động của chính sách. Frank Ellis (1995) hệ thống hóa các chính sách giá cả, thương mại và thể chế nhằm cải thiện môi trường sản xuất nông nghiệp. Bill Vorley (2002) nghiên cứu chính sách quản trị nông nghiệp quy mô hộ gia đình gắn với phát triển bền vững và tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường. Palanivel (2004) đề xuất gia tăng chi tiêu công cho hạ tầng, thủy lợi, cải cách thương mại và phân bổ lại tài sản đất đai nhằm thúc đẩy tăng trưởng vì người nghèo tại châu Á.
  • Các nghiên cứu về Indonesia: Richard Barichello và Arianto Patunru (2009) chỉ ra thực trạng tăng trưởng nông nghiệp chậm (2,3% giai đoạn 1990 - 2005 so với mức 4,8% của GDP) và mâu thuẫn về giá lương thực giữa nông dân sản xuất và người tiêu dùng. Tahlim Sudaryanto (2016, 2018) phân tích chính sách tự túc các mặt hàng lương thực chiến lược (gạo, ngô, đậu tương, thịt bò, đường), đồng thời chỉ ra sự thiếu hiệu quả do chi tiêu công tập trung quá mức vào cây lúa. Iqbal Rafani và Tahlim Sudaryanto (2020) nghiên cứu vấn đề già hóa lao động nông thôn, quy mô nông hộ manh mún và đánh giá Dự luật Omnibus về tạo việc làm cho nông dân. Iqbal Rafani (2020) khảo sát sáng kiến mạng lưới cửa hàng nông dân ứng dụng thương mại điện tử nhằm duy trì chuỗi cung ứng thực phẩm trong bối cảnh giãn cách xã hội vì Covid-19. Effendi Andoko và Iqbal Rafani (2021) phân tích triển vọng kinh tế của nông nghiệp đô thị dựa trên công nghệ thông tin. Effendi Andoko, Iqbal Rafani và Wan-Yu Liu (2021) nghiên cứu chu kỳ thị trường ngành rau củ quả. Iqbal Rafani, Tahlim Sudaryanto và Effendi Andoko (2021) phân tích giá trị lịch sử và giải pháp xây dựng chỉ dẫn địa lý (GIS) cho ngành hàng gia vị xuất khẩu.
  • Các nghiên cứu về Thái Lan: Charuk Singhapreecha (2014) sử dụng mô hình phát triển hình chữ S ("S-shaped") để phân tích sự thay đổi năng suất lao động và hiệu suất sử dụng đất. Itthipong Mahathana và Kampanat Pensuparb (2014) đánh giá hạn chế của chương trình cam kết thu mua lúa gạo với giá 15.000 baht/tấn, chỉ ra việc chính phủ thất bại trong việc kiểm soát giá gạo thế giới do gặp sự cạnh tranh từ Việt Nam và Ấn Độ, dẫn đến thâm hụt ngân sách. Uchook Doangbootsee (2018) nghiên cứu mô hình cánh đồng mẫu lớn, chỉ ra trở ngại từ đất đai manh mún và năng lực quản lý. Kwankmon Thanadkah (2019) nghiên cứu chính sách lao động nông nghiệp trong chiến lược Thailand 4.0. Pakkapong Poungsuk và Piyanard Junla (2021) phân tích hệ thống đào tạo nghề nông nghiệp. Pornsiri Suebpongsang (2021) nghiên cứu khung pháp lý và vai trò điều tiết của nhà nước trong hợp đồng nông nghiệp (contract farming). Apichart Pongsrihaduchai (2021) đề xuất lộ trình áp dụng hệ thống cùng chứng nhận (PGS) cho nông dân sản xuất hữu cơ quy mô nhỏ.

Khối nghiên cứu trong nước:

  • Về kinh nghiệm của Indonesia và Thái Lan: Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn - IPSARD (2016) phân tích Luật Thực phẩm năm 2013 của Indonesia về tự chủ lương thực. Nguyễn Thị Thùy Minh (2017) khảo cứu chính sách ưu đãi đất đai, thuế và công nghệ để thu hút FDI nông nghiệp. Cục Thông tin và Khoa học Công nghệ Quốc gia (2019) tổng hợp kinh nghiệm quy hoạch đất và công nghiệp chế biến. Phạm Thị Thanh Bình (2022) nghiên cứu chính sách trợ giá, chuyển dịch cơ cấu ngành và mạng lưới bảo đảm rủi ro cho nông dân Thái Lan. Hương Lan (2021) phản ánh chính sách đầu tư R&D cơ giới hóa tại Indonesia. Lê Thị Thùy Trang (2021) nghiên cứu chiến lược phát triển nông nghiệp số và công nghệ nông nghiệp (Agritech) của Thái Lan.
  • Về chính sách bảo đảm lợi ích cho nông dân Việt Nam: Bùi Xuân Lưu (2004) nghiên cứu mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại và bảo hộ nông nghiệp. Gordon MacAulay (2007) phân tích mô hình chính sách đất đai tác động đến thu nhập nông hộ. Nguyễn Cúc và Hoàng Văn Hoan (2010) đánh giá tác động của các cam kết WTO đối với nông dân. Đặng Kim Sơn và cộng sự (2014) đề xuất điều chỉnh tổng thể chính sách nông nghiệp theo cam kết tự do hóa thương mại. Trần Thanh Giang (2017) nghiên cứu lợi ích kinh tế gắn với quyền sở hữu và tích tụ ruộng đất. Đặng Kim Khôi và Trần Công Thắng (2019) khảo cứu sự biến đổi sinh kế của nông dân giai đoạn 1990 - 2018. Hoàng Thanh Tùng và Đào Thế Anh (2020) nghiên cứu chuyển dịch lao động nông thôn dưới tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Trần Công Thắng (2020) điều tra tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 đến thu nhập và việc làm của cư dân nông thôn.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận chính sách nông nghiệp từ góc độ phát triển ngành đơn lẻ hoặc tăng trưởng vĩ mô, chưa phân tích thấu đáo nội hàm chính sách bảo đảm lợi ích kinh tế cho nông dân dưới giác độ chính sách công về phân phối thu nhập công bằng và phát triển bền vững. Đồng thời, các nghiên cứu chưa xây dựng một khung phân tích đồng bộ gồm năm nhóm chính sách trụ cột (đất đai, nhân lực, vốn - tín dụng, khoa học công nghệ, thị trường) đặt trong bối cảnh so sánh thực chứng giữa Indonesia, Thái Lan và Việt Nam khi tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, luận án tiếp cận chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân như một bộ phận cấu thành của hệ thống chính sách công của nhà nước. Luận án định nghĩa: Chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân là tổng thể những quan điểm, chủ trương, đường lối, chiến lược về kinh tế của nhà nước sử dụng để tác động vào nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn và đảm bảo thu nhập của người nông dân. Lợi ích kinh tế của người nông dân trong tiến trình hội nhập được xác định cốt lõi là thu nhập thu được từ quá trình sản xuất và tiêu thụ nông sản trên thị trường. Luận án vận dụng quan điểm của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về các biện pháp hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu, khẳng định các can thiệp này nhằm bảo đảm các giá trị kinh tế lượng hóa được về mặt tài chính cho các chủ thể nông nghiệp.

Cơ sở hình thành chính sách xuất phát từ các luận điểm:

  1. Tính đặc thù của sản xuất nông nghiệp: Đối tượng lao động là cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi), thời gian sản xuất phụ thuộc chu kỳ tự nhiên, có tính thời vụ cao, chịu nhiều rủi ro về thiên tai, sâu bệnh và giá cả thị trường; ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu nhưng giới hạn về diện tích.
  2. Vai trò đối với phát triển kinh tế - xã hội: Nông nghiệp giữ vai trò bảo đảm an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tích lũy vốn ngoại tệ từ xuất khẩu và duy trì ổn định chính trị - xã hội.
  3. Tính tất yếu của sự can thiệp từ nhà nước: Nông nghiệp thường có tỷ suất sinh lời thấp, rủi ro lớn nên khó thu hút vốn tư nhân tự phát. Nhà nước phải sử dụng công cụ chính sách để phân phối lại thu nhập, tạo môi trường thuận lợi cho nông hộ, hạn chế các khuyết tật của cơ chế thị trường. Luận án nhấn mạnh chính sách mang tính chất hỗ trợ điều kiện sản xuất chứ không thể áp dụng cơ chế bao cấp hoàn toàn.

Khung nội dung chính sách được xác lập gồm năm trụ cột:

  • Chính sách đất đai (quy hoạch, tích tụ, quyền sử dụng đất).
  • Chính sách phát triển nguồn nhân lực (đào tạo nghề, chuyển dịch việc làm, kỹ năng thị trường).
  • Chính sách vốn đầu tư hạ tầng nông nghiệp và tín dụng nông thôn.
  • Chính sách phát triển và chuyển giao khoa học công nghệ (giống, cơ giới hóa, R&D).
  • Chính sách tổ chức và quản lý thị trường nông sản (bình ổn giá, xúc tiến thương mại, chuỗi giá trị).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hướng định tính kết hợp phân tích dữ liệu thống kê mô tả:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở hình thành, đặc điểm và tiêu chí đánh giá chính sách công.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý và phân tích các chuỗi số liệu thứ cấp nhằm làm rõ hiện trạng diện tích đất, cơ cấu lao động, tăng trưởng năng suất, chi tiêu công và kim ngạch thương mại tại Indonesia, Thái Lan và Việt Nam.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhận định khoa học qua các hội thảo chuyên ngành, báo cáo phân tích chính sách và diễn đàn kinh tế để hoàn thiện các luận cứ đề xuất.
  • Nguồn tư liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ban Thư ký ASEAN/EAC, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (IPSARD), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (MARD), cùng các cơ quan thống kê chính thức của Indonesia và Thái Lan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề: lý luận về chính sách nông nghiệp tại các nước đang phát triển, thực tiễn chính sách hỗ trợ nông dân tại Indonesia, chính sách phát triển nông nghiệp tại Thái Lan, và hệ thống chính sách đối với nông dân tại Việt Nam qua các thời kỳ hội nhập WTO, EVFTA, RCEP. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã cung cấp nhiều luận cứ về vai trò của nhà nước đối với an sinh xã hội nông thôn và bảo hộ hàng hóa nông sản. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa xây dựng một khung khái niệm hoàn chỉnh về chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân dưới góc nhìn của một chính sách công tổng thể, thiếu sự so sánh thực chứng đa quốc gia trên cùng năm nhóm chính sách trụ cột trong bối cảnh các chuỗi giá trị nông nghiệp hiện đại bị xáo trộn bởi các cú sốc bên ngoài. Từ đó, chương 1 xác lập khoảng trống nghiên cứu và định hình hướng tiếp cận của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2 luận giải các khái niệm cốt lõi: bản chất chính sách công của nhà nước, khái niệm lợi ích kinh tế nông dân gắn liền với thu nhập thực tế từ hoạt động canh tác và tiêu thụ nông sản. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách gồm: điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế, mức độ cam kết mở cửa thị trường quốc tế, và năng lực tài chính công. Chương này xây dựng chi tiết nội dung năm nhóm chính sách trụ cột cấu thành:

  • Chính sách đất đai: Xác lập cơ chế pháp lý về quyền tài sản, tạo điều kiện tích tụ và tập trung đất đai phục vụ sản xuất quy mô lớn nhưng vẫn bảo vệ sinh kế của nông hộ.
  • Chính sách nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ thuật canh tác tiên tiến, nâng cao kiến thức kinh tế thị trường, chuyển đổi cơ cấu lao động dư thừa sang khu vực phi nông nghiệp.
  • Chính sách vốn đầu tư và tín dụng: Đầu tư công vào thủy lợi, giao thông nông thôn và cung cấp các gói tín dụng ưu đãi thông qua các định chế tài chính chuyên biệt.
  • Chính sách khoa học công nghệ: Tài trợ nghiên cứu giống cây trồng chất lượng cao, công nghệ bảo quản sau thu hoạch và kỹ thuật số trong quản lý mùa vụ.
  • Chính sách thị trường nông sản: Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, bảo hộ chỉ dẫn địa lý, hỗ trợ tiêu chuẩn chất lượng và tìm kiếm thị trường xuất khẩu.

Chương 3: Thực trạng chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế nông dân trong hội nhập kinh tế của Indonexia và Thái Lan

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về nông nghiệp ASEAN và phân tích chi tiết hệ thống chính sách của hai quốc gia điển hình:

Tại Indonesia:

  • Nước này thực hiện chiến lược an ninh lương thực và tự chủ nông sản thông qua Luật Thực phẩm năm 2013 và kế hoạch phát triển nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2019, tập trung vào lúa gạo, ngô, đậu tương, thịt bò và đường.
  • Về đất đai và đầu tư, chính phủ đưa ra Dự luật Omnibus nhằm tinh giản thủ tục đất đai, nới lỏng hạn chế thu hút FDI vào nông nghiệp.
  • Về tổ chức tiêu thụ, mô hình cửa hàng nông dân (Farmer's Shop) thuộc chương trình Phát triển kinh doanh lương thực cộng đồng kết hợp thương mại điện tử giúp rút ngắn chuỗi cung ứng thực phẩm. Luận án chỉ ra các hạn chế: chi tiêu công quá mức cho lúa gạo làm giảm hiệu quả phân bổ nguồn lực; năng suất lao động nông nghiệp tăng chậm (giai đoạn 2011 - 2017); tỷ lệ lao động nông nghiệp có tuổi đời cao gia tăng trong khi lực lượng lao động trẻ suy giảm (thể hiện qua số liệu Bảng 3.3, 3.4, 3.5).

Tại Thái Lan:

  • Chính phủ triển khai các chiến lược phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ và định hướng Thailand 4.0.
  • Về tín dụng và bảo hiểm, Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC) giữ vai trò chủ lực cung cấp tài chính và phối hợp thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp (thể hiện qua Bảng 3.7 về cơ cấu phí bảo hiểm từ nông dân, BAAC và chính phủ).
  • Về tổ chức sản xuất, mô hình Trung tâm Lúa gạo Cộng đồng (CRC) và các hợp đồng nông nghiệp (contract farming) được kiểm soát bởi khung pháp lý chặt chẽ. Hệ thống Thông tin Nông nghiệp Quốc gia (NAIS) cung cấp dữ liệu số hóa hỗ trợ quyết định sản xuất.
  • Bài học đắt giá được phân tích là chính sách can thiệp giá mua gạo 15.000 baht/tấn (tương đương 500 USD/tấn) cao hơn thị trường thế giới giai đoạn 2011 - 2014, dẫn đến lượng tồn kho lớn, thua lỗ ngân sách nặng nề và thất bại trong việc chi phối giá lúa gạo quốc tế trước áp lực cạnh tranh từ Việt Nam và Ấn Độ.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 đúc kết năm bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:

  1. Bài học về quy hoạch, quản lý và sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả nhằm ngăn chặn suy giảm quỹ đất canh tác và bảo vệ sinh kế nông dân.
  2. Bài học về đào tạo kỹ năng lao động, gắn kết nông dân vào các mô hình hợp tác, tổ chức cộng đồng nông thôn.
  3. Bài học về phân bổ vốn đầu tư công có trọng điểm cho kết cấu hạ tầng và thiết lập hệ thống tín dụng, bảo hiểm nông nghiệp chuyên nghiệp.
  4. Bài học về ứng dụng khoa học công nghệ, số hóa cơ sở dữ liệu (NAIS) và chế biến sâu để gia tăng giá trị nông sản xuất khẩu.
  5. Bài học về mở cửa thị trường, xúc tiến xuất khẩu dựa trên tín hiệu cung cầu thay vì các biện pháp trợ giá bóp méo thị trường.
Nhóm chính sách Kinh nghiệm từ Indonesia Kinh nghiệm từ Thái Lan
Đất đai Đơn giản hóa quy trình thu hồi đất qua Dự luật Omnibus; duy trì diện tích canh tác lương thực. Tích tụ đất qua mô hình cánh đồng lớn; phát triển diện tích canh tác nông nghiệp hữu cơ.
Nguồn nhân lực Ứng phó tình trạng già hóa lao động; nâng cao năng lực nông hộ nhỏ thông qua nông nghiệp tổng hợp. Xây dựng hệ sinh thái giáo dục nông nghiệp lâu đời; chính sách đào tạo lao động theo chuẩn Thailand 4.0.
Tín dụng & Hạ tầng Triển khai các gói đầu tư cơ giới hóa và hạ tầng giao thông kết nối các vùng hải đảo. Ngân hàng BAAC dẫn dắt cung ứng vốn; chia sẻ phí bảo hiểm nông nghiệp giữa Nhà nước, BAAC và nông dân.
Khoa học công nghệ Đầu tư R&D giống lúa thích ứng vùng đất khó; hỗ trợ máy móc thu hoạch giảm tổn thất sau thu hoạch. Số hóa dữ liệu qua hệ thống NAIS; phát triển công nghệ sinh học và chế biến sâu hàng nông sản.
Thị trường & Tổ chức Mô hình Farmer's Shop, thương mại điện tử; xây dựng chỉ dẫn địa lý (GIS) cho cây gia vị. Mở rộng hợp đồng nông nghiệp (contract farming); phát triển mạng lưới Trung tâm Lúa gạo Cộng đồng (CRC).

Chương 4: Thực trạng, triển vọng chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân ở Việt Nam và một số đề xuất từ bài học kinh nghiệm của Indonexia và Thái Lan

Chương 4 khảo sát thực trạng chính sách của Việt Nam từ năm 2000 đến nay:

  • Về đất đai: Quản lý đất nông nghiệp còn phân tán, đất canh tác bình quân trên đầu hộ rất thấp, hạn mức chuyển nhượng còn gò bó cản trở quy mô lớn (dữ liệu Bảng 4.1). Việc thu hồi đất nông nghiệp phục vụ khu công nghiệp, đô thị hóa tạo ra xung đột sinh kế và tái lập nghiệp cho người bị thu hồi đất.
  • Về tài chính, tín dụng và thị trường: Chính sách đầu tư hạ tầng có nhiều chuyển biến tích cực qua chương trình Xây dựng Nông thôn mới, sự tham gia của Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP) giúp giảm nghèo; tuy nhiên việc tiếp cận vốn vay thương mại phục vụ nông nghiệp công nghệ cao còn khó khăn do yêu cầu tài sản bảo đảm.
  • Về giá cả: Các công cụ bình ổn giá (Bảng 4.2) và giá trị GDP bình quân trên 1ha đất canh tác nông lâm thủy sản (Bảng 4.3) cho thấy hiệu quả kinh tế tạo ra chưa tương xứng với tiềm năng, người trồng trọt vẫn chịu nhiều rủi ro khi thị trường nông sản biến động.
  • Triển vọng, thời cơ và thách thức: Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, RCEP, UKVFTA) mở rộng thị trường xuất khẩu, nhưng đối mặt với hàng rào kỹ thuật khắt khe, biến đổi khí hậu nghiêm trọng tại Đồng bằng sông Cửu Long và sự gia tăng chi phí sản xuất.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030:

  • Về đất đai: Nới rộng hạn điền, hoàn thiện cơ chế chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp, tạo điều kiện tích tụ ruộng đất đi đôi với cơ chế chia sẻ lợi ích và bảo đảm an sinh xã hội cho người nông dân giao đất.
  • Về nhân lực: Đổi mới chương trình khuyến nông và đào tạo nghề nông nghiệp theo hướng tiếp cận kinh tế số, đào tạo kỹ năng vận hành chuỗi giá trị và thích ứng công nghệ.
  • Về vốn và tín dụng: Tăng tỷ trọng chi ngân sách cho nghiên cứu nông nghiệp, mở rộng cơ chế cho vay tín chấp theo dự án sản xuất, phát triển các quỹ bảo hiểm rủi ro nông nghiệp có sự bù đắp một phần phí bảo hiểm từ ngân sách nhà nước theo kinh nghiệm của BAAC (Thái Lan).
  • Về khoa học công nghệ: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu, hỗ trợ nông hộ ứng dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt, xây dựng cơ sở dữ liệu số ngành nông nghiệp tương tự hệ thống NAIS.
  • Về quản lý thị trường: Phát triển kinh tế hợp tác, củng cố tính thực thi của các hợp đồng tiêu thụ nông sản, tránh can thiệp hành chính trực tiếp vào cơ chế giá thị trường (tránh bài học trợ giá lúa gạo của Thái Lan), đồng thời đẩy mạnh đăng ký chỉ dẫn địa lý và thương mại điện tử nông sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã làm rõ nội hàm khái niệm chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân trên cả hai phương diện: bản chất phân phối lại thu nhập của chính sách công và hình thức biểu hiện thông qua các công cụ kinh tế. Luận án đã xác lập khung phân tích gồm năm trụ cột chính sách cấu thành (đất đai, nhân lực, vốn - tín dụng, khoa học công nghệ, thị trường) và xác định rõ các tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách trong điều kiện nền kinh tế mở cửa hội nhập.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các đóng góp cụ thể:

  • Cung cấp bức tranh phân tích so sánh thực chứng về thành công và hạn chế trong các chính sách nông nghiệp của Indonesia và Thái Lan giai đoạn 2000 - 2021, đặc biệt là các dữ liệu về chương trình thu mua lúa gạo tại Thái Lan và chính sách tự túc lương thực, Dự luật Omnibus tại Indonesia.
  • Đúc kết năm nhóm bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cao đối với quản trị công trong nông nghiệp của Việt Nam.
  • Đánh giá toàn diện các điểm nghẽn trong hệ thống chính sách của Việt Nam tác động đến lợi ích của nông dân, đặc biệt là hạn chế về thị trường đất đai, cơ chế tín dụng thế chấp và sự lỏng lẻo trong liên kết chuỗi giá trị.
  • Xây dựng hệ thống các giải pháp đồng bộ và kiến nghị hoàn thiện thể chế chính sách nhằm bảo đảm lợi ích kinh tế cho nông dân Việt Nam thích ứng với bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án tự nhận định những khó khăn khách quan trong quá trình thu thập và xử lý số liệu:

  • Do đề tài nghiên cứu so sánh liên quốc gia với phạm vi dữ liệu đa ngành (đất đai, dân số, năng suất lao động, kim ngạch thương mại), số liệu thứ cấp thu thập từ các tổ chức quốc tế (WB, FAO, ADB) và các cơ quan thống kê chính thức của từng quốc gia đôi khi có sự chênh lệch về phương pháp tính toán và mốc thời gian, tạo ra một số bất cập nhỏ trong quá trình đối chiếu.
  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các sản phẩm nông nghiệp có nguồn gốc từ đất (trồng trọt), chưa đi sâu phân tích toàn diện các lĩnh vực chăn nuôi tập trung quy mô công nghiệp hoặc kinh tế thủy sản, nuôi trồng ven biển.

Về hướng nghiên cứu tiếp, luận án mở ra một số định hướng:

  • Tiếp tục theo dõi, lượng hóa tác động thực tế của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, RCEP, CPTPP) tới thu nhập của từng nhóm nông hộ phân theo vùng sinh thái nông nghiệp tại Việt Nam.
  • Thực hiện các điều tra xã hội học và khảo sát kinh tế lượng sơ cấp trên diện rộng để đánh giá mức độ hấp thụ các chính sách tín dụng và bảo hiểm nông nghiệp sau khi các đề xuất cải cách thể chế được ban hành.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan hoạch định chính sách: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD), Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV), và các cơ quan nghiên cứu chiến lược như Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (IPSARD). Các cơ quan này có thể tham khảo trực tiếp các đề xuất hoàn thiện chính sách đất đai, cơ chế hợp đồng nông nghiệp và mô hình bảo hiểm nông nghiệp tại Chương 4.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Quản lý Kinh tế, Kinh tế Nông nghiệp tại các viện nghiên cứu và trường đại học. Phần tổng quan tài liệu ở Chương 1 và khung lý thuyết ở Chương 2 cung cấp nguồn tài liệu trích dẫn phong phú về lý luận phát triển nông nghiệp và kinh tế học nông hộ.
  • Các nhà quản lý địa phương và hiệp hội ngành hàng: Tham khảo bài học từ Trung tâm Lúa gạo Cộng đồng (CRC) của Thái Lan, sáng kiến Farmer's Shop của Indonesia để đổi mới phương thức liên kết chuỗi nông sản và phát triển sản phẩm OCOP tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao chính sách can thiệp mua tạm trữ lúa gạo của chính phủ Thái Lan giai đoạn 2011 - 2014 không đạt được kết quả như kỳ vọng? Theo phân tích của luận án (dựa trên nghiên cứu của Itthipong Mahathana và Kampanat Pensuparb), chính phủ Thái Lan thu mua lúa gạo của nông dân với mức giá 15.000 baht/tấn (khoảng 500 USD/tấn), cao hơn nhiều so với giá thị trường thế giới với kỳ vọng việc giảm xuất khẩu và tăng dự trữ kho sẽ kiểm soát được giá gạo toàn cầu. Tuy nhiên, gạo Thái Lan bị thay thế bởi nguồn cung cạnh tranh từ Việt Nam và Ấn Độ, khiến Thái Lan mất thị phần xuất khẩu, buộc phải thanh lý gạo tồn kho với giá thấp, gây ra tổn thất lớn cho ngân sách nhà nước.

  2. Lý do luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2000 đến nay là gì? Tác giả lựa chọn khoảng thời gian này vì năm 1995 Việt Nam mới gia nhập ASEAN (khi Indonesia và Thái Lan đã là thành viên). Từ những năm 2000 trở đi, các hiệp định hợp tác thương mại nội khối và ngoại khối của ASEAN gia tăng mạnh mẽ, tiến trình xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được khởi xướng, và các quy chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa nông sản trong khu vực bắt đầu được chuẩn hóa, tạo cơ sở thực tiễn và hệ thống số liệu đầy đủ để so sánh chính sách giữa các nước.

  3. Khung phân tích chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân của luận án gồm những trụ cột nào? Luận án xác định năm nhóm chính sách trụ cột tác động tới đối tượng nông nghiệp có nguồn gốc từ đất: (1) Chính sách đất đai; (2) Chính sách nguồn nhân lực nông nghiệp; (3) Chính sách vốn đầu tư hạ tầng và tín dụng nông thôn; (4) Chính sách phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ; (5) Chính sách tổ chức và quản lý thị trường nông sản.

  4. Dự luật Omnibus của Indonesia tác động như thế nào đến khu vực nông nghiệp theo phân tích của luận án? Theo nghiên cứu của Iqbal Rafani và Tahlim Sudaryanto được trích dẫn trong luận án, Dự luật Omnibus về tạo việc làm hướng tới bốn điều chỉnh lớn: đơn giản hóa quy trình thu hồi đất, nới lỏng các hạn chế đối với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), điều chỉnh các quy định lao động, và tăng cường các ưu đãi cho các khu vực thương mại nông sản nhằm tối ưu hóa việc tạo việc làm cho nông dân.

  5. Những hạn chế căn bản trong chính sách nông nghiệp tại Việt Nam được luận án chỉ ra là gì? Luận án chỉ ra ba hạn chế nổi cộm: đất đai canh tác còn manh mún, hạn điền chặt chẽ gây khó khăn cho tích tụ ruộng đất; việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông dân còn nhiều rào cản do thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp; cơ chế hợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ lỏng lẻo khiến nông dân luôn chịu thiệt thòi và rủi ro cao khi giá nông sản biến động.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Mai Ngọc đã giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách công nhằm bảo đảm lợi ích kinh tế cho nông dân trong bối cảnh mở cửa hội nhập. Bằng việc phân tích so sánh kinh nghiệm thực thi chính sách tại Indonesia và Thái Lan giai đoạn 2000 - 2021, công trình đã chỉ rõ những thành công trong việc ứng dụng công nghệ, số hóa thông tin thị trường, cung cấp tín dụng, đồng thời chỉ ra bài học cảnh báo từ các biện pháp trợ giá gây bóp méo thị trường. Các phát hiện và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp cơ sở khoa học xác đáng, góp phần hoàn thiện thể chế chính sách nông nghiệp của Việt Nam theo hướng bền vững, hài hòa lợi ích của người nông dân đến năm 2030.