Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên cây đến cấu tạo và tính chất của Luồng Dendrocalamus barbatus

Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên cây đến cấu trúc, tính chất luồng Dendrocalamus barbatus, phục vụ định hướng sử dụng.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

208
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về cây Luồng và khả năng sử dụng

1.1.1. Đặc điểm và phân bố của cây Luồng

1.1.2. Khái lược về sử dụng cây Tre nói chung và cây Luồng nói riêng

1.1.3. Nghiên cứu về biến động cấu tạo và tính chất của tre theo tuổi và vị trí trên thân cây và định hướng sử dụng

1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.4. Kết luận rút ra từ tổng quan

1.5. Kết luận từ các công trình liên quan

1.6. Hướng nghiên cứu của luận án

1.7. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.7.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án

1.7.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án

1.8. Mục tiêu nghiên cứu

1.8.1. Mục tiêu tổng quát

1.8.2. Mục tiêu cụ thể

1.9. Ý nghĩa nghiên cứu của luận án

1.9.1. Ý nghĩa khoa học

1.9.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.10. Những đóng góp mới của luận án

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp kế thừa

2.2.2. Phương pháp thí nghiệm

2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

2.3. Lý thuyết về cấu tạo tre

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên cây đến cấu tạo của Luồng

3.2. Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên thân cây đến độ dày thành Luồng

3.3. Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên thân cây đến sự sắp xếp và kích thước bó mạch của Luồng

3.4. Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên thân cây đến hình thái sợi và độ dày vách tế bào sợi của Luồng

3.5. Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên thân cây đến thành phần hóa học của Luồng

3.6. Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên thân cây đến hàm lượng holo-cellulose của Luồng

3.7. Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên thân cây đến hàm lượng cellulose của Luồng

3.8. Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí thân cây đến hàm lượng Lignin

3.9. Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên thân cây đến tính chất vật lý của Luồng

3.10. Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên cây đến khối lượng riêng

3.11. Ảnh hưởng của của tuổi cây, vị trí trên thân cây đến độ ẩm của Luồng

3.12. Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên cây đến độ co rút của Luồng

3.13. Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên cây đến tính chất cơ học

3.14. Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên cây đến độ bền nén dọc thớ của Luồng

3.15. Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên cây đến độ bền uốn tĩnh (MOR) của Luồng

3.16. Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên cây đến mô đun đàn hồi uốn tĩnh

3.17. Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên cây đến độ bền trượt dọc thớ

3.18. Định hướng khai thác và sử dụng cho từng cấp tuổi và vị trí trên cây

3.18.1. Định hướng về tuổi khai thác đối với Luồng

3.18.2. Định hướng sử dụng đối với Luồng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Tuổi Cây Đến Tính Chất Của Luồng

Cây Luồng (Dendrocalamus barbatus) là một trong những loại cây có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam. Nghiên cứu về tuổi câyvị trí trên cây giúp hiểu rõ hơn về tính chất của luồng. Các yếu tố này ảnh hưởng đến cấu trúc và tính chất vật lý của cây, từ đó định hướng sử dụng hiệu quả hơn.

1.1. Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cây Luồng Theo Tuổi

Cấu tạo của cây Luồng thay đổi theo tuổi cây. Cây trẻ thường có cấu trúc mềm hơn, trong khi cây già có độ dày và độ cứng cao hơn. Sự thay đổi này ảnh hưởng đến khả năng sử dụng trong sản xuất.

1.2. Tính Chất Vật Lý Của Luồng Theo Vị Trí

Vị trí trên cây cũng ảnh hưởng đến tính chất vật lý của Luồng. Các vị trí khác nhau có thể cho ra các sản phẩm với chất lượng khác nhau, từ đó cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng để tối ưu hóa việc khai thác.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Vị Trí Đến Tính Chất Luồng

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về Dendrocalamus barbatus, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định chính xác ảnh hưởng của vị trí cây đến tính chất của luồng. Việc thiếu dữ liệu và phương pháp nghiên cứu đồng bộ là một trong những vấn đề lớn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Dữ Liệu

Việc thu thập dữ liệu về tính chất của luồng theo tuổi và vị trí gặp nhiều khó khăn do điều kiện tự nhiên và kỹ thuật. Điều này dẫn đến việc thiếu thông tin chính xác cho các nghiên cứu.

2.2. Thiếu Sự Đồng Bộ Trong Phương Pháp Nghiên Cứu

Các phương pháp nghiên cứu hiện tại chưa đồng bộ, dẫn đến kết quả không nhất quán. Cần có một tiêu chuẩn chung để đảm bảo tính chính xác và khả năng so sánh giữa các nghiên cứu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Tuổi Cây Đến Tính Chất Luồng

Để nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi câyvị trí đến tính chất của luồng, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Các phương pháp này bao gồm phân tích hóa học, vật lý và cơ học của cây Luồng.

3.1. Phân Tích Hóa Học Của Luồng

Phân tích hóa học giúp xác định thành phần hóa học của Luồng theo tuổi và vị trí. Điều này rất quan trọng để hiểu rõ hơn về tính chất hóa học của cây.

3.2. Phân Tích Vật Lý Và Cơ Học

Phân tích vật lý và cơ học giúp đánh giá độ bền, độ cứng và các tính chất khác của Luồng. Những thông tin này sẽ hỗ trợ trong việc định hướng sử dụng cây Luồng hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Luồng

Nghiên cứu về tuổi câyvị trí trên cây Luồng không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong sản xuất và quản lý rừng.

4.1. Định Hướng Khai Thác Luồng Theo Tuổi

Việc xác định độ tuổi khai thác hợp lý giúp tối ưu hóa giá trị kinh tế của Luồng. Các sản phẩm từ Luồng sẽ có chất lượng tốt hơn khi được khai thác ở độ tuổi phù hợp.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong ngành công nghiệp chế biến gỗ, từ sản xuất ván sàn đến các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, giúp nâng cao giá trị sử dụng của Luồng.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Của Tuổi Cây Và Vị Trí Đến Tính Chất Luồng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy tuổi câyvị trí có ảnh hưởng lớn đến tính chất của luồng. Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng Luồng trong sản xuất.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cây Luồng có tính chất vật lý và hóa học khác nhau tùy thuộc vào tuổi và vị trí. Điều này cần được xem xét trong việc khai thác và sử dụng.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến Luồng để có những ứng dụng thực tiễn hiệu quả hơn trong tương lai.

23/06/2025
Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của tuổi cây vị trí trên cây đến cấu tạo và tính chất của luồng dendrocalamus barbatus hsueh et d z li làm cơ sở định hướng sử dụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về cây Luồng và khả năng sử dụng 1. Đặc điểm và phân bố của cây Luồng Tên Việt Nam: Luồng Tên địa phương: Luồng Thanh Hoá, Mạy sang, Mạy sang núi, Mạy sang num, Mạy mèn, Met Cây Luồng có tên khoa học là Dendrocalamus barbatus Hsueh et D., thuộc chi Luồng (Dendrocalamus); họ hoàng thảo (Poaceae), bộ hoàng thảo (Graminales) [7], [16]. Đặc điểm nhận biết Luồng là loại tre to, không gai, lá nhỏ, mọc cụm, thân ngầm dạng củ, thưa cây, thân khí sinh có ngọn cong ngắn.

Đường kính cây đạt tới 10-12 cm, cây cao 15-20 m, vách thân dày 2 cm trở lên. Phía trên và phía dưới vòng đốt có lớp phấn trắng. Thân cây nây (độ thon nhỏ) thẳng, tròn đều. Hai phần ba thân tre về phía gốc tròn đều, vòng đốt không nổi rõ, 2-3 đốt cuối cùng có ít rễ.

Một phần ba thân tre về phía ngọn mang cành lá, thân có vết lõm nông, nơi quang trống thì cành có thể xuống gần gốc. Mỗi đốt có một cành chính to, dài và 2-5 cành nhỏ hơn, gốc cành chính phình to (gọi là đùi gà) có khả năng phát sinh mầm và rễ. Chét là những cành ở sát mặt đất gữa phần gốc thân khí sinh và phần củ thân ngầm. Phiến lá thuôn hình ngọn giáo, dài 18 cm rộng 1,5 cm hai mép có răng sắc rất nhỏ, đầu nhọn đuôi hình nêm hay gần tù.

Lá khi non màu xanh thẫm, mềm mại; khi già màu xanh nhạt có những chấm nhỏ mầu gỉ sắt. Bẹ mo hình chuông, đáy trên 10 cm đáy dưới 30 cm, cao 37 cm; lúc non 1/2 phía trên mầu vàng đỏ, 1/2 phía dưới màu vàng xanh; mặt ngoài có nhiều lông màu tím nâu- hung đen. Tai mo phát triển và có nhiều lông màu nâu. Thìa lìa xẻ răng sâu thành dạng lông.

Lá mo hình mũi giáo, có lông cả 2 mặt, hơi lật ngửa, cụp về phía ngoài. Mo sớm rụng, khi cây măng toả đuôi én thì mo trên thân cũng rụng gần hết. Măng ở giai đoạn thấp có màu tím nâu, lên cao có màu tím 4 hồng hay tím đỏ; lên cao hơn nữa có màu tím da cam hay đỏ hồng; khi cây măng vượt ra ánh sáng măng có màu xanh vàng hay xanh xám nhạt. Hoa tự cành nhiều chuỳ, các bông chét tập hợp thành cụm thành hình cầu ở các đốt của trục hoa tự.

Bông chét hình trái xoan nhọn, trung bình dài 10 mm, rộng 4 mm [16], [7] 1. Vùng phân bố Luồng có thể mọc tự nhiên từng cụm phân tán ven sông Mã tỉnh Sơn La. Thanh Hoá là cái nôi của Luồng (vì thế quen gọi là “Luồng Thanh Hoá”) nhưng đều là rừng trồng. Hiện nay Luồng được trồng nhiều ở Bắc Trung Bộ, đã được nhân giống trồng ở nhiều tỉnh phía Bắc và phía Nam.

Luồng đưa vào trồng ở các tỉnh Miền Nam chưa được kiểm kê tổng kết; một số ít diện tích đã trồng ở Đông Nam Bộ, ở Quảng Trị có nhận xét là sinh trưởng bình thường [16]. Khái lược về sử dụng cây Tre nói chung và cây Luồng nói riêng Hiện nay, trên thế giới tre được sử dụng với nhiều công dụng khác nhau, việc sử dụng thân cây tre được sử dụng tạo ra các sản phẩm truyền thống và các sản phẩm công nghiệp. Theo sự phát triển của xã hội các sản phẩm tre ngày càng nhiều hơn từ thập kỷ 70 của thế kỉ XX, sản suất ván nhân tạo từ tre luồng đã có quy mô tập chung ở các tỉnh, Triết Giang, Tứ Xuyên.Trung Quốc, các loại ván nhân tạo, ván sợi ép, ván sàn, ván dăm từ tre luồng đã được dùng nhiều trong các ngành khác nhau. Tre luồng ngày càng có sự phát triển rộng lớn trong công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và xuất khẩu.

Tre được sử dụng nhiều trong lĩnh vực xây dựng các công trình như nhà ở, hội trường, nhà xe, nhà kho, các toà nhà công nghiệp nhỏ… thân tre được sử dụng làm cột, xà gồ, vì kèo. Bên cạnh đó, cây tre còn được sử dụng trong các thiết bị có chịu tải lớn như xây dựng các hệ thống tháp, cầu nhịp nhỏ… Nếu được bảo quản tốt, tre có thể được sử dụng bền trong vài thập kỳ. Trong lĩnh vực xây dựng, tre là vật liệu xây dựng có khả năng chống chịu động đất khá tốt. 5 Trên thế giới tre cũng được sử dụng nhiều trong nội thất như thảm tre, vách ngăn tre, bàn ghế… Ở các nước công nghiệp nội thất từ tre được thấy nhiều ở các quán bar, phòng trưng bày, triển lãm, khu nghỉ dưỡng [75].

Tre được sử dụng làm đồ thủ công mỹ nghệ, đây là một sản phẩm truyền thống của một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan, Colombia, Peru và các quốc gia Nam Mỹ khác. Bên cạnh đó, tre còn được làm ra các sản phẩm đan lát, các sản phẩm nhạc cụ (các sản phẩm bộ gõ, bộ gió) [75]. Trên thế giới tre được sử dụng nhiều trong sản phẩm là các loại ván nhân tạo: Ván ghép khối, sản phẩm ván nhân tạo từ tre được sử dụng làm khuôn, cánh cửa, vật liệu kết cấu và đồ mộc. Bên cạnh đó, tre còn được sử dụng làm tạo các loại ván mỏng (veneer) phục vụ trong việc sử dụng phủ trang trí bề mặt.

Ván mỏng tre thường có độ dày từ 0,15-1,5 mm, đây là một sản phẩm có giá trị cao, nhưng việc tạo ra nó là khá phức tạp. Một loại ván nữa được tạo ra từ tre trên thế giới là ván dán (PlyBamboo), các sản phẩm từ ván dán tre trên thế giới có có nhiều dạng khác nhau. Các sản phẩm từ loại ván này được dùng trong ván sàn, vật liệu chịu lực, kết cấu, và nội thất. Ngoài ra tre cũng có thể tạo ra ván định hướng (OSB), ván dăm tre, ván MDF, ván HDF, sản phẩm composites tre – nhựa [59], [75].

Ở Ấn Độ, tre còn được tạo ra các sản phẩm từ việc dán ép định hình, tạo ra các sản phầm nội thất như: khay đĩa, ghế, vách ngăn, cửa [69]. Ngoài những sản phẩm trên ở một số nước trên thế giới, sản phẩm composites từ sợi tre còn được sử dụng làm hàng rào, lan can sân vườn [54]. Ngoài những sản phẩm mang tính chất chịu lực trên, tre còn được tạo ra các sản phẩm khác như giấy và bột giấy. Ở Trung Quốc giấy được làm thủ công từ tre từ 2000 năm trước, ở Ấn Độ sản lượng tre hàng năm khoảng 3,23 triệu tấn, hơn một nửa trong số này dùng để làm giấy và bột giấy.

Trên thế giới, hiện tại sản xuất bột giấy từ tre khoảng 1,5 triệu tấn khô. Ngoài ra, trên thế giới còn sản tạo ra một số sản phẩm khác từ tre như: Than hoạt tính, sợi dệt [75]. Tre là loài lâm sản ngoài gỗ đa tác dụng, phạm vi sử dụng rộng, sinh sản nhanh, có tác dụng giữ đất chống lở, điều tiết nước, làm sạch không khí, đẹp môi trường. Tre có thành dầy, cứng có thể làm nhà, nhất là làm nhà sàn của các dân tộc 6 miền núi và được dùng nhiều trong xây dựng ở nông thôn.

Sản xuất các dụng cụ gia đình các sản phẩm từ tre gắn liền với cuộc sống hàng ngày như giỏ, chiếu thang, thùng. Ngày nay nhờ thiết bị công nghệ chế biến càng phát triển sản xuất các sản phẩm như đũa, các loại ghế ngồi gấp, ghế dựa, giường nằm, chiếu mành, lẵng hoa, làm đĩa, ô dù, quạt, các nhạc cụ như sáo, khèn và rất nhiều mặt hàng xuất khẩu [10]. Bên cạnh đó, tre kế hợp với mây hay một số vật liệu khác tạo ra sản phẩm đồ mộc, thủ công, mỹ nghệ động đáo, được sử dụng rông rãi trong đời sống hàng ngày và có giá trị xuất khẩu cao [3]. Trong thực tế cho thấy, việc khai thác Luồng chủ yếu tập trung vào từ tuổi 2 đến tuổi 5, tuỳ vào mục đích cụ thể.

Trong công nghiệp chế biến: với sự phát triển của công nghệ, ngày nay ở Việt Nam tre được chế biến thành nhiều sản phẩm công nghiệp có giá trị sử dụng cao như mành, chiếu, ván sàn, ván dăm, ván dăm tre xi măng, ván sợi, ván ghép khối, ván cốp pha… than tre [3]. Ở Việt Nam Với sự phát triển của công nghệ, ngày nay chúng ta có thể thấy hàng nghìn sản phẩm khác nhau được chế biến từ tre. Chúng được phân ra thành khoảng 20 nhóm sản phẩm khác nhau hoặc theo tiêu chí ngành chúng ta có thể phân ra thành 2 ngành hàng lớn: (1) Ngành hàng các sản phẩm truyền thống (măng tre, thủ công mỹ nghệ, chiếu, mành, đũa, tăm, giấy); (2) Ngành hàng các sản phẩm mới (tre ép làm ván sàn và nội thất, tre ép khối phục vụ xây dựng, than hoạt tính, tinh dầu, sợi vải. Sản phẩm tre đang có khả năng xâm nhập vào nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế và hơn nữa nó còn đóng góp nhiều giá trị xã hội và môi trường to lớn.

Sản phẩm tre có thể cạnh tranh với các sản phẩm khác trong các lĩnh vực như xây dựng, nội thất, vật liệu nhân tạo, dệt may, dược liệu. Hiện nay, việc sử dụng tre vào các lĩnh vực sản xuất khác nhau một cách triệt để trên các vị trí của cây tre (hình 2.1) như phần rễ (1) và mo tre (2) có thể dùng làm các sản phẩm thủ công mỹ nghệ; phần măng (3) dùng chế biến rau làm thức ăn; phần gốc cây tre (4) dùng làm bột giấy hoặc than hoạt tính; phần thân cây (5) được chế biến thành ván sàn và nội thất hiện đại; phần ngọn (6, 7) dùng sản xuất đũa, 7 tăm, mành; cành (8) có thể dùng làm chổi hoặc tạo sợi vải tre; và lá tre có thể chiết suất dầu làm dược phẩm và mỹ phẩm hoặc lá tre có thể làm thức ăn cho gia súc [14]. Các bộ phận của cây tre được tận dụng để sản xuất các sản phẩm khác nhau (Nguồn ảnh: trích theo Đặng Đình Trạm, 2006) [14]. Tuy nhiên, trong thực tế cho thấy việc khai thác và sử dụng Luồng của người dân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, khai thác chủ yếu từ tuổi 2 đến tuổi 5 và sử dụng các cấp tuổi cùng chung 1 một mục đích cụ thể.

Bên cạnh đó việc sử dụng các vị trí trên thân cây chưa có mục đích cụ thể cho các sản phẩm tương ứng với vị trí trên thân cây. Điều đó dẫn đến, nếu khai thác sớm quá sẽ dẫn đến tuổi tre chưa thành thục, các tính chất của tre chưa đạt được tối ưu, dẫn đến giảm chất lượng của sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ảnh Hưởng Của Tuổi Cây Và Vị Trí Đến Tính Chất Của Luồng (Dendrocalamus barbatus)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà tuổi cây và vị trí của nó ảnh hưởng đến các đặc tính vật lý và hóa học của loài cây này. Nghiên cứu chỉ ra rằng tuổi cây không chỉ quyết định đến chất lượng mà còn ảnh hưởng đến khả năng phát triển và ứng dụng của luồng trong các lĩnh vực khác nhau. Điều này mang lại lợi ích cho những người làm trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và nghiên cứu sinh học, giúp họ hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa việc sử dụng loài cây này.

Để tìm hiểu thêm về mối liên hệ giữa tuổi cây, vị trí và các đặc tính của luồng Dendrocalamus barbatus, bạn có thể tham khảo tài liệu Ảnh hưởng của tuổi cây vị trí trên cây đến cấu tạo và tính chất của luồng dendrocalamus barbatus hsueh et d z li làm cơ sở định hướng sử dụng. Tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.