Một Số Bài Toán Cauchy Cho Phương Trình Với Đạo Hàm Caputo Và Riemann-Liouville

Luận án tiến sĩ toán học về bài toán Cauchy cho phương trình đạo hàm Caputo và Riemann-Liouville. Nghiên cứu chuyên sâu về giải tích toán học.

Chuyên ngành

Toán Giải Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

147
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: BÀI TOÁN GIÁ TRỊ BAN ĐẦU CHO PHƯƠNG TRÌNH

4.1. Giới thiệu một số không gian

4.2. Dạng công thức nghiệm của bài toán

4.3. Bài toán Rayleigh-Stokes phi tuyến với điều kiện tích phân phi địa phương

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA NCS

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Án Bài Toán Cauchy Đạo Hàm Phân Số 55

Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu bài toán Cauchy cho phương trình đạo hàm phân số, cụ thể là sử dụng đạo hàm Caputođạo hàm Riemann-Liouville. Các kết quả chính được tổng hợp từ bốn bài báo khoa học đã công bố trên các tạp chí uy tín quốc tế. Luận án đi sâu vào việc thiết lập nghiệm chỉnh toàn cục, chứng minh sự tồn tại và duy nhất nghiệm, khảo sát tính ổn định và bùng nổ của nghiệm cho các phương trình Rayleigh-Stokes và phương trình giả parabolic. Các công cụ chính được sử dụng bao gồm phân tích phổ, nguyên lý điểm bất động Banach, và các không gian hàm thích hợp. Luận án cũng đề xuất các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai, bao gồm việc khảo sát các bài toán với điều kiện biên phức tạp hơn và phát triển các phương pháp số để giải các phương trình này. Như trích dẫn từ tài liệu gốc: 'Kết qua của luận án này được tổng hợp từ 4 bai báo đã được công bố trên các tạp chi: Mathematical Methods in the Applied Sciences, Journal of Fixed Point Theory and Applications, Advances in Continuous and Discrete Models: Theory and Modern Applications...'

1.1. Giới thiệu phương trình đạo hàm Caputo và Riemann Liouville

Đạo hàm Caputo và Riemann-Liouville là hai khái niệm quan trọng trong giải tích phân số, mở rộng khái niệm đạo hàm cấp nguyên sang đạo hàm cấp không nguyên. Đạo hàm Caputo thường được sử dụng trong các bài toán vật lý vì nó cho phép sử dụng các điều kiện đầu quen thuộc. Đạo hàm Riemann-Liouville, mặc dù có tính tổng quát hơn, nhưng đòi hỏi các điều kiện đầu đặc biệt. Nghiên cứu này xem xét cả hai loại đạo hàm này để giải quyết bài toán Cauchy cho các phương trình đạo hàm phân số. Các phương trình này có ứng dụng rộng rãi trong mô hình hóa các hiện tượng khuếch tán bất thường, vật liệu nhớ và các hệ thống phức tạp khác.

1.2. Ứng dụng của bài toán Cauchy trong phương trình đạo hàm phân số

Bài toán Cauchy là một bài toán giá trị ban đầu quan trọng trong lý thuyết phương trình vi phân. Đối với phương trình đạo hàm phân số, bài toán Cauchy trở nên phức tạp hơn do tính chất phi địa phương của đạo hàm phân số. Việc giải quyết bài toán Cauchy cho phương trình đạo hàm phân số có ý nghĩa lớn trong việc dự đoán và kiểm soát các hệ thống được mô tả bởi các phương trình này. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm kiếm nghiệm, chứng minh tính duy nhất và ổn định của nghiệm, và phát triển các phương pháp số để giải gần đúng nghiệm.

II. Thách Thức Bài Toán Cauchy Tính Duy Nhất Nghiệm 58

Một trong những thách thức lớn nhất khi nghiên cứu bài toán Cauchy cho phương trình đạo hàm phân số là chứng minh tính duy nhất nghiệm. Do tính chất phi địa phương của đạo hàm Caputođạo hàm Riemann-Liouville, các phương pháp truyền thống thường không áp dụng được trực tiếp. Luận án này sử dụng các kỹ thuật giải tích hàmgiải tích phi tuyến để vượt qua những khó khăn này. Các kết quả về tính duy nhất nghiệm không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn rất quan trọng trong việc đảm bảo tính đúng đắn của các mô hình và dự đoán. Việc đảm bảo tồn tại duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy cho phương trình đạo hàm phân số là cần thiết để ứng dụng nó một cách tin cậy. Như trích dẫn: 'Tính không chỉnh cho nghiệm nhẹ của bài toán giá trị ban đầu cũng được nghiên cứu trong phần này'.

2.1. Điều kiện tồn tại nghiệm cho bài toán Cauchy đạo hàm phân số

Bên cạnh tính duy nhất nghiệm, việc xác định các điều kiện tồn tại nghiệm cho bài toán Cauchy là một vấn đề quan trọng khác. Nghiên cứu này đưa ra các điều kiện cụ thể về hàm nguồn và các tham số của phương trình để đảm bảo sự tồn tại nghiệm. Các điều kiện này có thể liên quan đến tính Lipschitz của hàm nguồn, hoặc các điều kiện về sự tăng trưởng của nó. Việc thiết lập các điều kiện tồn tại nghiệm cho phép xác định phạm vi ứng dụng của các phương trình và đảm bảo rằng các giải pháp thu được là hợp lý về mặt vật lý.

2.2. Phân tích tính ổn định nghiệm bài toán Cauchy và ứng dụng

Tính ổn định nghiệm là một khía cạnh quan trọng trong việc nghiên cứu bài toán Cauchy. Một nghiệm ổn định có nghĩa là sự thay đổi nhỏ trong điều kiện đầu sẽ chỉ gây ra sự thay đổi nhỏ trong nghiệm. Nghiên cứu này sử dụng các kỹ thuật phân tích khác nhau để khảo sát tính ổn định nghiệm của bài toán Cauchy cho phương trình đạo hàm phân số. Các kết quả về tính ổn định nghiệm có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá độ tin cậy của các mô hình và dự đoán.

III. Phương Pháp Giải Bài Toán Cauchy Đạo Hàm Cấp Phân Số 57

Luận án này trình bày các phương pháp giải bài toán Cauchy cho phương trình đạo hàm cấp phân số. Các phương pháp này bao gồm cả phương pháp giải tíchphương pháp số. Phương pháp giải tích thường dựa trên việc sử dụng biến đổi Laplace hoặc biến đổi Mellin để đưa phương trình về dạng dễ giải hơn. Phương pháp số thường sử dụng các kỹ thuật rời rạc hóa để xấp xỉ nghiệm của phương trình. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả và độ chính xác của các phương pháp khác nhau. Như trích dẫn: 'Để chỉnh hóa nghiệm không chỉnh này, bằng phương pháp chặt cut Fourier, bài báo đã đưa ra nghiệm chỉnh hóa cho bài toán, và khảo sát sự hội tụ của nghiệm chỉnh hóa này.'

3.1. Ứng dụng phương pháp số trong giải bài toán Cauchy

Phương pháp số đóng vai trò quan trọng khi phương pháp giải tích không khả thi. Luận án này trình bày chi tiết về các phương pháp số như phương pháp phần tử hữu hạn, phương pháp sai phân hữu hạn, và phương pháp phổ. Các phương pháp này được áp dụng để xấp xỉ nghiệm của bài toán Cauchy cho phương trình đạo hàm phân số. Việc phân tích sai số và đánh giá độ hội tụ của các phương pháp số là một phần quan trọng của nghiên cứu.

3.2. Khai triển Fourier và định lý điểm bất động Banach

Luận án này cũng sử dụng khai triển Fourier để phân tích nghiệm của bài toán Cauchy. Khai triển Fourier cho phép biểu diễn nghiệm dưới dạng chuỗi các hàm lượng giác, giúp đơn giản hóa việc phân tích và tính toán. Ngoài ra, định lý điểm bất động Banach được sử dụng để chứng minh sự tồn tại và duy nhất của nghiệm. Định lý điểm bất động Banach là một công cụ mạnh mẽ trong giải tích phi tuyến, cho phép chứng minh sự tồn tại của nghiệm cho các phương trình phức tạp.

IV. Bài Toán Rayleigh Stokes Ứng Dụng và Nghiệm Chỉnh 59

Luận án tập trung vào bài toán Rayleigh-Stokes, một mô hình quan trọng trong cơ học chất lỏng. Nghiên cứu này mở rộng bài toán Rayleigh-Stokes sang trường hợp đạo hàm phân số, sử dụng cả đạo hàm Caputođạo hàm Riemann-Liouville. Các kết quả về tính duy nhất nghiệm, tồn tại nghiệm, và tính ổn định nghiệm được trình bày chi tiết. Nghiên cứu cũng đề xuất các phương pháp chỉnh hóa để giải quyết các bài toán không chỉnh. Như trích dẫn: 'Chúng tôi nghiên cứu tính tổn tại và tính duy nhất cho nghiệm nhẹ của bài toán cho phương trình Rayleigh-Stokes với điều kiện tích phân phi địa phương đã được chúng tôi nghiên cứu'

4.1. Nghiệm nhẹ cho bài toán Rayleigh Stokes phi địa phương

Luận án nghiên cứu nghiệm nhẹ cho bài toán Rayleigh-Stokes với các điều kiện phi địa phương. Điều kiện phi địa phương là một dạng tổng quát của điều kiện ban đầu, cho phép mô tả các hệ thống có trí nhớ. Việc nghiên cứu nghiệm nhẹ cho phép mở rộng phạm vi ứng dụng của các phương trình và giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

4.2. Tính chính quy của nghiệm nhẹ và sự hội tụ của nghiệm

Tính chính quy của nghiệm nhẹ là một khía cạnh quan trọng trong việc đảm bảo tính đúng đắn của các giải pháp thu được. Luận án này đưa ra các điều kiện để đảm bảo tính chính quy của nghiệm nhẹ. Ngoài ra, nghiên cứu cũng khảo sát sự hội tụ của nghiệm khi các tham số của phương trình tiến tới giới hạn. Việc nghiên cứu sự hội tụ của nghiệm cho phép đánh giá độ ổn định của các giải pháp và xác định phạm vi ứng dụng của các phương trình.

V. Phương Trình Giả Parabolic Đạo Hàm Caputo Nghiệm 55

Luận án nghiên cứu bài toán thuận cho phương trình giả parabolic với đạo hàm Caputo. Bài toán này xuất hiện trong nhiều lĩnh vực của khoa học và kỹ thuật, bao gồm truyền nhiệt, cơ học chất lỏng và sinh học toán học. Nghiên cứu này tập trung vào việc thiết lập tính duy nhất nghiệmtồn tại nghiệm cho bài toán. Các kết quả về nghiệm toàn cụcnghiệm địa phương cũng được trình bày. Như trích dẫn: 'Chúng tôi nghiên cứu tính tổn tại và tính duy nhất của nghiệm nhẹ. Trường hợp bài toán phi tuyến, chúng tôi khảo sát tính chất nghiệm toàn cục với dữ liệu đầu ug € L2.'

5.1. Nghiệm toàn cục và nghiệm địa phương Sự khác biệt

Luận án phân biệt giữa nghiệm toàn cụcnghiệm địa phương cho phương trình giả parabolic. Nghiệm toàn cục tồn tại trong toàn bộ khoảng thời gian đang xét, trong khi nghiệm địa phương chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian ngắn. Việc xác định các điều kiện để đảm bảo sự tồn tại của nghiệm toàn cục là một vấn đề quan trọng trong việc nghiên cứu các hệ thống động học.

5.2. Định lý nhúng Sobolev và ứng dụng trong giải tích hàm

Luận án sử dụng định lý nhúng Sobolev để phân tích nghiệm của phương trình giả parabolic. Định lý nhúng Sobolev là một công cụ quan trọng trong giải tích hàm, cho phép thiết lập mối quan hệ giữa các không gian hàm khác nhau. Việc sử dụng định lý nhúng Sobolev giúp chứng minh tính duy nhất nghiệmtồn tại nghiệm cho bài toán.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Mở Rộng Đạo Hàm Phân Số 60

Luận án đã trình bày các kết quả nghiên cứu về bài toán Cauchy cho phương trình đạo hàm Caputophương trình đạo hàm Riemann-Liouville. Các kết quả này đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về tính chất của các phương trình đạo hàm phân số và mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Trong tương lai, nghiên cứu có thể được mở rộng để khảo sát các bài toán với điều kiện biên phức tạp hơn, phát triển các phương pháp số hiệu quả hơn, và áp dụng các kết quả vào các bài toán thực tế. Như trích dẫn: 'Trong tương lai, chúng tôi sẽ mở rộng nghiên cứu theo các hướng sau: Khảo sát sự tổn tại, tính chính quy, sự tồn tại nghiệm cổ điển, tính tắt dần, tính phân rã, tính bùng nổ...'

6.1. Mở rộng nghiên cứu bài toán với đạo hàm cấp không nguyên

Một hướng nghiên cứu mở rộng là khảo sát các bài toán với đạo hàm cấp không nguyên theo cả biến thời gian và không gian. Điều này cho phép mô tả các hệ thống phức tạp hơn, trong đó tính phi địa phương xuất hiện cả trong không gian và thời gian.

6.2. Phương pháp số cho bài toán đạo hàm không nguyên thách thức

Phát triển các phương pháp số hiệu quả hơn để giải các bài toán với đạo hàm không nguyên là một thách thức lớn. Các phương pháp số hiện tại thường đòi hỏi chi phí tính toán lớn và có độ chính xác không cao. Việc phát triển các phương pháp số mới, có độ chính xác cao và chi phí tính toán thấp, sẽ mở ra nhiều cơ hội ứng dụng cho các phương trình đạo hàm phân số.

6.3. Phương trình vi phân đạo hàm riêng ngẫu nhiên

Nghiên cứu các phương trình vi phân - đạo hàm riêng ngẫu nhiên cũng là một hướng nghiên cứu tiềm năng. Các phương trình này cho phép mô tả các hệ thống có yếu tố ngẫu nhiên, chẳng hạn như các hệ thống tài chính hoặc các hệ thống sinh học.

14/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Kết quả của luận án này được tổng hợp từ các bài báo [A1, A2, A3, A4] đã được công bồ trên các tạp chí ® Mathematical Methods in the Applied Sciences (ISI, Q1) ® Journal of Fixed Point Theory and Applications (ISI, O1) e Advances in Continuous and Discrete Models: Theory and Modern Ap- plications (Tên cũ: Advances in Difference Equations) (ISI, Q1) Bài báo [A1] nghiên cứu bài toán giá trị ban đầu cho phương trình Rayleigh- Stokes phi tuyến trong hai trường hợp: hàm nguồn Lipschitz toàn cục và hàm nguồn Lipschitz địa phương. Nhờ vào phép phân tích phổ (biểu diễn dang chuỗi trong không gian Hilbert), nguyên lý điểm bất động, và một sO không gian hàm thích hợp, nghiệm chỉnh toàn cục cho bài toán đã được thiết lập. Hơn nữa, bài báo đã chứng minh được sự tổn tại toàn cục nghiệm nhẹ (mild solution) và tính bùng nổ của của nó. Trong bài báo [A2], chúng tôi khảo sát phương trình Rayleigh-Stokes phi tuyến với các điều kiện phi địa phương.

Sự tổn tại, tính duy nhất và tính chính quy của nghiệm nhẹ của bài toán được nghiên cứu trong một số không gian. Khi tham số tiến về 0, sự hội tụ của nghiệm nhẹ cũng đã được khảo sát. Bai báo [A3] khảo sát bài toán Rayleigh-Stokes phi tuyến với điều kiện tích phân phi địa phương. Sự tồn tại và duy nhất cho nghiệm nhẹ của bài toán cho 1 phương trình Rayleigh-Stokes với điều kiện tích phân phi địa phương đã được nghiên cứu trong bài báo này.

Tính không chỉnh cho nghiệm nhẹ của bài toán giá trị ban đầu cũng được khảo sát. Để chỉnh hóa nghiệm không chỉnh này, bằng phương pháp chặt cut Fourier, bài báo đã đưa ra nghiệm chỉnh hóa cho bài toán, và khảo sát sự hội tụ của nghiệm chỉnh hóa này. Bài báo [A4] khảo sát bài toán thuận cho phương trình giả Parabolic với đạo ham Caputo. Bài báo đã nghiên cứu tinh tôn tại và tính duy nhất của nghiệm nhẹ.

Trường hợp bài toán phi tuyến, tính chất nghiệm toàn cục với dữ liệu đầu ug € L2 đã được nghiên cứu. Trong trường hợp dữ liệu đầu up € L1, q # 2, bai báo đã khảo sát kết quả tồn tại địa phương. Công cụ chính được sử dụng ở đây là giải tích phi tuyến, định lí điểm bat động Banach và định lí nhúng Sobolev. 11 Lý do chọn đề tài Phương trình vi phân - đạo hàm riêng cấp không nguyên (FPDEs) (bao gồm đạo hàm không nguyên Riemann-Liouville và Caputo) và các vấn đề liên quan là một hướng nghiên cứu khá mới, một lĩnh vực có nhiều tiềm năng khai phá.

Dưới sự định hướng của Thầy hướng dẫn - PGS. Nguyễn Huy Tuấn, tôi đã chọn hướng nghiên cứu này để phát triển. Nhóm nghiên cứu của Thầy hướng dẫn có khá nhiều kết quả quan trọng và uy tín trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, Phương trình vi phân - đạo hàm riêng cấp không nguyên đóng một vai trò quan trọng trong việc mô tả trạng thái của các chất lưu - những chất khá phổ biến trong tự nhiên và trong đời sống thường ngày như: mật ong, kem đánh răng, bơ, sôcôla.

Ngoài ra FPDEs cũng là một công cu để mô tả những hiện tượng khuếch tán bat quy tắc. Do đó, tôi thay đây là một hướng nghiên cứu rất liên quan đến thực tế.2 Đối tượng nghiên cứu Luận án này tập trung nghiên cứu các bài toán sau đây * Bài toán giá trị ban đầu cho phương trình Rayleigh-Stokes phi tuyến. ® Bài toán phi địa phương cho phương trình Rayleigh-Stokes. * Bài toán Rayleigh-Stokes phi tuyến với điều kiện tích phân phi địa phương.

¢ Bài toán thuận cho phương trình gia Parabolic với dao ham Caputo.3 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài thuộc lĩnh vực phương trình vi phân - đạo hàm riêng, tập trung chính vào các phương trình đạo hàm riêng cấp không nguyên Riemann-Liouville và đạo hàm riêng cấp không nguyên Caputo.4 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài Đầu tiên, để tài nghiên cứu các bài toán, mô hình toán học liên quan đến các van dé liên quan đến các lĩnh vực sinh học, vật lý, hóa học. Cho nên, các kết quả nghiên cứu đạt được góp phần nào đó trong việc giải quyết một số bài toán ứng dụng trong khoa học và kỹ thuật. Bên cạnh đó, việc khảo sát được tính chính quy, tính ổn định của nghiệm các bài toán này sẽ góp phần tích cực trong việc xây dựng các mô hình số hay mô hình mô phỏng các loại bài toán này. Bên cạnh đó, những kết quả đạt được của dé tài, néu được đăng trên những tạp chí có uy tín trên thé giới, thì nó sẽ góp phan nâng cao chất lượng nghiên cứu cũng như uy tín của cá nhân nghiên cứu sinh, nhóm nghiên cứu, và trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, ĐHQG TP.

Ngoài ra, quá trình nghiên cứu dé tài cũng có thể làm phát sinh những công cụ mới, phương pháp mới có thể ứng dụng trong các bài toán khác. Việc nghiên cứu dé tài cũng có thể nảy sinh các van dé liên quan để những người theo sau, những học viên cao học, nghiên cứu sinh. Chương 2 TỔNG QUAN Giải tích không nguyên khởi đầu ở thé ky XVII từ vẫn dé mà Guillaume de /Hôpital (1661-1704) đặt ra với Gottfried Wilhelm Leibniz (1646-1716), dao ` 1/2 , Ros A 2 VÀ. ~ ye ham 4 1/2 được xem xét như thé nào.

Cho đến nay, có nhiều định nghĩa tích phân,đạo hàm cấp không nguyên như: Riemann-Liouville, Caputo, Weyl, Hadamard. Trong những năm gần đây, giải tích không nguyên phát triển rat nhanh chóng và được nhiều nhà khoa học trên thé giới quan tâm: như Ste- fan Grigor evich Samko và cộng sự, Rudolf Gorenflo và cộng sự [4], Kenneth S Miller và cộng sự [5], Igor Podlubny [3]. Va phuong trinh vi phan - dao ham riéng cap không nguyên dang trở thành một trong những hướng nghiên cứu quan trọng của toán học. Về mặt ứng dụng vào khoa học kỹ thuật, cũng như những ứng dụng trong thực tế, đạo hàm và tích phân là hai khái niệm đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc mô tả các van dé trong tự nhiên và trong khoa học kỹ thuật.

Các bài toán liên quan đến thực tế, các hiện tượng trong tự nhiên thường độ mô hình bởi những phương trình vi phân - đạo hàm riêng mà trong đó đạo hàm và tích phân đóng vai trò là những nhân tố chính. Tuy nhiên, có những vẫn đề không thể mô hình được với đạo hàm cấp nguyên như: mô tả tính nhớt đàn hồi của các chất lưu, các hiện tượng khuếch tán bất quy tắc (the constitutive relationship of fluid models, basic random walk models). May mắn thay, giải tích không nguyên (đạo hàm không nguyên, tích phân không nguyên, và các van dé liên quan) đã làm được điều đó. Với of ký hiệu cho dao hàm Riemann-Liouville hay Caputo, bậc a € (0,1) 5 theo biến thời gian, A là toán tử tuyến tính, không bị chặn, trù mật trên X, và F là một hàm cho trước.

Cho X là một không gian Banach, xét phương trình 9#u(£) + Au(t) = F(t,u(t)), O<t<T.1) Khi X là một không gian Banach tổng quát, phương trình cùng với điều kiện (0) = uo € X được gọi là bài toán thuận cho phương trình tiến hóa cấp không nguyên. Đầu thé ky XXI, các bài toán này đã được nhiều nhà toán học quan tâm, tiêu biểu như: Yong Zhou I6], Krishnan Balachandran (71, Rong- Nian Wang [8]. Khi X là không gian Hilbert hay Sobolev theo biến không gian x € O với QO C Rể (d > 1), ví dụ như L2(O), H$(O), LP(O), W$P(O) (s € R, p > 1), và A = L với L là toán tử elliptic xác định đương trên O (xem [9]), phương trình (2.1) trở thành phương trình đạo hàm riêng cấp không nguyên a € (0, 1) u(x,t) + Lu(x,t) = F(x,t,u(x,t)), x€0,0<t<T.2) Phuong trinh được gọi là phương trình khuếch tán với dao ham cấp không nguyên. Phương trình này cùng với các điều kiện biên (Dirichlet, Neu- mann, Robin, hoặc Wentzell), điều kiện về thời gian (điều kiện đầu, điều kiện cuối), và một số giả thiết trên hàm nguồn F cũng được nhiều nhà toán học quan tâm như: Yury Luchko [10], Kenichi Sakamoto [9] , Alexandre Nolasco Carvalho [11], Ciprian G.1 Tình hình nghiên cứu trên thé giới ¢ Đối với đạo hàm Riemann-Liouville - Fetecau trong công bố năm 2001 đã dùng biến đổi Fourier sin để xác định trường vận tốc tương ứng với dòng chảy của một tam phẳng chuyển động đột ngột trong chất lưu cấp hai.

Nghiệm cho phương trình Rayleigh-Stokes trong trường hợp này cũng đã được tác giả đưa Ya. Shen đã cũng đã dùng biến đổi Fourier sin và thêm biến đổi Laplace để nghiên cứu bài toán Rayleigh-Stokes với chất lưu bậc hai tổng quát. — Zierep năm 2007 đã nghiên cứu về sự cân bằng năng lượng cho bài toán Rayleigh-Stokes đối với chất lỏng Maxwell kết hợp với điều kiện ban đầu, điều kiện biên. Xue trong bài báo đã chỉ ra nghiệm chính xác cho trường vận tốc và nhiệt độ của bài toán này.

Khan trong bài báo [16] năm 2010 sử dụng biến đổi Fourier và biến đổi Laplace để đưa ra nghiệm chính xác cho mô hình dong chảy dao động của chất lưu Burger với đạo hàm không nguyên. - Trong việc sử dụng phương pháp số để tiếp cận các bài toán liên quan đến đạo hàm Riemann-Liouville, thì E. Bazhlekova là một đại diện tiêu biểu. Trong công trình năm 2015, tác giả này đã dùng một vài phương pháp số như Galerkin, Euler để nghiên cứu bài toán Rayleigh-Stokes với chất lưu bậc hai tổng quát.

- Kế đến là M. Dehghan năm 2017 đã sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để nghiên cứu cho phương trình này. Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra một số so sánh giữa phương pháp số này so với một vài phương pháp số khác. Agarwal trong đã nghiên cứu cho việc mở rộng đạo hàm không nguyên Riemann-Louville.

- Một số kết quả về tính chỉnh toàn cục va địa phương cho phương trình Rayleigh-Stokes nửa tuyến tính trên IR đã được khảo sát bởi Jia Wei He trong nam 2021. Bên cạnh đó, nhóm tac giả nay cũng đưa ra các kết quả về sự kéo dài hoặc bùng nổ của nghiệm. - Trong bài báo năm 2022, Jing Na Wang đã nghiên cứu phương trình Rayleigh-Stokes với hàm nguồn phi tuyến. Các kết quả về tồn 7 tại, duy nhất nghiệm, tính phụ tuộc liên tục với dữ liệu đầu vào cũng như sự kéo dài hay bùng nổ của nghiệm nhẹ bài toán đã được xem xét trong bài báo này.

© Đối với đạo ham Caputo: - Trong một công bố năm 2012 về bài toán Cauchy với đạo hàm Caputo , M. Feckan đã chỉ ra một số công thức nghiệm trong một vài công bố trước đó là chưa đúng và đưa ra công thức nghiệm cho một số trường hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ