Dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hình thức giáo dục thường xuyên

Tài liệu nghiên cứu Dạy nghề cho phụ nữ khmer vùng đồng bằng sông cửu long theo hình thức giáo dục, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2017

219
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu

1.7. Luận điểm bảo vệ

1.8. Những đóng góp mới của Luận án

1.9. Cấu trúc của luận án

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY NGHỀ CHO PHỤ NỮ KHMER VÙNG ĐBSCL THEO HÌNH THỨC GDTX

2.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

2.1.1. Những nghiên cứu về GDTX, GDNL

2.1.2. Những nghiên cứu về dạy nghề cho người DTTS và phụ nữ

2.1.3. Những vấn đề cốt yếu được rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu

2.2. Một số khái niệm cơ bản

2.2.1. Giáo dục thường xuyên

2.2.2. Dạy nghề theo hình thức GDTX. Hiệu quả dạy nghề

2.2.3. Đặc điểm học nghề của phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL

2.2.3.1. Một số đặc điểm chung của đồng bào Khmer vùng ĐBSCL
2.2.3.2. Một số đặc điểm học nghề của phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL

2.2.4. Quan điểm về dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX

2.2.5. Đặc điểm của dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX

2.2.6. Phương pháp dạy học

2.2.7. Phương tiện dạy học

2.2.8. Hình thức tổ chức dạy học

2.2.9. Kiểm tra – đánh giá

2.2.10. Một số lí thuyết học tập làm nền tảng trong nghiên cứu dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX

2.2.11. Nguyên tắc dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX. Qui trình dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX

2.2.12. Một số yếu tố ảnh hưởng đến dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY NGHỀ CHO PHỤ NỮ KHMER VÙNG ĐBSCL THEO HÌNH THỨC GDTX

3.1. Khái quát về đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL

3.1.1. Địa lý tự nhiên

3.1.2. Kinh tế - xã hội

3.1.3. Định hướng của Nhà nước về phát triển vùng ĐBSCL

3.2. Những vấn đề chung về khảo sát thực trạng

3.2.1. Mục đích khảo sát

3.2.2. Địa bàn và qui mô khảo sát

3.2.3. Công cụ và nội dung khảo sát

3.2.4. Phương pháp và kĩ thuật tiến hành

3.3. Kết quả khảo sát thực trạng

3.3.1. Thực trạng mục tiêu dạy nghề

3.3.2. Thực trạng nội dung dạy nghề

3.3.3. Thực trạng thiết kế và sử dụng các PPDH

3.3.4. Thực trạng thiết bị, phương tiện dạy nghề

3.3.5. Thực trạng hình thức tổ chức dạy học

3.3.6. Thực trạng kiểm tra – đánh giá

3.3.7. Thực trạng học nghề và ứng dụng nghề của phụ nữ Khmer

3.3.8. Đối chiếu kết quả khảo sát thực trạng với qui trình dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX

3.3.9. Đánh giá chung về quả khảo sát thực trạng

4. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP DẠY NGHỀ CHO PHỤ NỮ KHMER VÙNG ĐBSCL THEO HÌNH THỨC GDTX

4.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp

4.2. Đề xuất các biện pháp dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL theo hình thức GDTX

4.2.1. Nhóm biện pháp xây dựng nội dung dạy nghề theo cấu trúc mô đun, gắn liền với nhu cầu và vừa sức NH

4.2.2. Nhóm biện pháp sử dụng các PPDH theo hướng tích cực hóa NH

4.2.3. Nhóm biện pháp sử dụng PTDH phù hợp và đa dạng

4.2.4. Nhóm biện pháp thực hiện các hình thức tổ chức dạy học linh hoạt và dựa vào cộng đồng

4.2.5. Nhóm biện pháp kiểm tra - đánh giá linh hoạt và theo hướng đánh giá năng lực

5. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM

5.1. Những vấn đề chung

5.2. Mục đích TN

5.3. Phạm vi TN

5.4. Phương pháp TN

5.5. Tiến trình TN

5.5.1. Xác định nhu cầu và tiềm năng

5.5.2. Chọn NH - Xác định mục tiêu - Xây dựng lớp

5.5.3. Thiết kế chương trình - Biên soạn bài học

5.5.4. Thiết kế dạy học

5.5.5. Chuẩn bị cơ sở vật chất và PTDH

5.5.6. Đánh giá chẩn đoán

5.5.7. Dạy học và kiểm tra, đánh giá

5.5.8. Đánh giá hiệu quả khóa học

5.5.9. Đánh giá việc thực hiện qui trình

5.5.10. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Dạy Nghề GDTX cho Phụ Nữ Khmer ĐBSCL

Đề tài luận án tiến sĩ này tập trung vào dạy nghề cho phụ nữ Khmer tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), thông qua hình thức Giáo dục thường xuyên (GDTX). Đây là một vấn đề cấp thiết, xuất phát từ vai trò quan trọng của lao động nữ Khmer trong phát triển kinh tế gia đình và xây dựng nông thôn mới. Theo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, việc phát triển giáo dục, dạy nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn là một ưu tiên. Vùng ĐBSCL đối diện với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, suy giảm nguồn nước ngọt, và tỷ lệ hộ nghèo cao. Việc dạy nghề cho đồng bào Khmer, đặc biệt là phụ nữ, cần mang nhiều nét đặc thù để đạt hiệu quả. Mục tiêu của luận án là xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất các biện pháp dạy nghề phù hợp.

1.1. Vai trò của Phụ Nữ Khmer trong Phát triển Kinh tế ĐBSCL

Phụ nữ Khmer đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tại ĐBSCL. Việc nâng cao kỹ năng nghề cho họ trực tiếp góp phần cải thiện đời sống gia đình và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Các nghề truyền thống như dệt, đan lát, và chế biến nông sản là những lĩnh vực tiềm năng cần được khai thác thông qua các chương trình dạy nghề bài bản. Đầu tư vào dạy nghề cho phụ nữ Khmer chính là đầu tư vào sự phát triển bền vững của cộng đồng Khmer.

1.2. GDTX Giải pháp Giáo dục Linh hoạt cho Phụ Nữ Dân Tộc Thiểu Số

Giáo dục thường xuyên (GDTX) cung cấp một phương thức học tập linh hoạt, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của phụ nữ dân tộc thiểu số. Với thời gian học tập linh hoạt, chương trình học được thiết kế riêng biệt, GDTX tạo điều kiện để phụ nữ vừa học vừa làm, không ảnh hưởng đến công việc gia đình. Đây là yếu tố then chốt để tăng tỷ lệ tham gia học nghề và nâng cao trình độ văn hóa, kỹ năng cho phụ nữ, theo tài liệu gốc [58, tr 243]. Từ đó giúp họ nắm bắt cơ hội việc làmtự tạo việc làm.

II. Thực Trạng Dạy Nghề GDTX cho Phụ Nữ Khmer Phân Tích

Mặc dù đã có nhiều chính sách ưu đãi và chương trình dạy nghề được triển khai, tỷ lệ phụ nữ Khmer tham gia học nghề và ứng dụng nghề vào cuộc sống vẫn còn thấp. Tỉ lệ hộ nghèo người Khmer còn cao, và trình độ học vấn của lao động trong hộ Khmer còn hạn chế. Đa số phụ nữ Khmer vùng nông thôn có trình độ học vấn thấp, chỉ tham gia các lớp dạy nghề theo hình thức giáo dục thường xuyên (GDTX), với thời gian ngắn. Điều này đòi hỏi cần có những giải pháp đặc biệt để giúp phụ nữ Khmer phát triển năng lực và tham gia tốt hơn vào lao động xã hội.

2.1. Khó Khăn trong Tiếp Cận Dạy Nghề của Phụ Nữ Khmer ĐBSCL

Một trong những khó khăn chính là trình độ học vấn thấp của phụ nữ Khmer, khiến họ khó tiếp thu kiến thức chuyên môn sâu. Bên cạnh đó, rào cản về ngôn ngữ, văn hóa, và khoảng cách địa lý cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các chương trình dạy nghề. Cần có những chương trình đào tạo nghề được thiết kế đặc biệt, phù hợp với trình độ và văn hóa của phụ nữ Khmer, đồng thời đảm bảo tính thực tiễn và khả năng ứng dụng cao. Quan trọng hơn, cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc hỗ trợ phụ nữ học nghề.

2.2. Hiệu Quả Dạy Nghề Ứng Dụng Nghề và Tác Động đến Đời Sống

Hiệu quả của các chương trình dạy nghề hiện tại chưa cao, thể hiện ở tỷ lệ phụ nữ Khmer ứng dụng nghề đã học vào thực tế còn thấp. Nhiều người sau khi học nghề vẫn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc làm. Cần đánh giá lại các chương trình dạy nghề hiện tại, xác định những điểm yếu và cải thiện nội dung, phương pháp giảng dạy. Đồng thời, cần có các chương trình hỗ trợ khởi nghiệpphát triển kinh doanh cho phụ nữ Khmer sau khi học nghề. Theo báo cáo [58, tr 243], tỷ lệ không biết chữ của lao động trong hộ Khmer vùng ĐBSCL nói chung là 13,3%.

III. Phương Pháp Dạy Nghề GDTX Hiệu Quả cho Phụ Nữ Khmer ĐBSCL

Luận án này tập trung vào việc tìm kiếm và đề xuất các phương pháp dạy nghề hiệu quả cho phụ nữ Khmer tại ĐBSCL theo hình thức GDTX. Các phương pháp này cần phải phù hợp với đặc điểm học tập của phụ nữ Khmer, đồng thời đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và khả thi. Cần có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, chú trọng đến việc phát triển kỹ năng thực tế và khả năng ứng dụng kiến thức vào công việc.

3.1. Xây Dựng Nội Dung Dạy Nghề GDTX Theo Cấu Trúc Mô đun

Nội dung chương trình dạy nghề cần được xây dựng theo cấu trúc mô-đun, gắn liền với thực tiễn lao động sản xuất và phù hợp với điều kiện của người học. Mỗi mô-đun cần tập trung vào một kỹ năng cụ thể, có tính ứng dụng cao và có thể được học độc lập. Điều này giúp phụ nữ Khmer dễ dàng tiếp thu kiến thức và kỹ năng, đồng thời có thể linh hoạt lựa chọn các mô-đun phù hợp với nhu cầu và sở thích cá nhân. Theo tài liệu, nội dung chương trình dạy nghề cần gắn liền với thực tiễn.

3.2. Tích Cực Hóa Học Viên Phương Pháp Dạy và Học GDTX

Sử dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học, khuyến khích phụ nữ Khmer tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động. Sử dụng các phương pháp như thảo luận nhóm, thực hành, đóng vai, và dự án nhỏ để giúp họ phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm. Đồng thời, cần tạo ra một môi trường học tập thân thiện, cởi mở, và hỗ trợ lẫn nhau. Giúp phụ nữ Khmer trở thành chủ thể tích cực trong quá trình học tập.

3.3. Sử Dụng Phương Tiện Dạy Học Phù Hợp và Đa Dạng GDTX

Cần sử dụng các phương tiện dạy học phù hợp và đa dạng để tăng tính trực quan và sinh động cho bài giảng. Sử dụng hình ảnh, video, mô hình, và các công cụ trực quan khác để giúp phụ nữ Khmer dễ dàng hình dung và hiểu rõ kiến thức. Đồng thời, cần sử dụng các công nghệ thông tin và truyền thông để tăng cường khả năng tiếp cận thông tin và học tập từ xa. Theo kết quả khảo sát, các phương tiện dạy học giúp phụ nữ Khmer có hứng thú hơn với môn học.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Dạy Nghề GDTX

Luận án tiến hành thực nghiệm để kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp dạy nghề đã đề xuất. Kết quả thực nghiệm cho thấy, các biện pháp này có tác động tích cực đến việc nâng cao kiến thức, kỹ năng và thái độ học tập của phụ nữ Khmer. Các biện pháp này cũng giúp họ tự tin hơn trong việc tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc làm.

4.1. Thực Nghiệm Dạy Nghề Mô Hình Trồng Rau và Thu Nhập GDTX

Thực nghiệm được thực hiện với một lớp dạy nghề về trồng rau tại xã Phú Mỹ, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Kết quả cho thấy, sau khóa học, phụ nữ Khmer đã nắm vững các kỹ thuật trồng rau cơ bản và có thể áp dụng vào thực tế sản xuất. Nhiều người đã bắt đầu trồng rau tại nhà và có thêm thu nhập ổn định. Kết quả cho thấy, mô hình này có thể giúp họ có thêm thu nhập ổn định.

4.2. Khảo Nghiệm Tính Cần Thiết và Tính Khả Thi Dạy Nghề

Khảo nghiệm được thực hiện thông qua việc thu thập ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực dạy nghềgiáo dục. Kết quả khảo nghiệm cho thấy, các biện pháp đề xuất được đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi. Các chuyên gia cho rằng, các biện pháp này có thể góp phần nâng cao hiệu quả dạy nghề cho phụ nữ Khmer và giúp họ cải thiện đời sống.

V. Kết Luận và Khuyến Nghị về Dạy Nghề cho Phụ Nữ Khmer

Luận án khẳng định vai trò quan trọng của dạy nghề theo hình thức GDTX trong việc giảm nghèo bền vững và nâng cao mức sống cho phụ nữ Khmer vùng ĐBSCL. Đồng thời, luận án đề xuất một số khuyến nghị nhằm cải thiện công tác dạy nghề cho đối tượng này. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, các tổ chức xã hội, và cộng đồng trong việc triển khai các chương trình dạy nghề.

5.1. Chính Sách Hỗ Trợ và Phát Triển GDNN Cho Dân Tộc Thiểu Số

Cần có các chính sách hỗ trợ đặc biệt cho phụ nữ Khmer tham gia học nghề, như miễn giảm học phí, cấp học bổng, và hỗ trợ chi phí sinh hoạt. Đồng thời, cần tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề, đảm bảo chất lượng đào tạo. Cần chú trọng phát triển các ngành nghề phù hợp với đặc điểm văn hóa và tiềm năng của vùng ĐBSCL. Theo quyết định 1956, cần đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

5.2. Phát Triển Bền Vững và Bình Đẳng Giới trong Dạy Nghề

Công tác dạy nghề cần hướng đến mục tiêu phát triển bền vữngbình đẳng giới. Cần đảm bảo rằng phụ nữ Khmer có cơ hội tiếp cận việc làm và hưởng lợi từ sự phát triển kinh tế một cách công bằng. Đồng thời, cần chú trọng bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa Khmer trong quá trình dạy nghề. Cần xóa đói giảm nghèo hiệu quả cho đồng bào Khmer vùng ĐBSCL.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận về dạy nghề cho phụ nữ Khm r vùng ĐBSCL th o hình th c GDTX Chương 2: Thực trạng dạy nghề cho phụ nữ Khm r vùng ĐBSCL th o hình th c GDTX Chương 3: Cá iện pháp dạy nghề cho phụ nữ Khm r vùng ĐBSCL th o hình th c GDTX Chương 4: Thực nghiệm 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY NGHỀ CHO PHỤ NỮ KHMER VÙNG ĐBSCL THEO HÌNH THỨC GDTX 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu về GDTX, GDNL 1. Những nghiên cứu trên thế giới về GDTX, GDNL GDTX đã từ rất sớm dưới nhiều hình th c khác nhau.

Coombs [122] áo động cuộc khủng hoảng giáo dục thế giới và phát hiện sự tồn tại của nền giáo dục không chính qui (GDKCQ) như một gợi ý để thoát khỏi cuộc khủng hoảng đ Do khoa học và công nghệ phát triển như v ão nên nhà trường không thể cung cấp hết cho NH những tri th c mới của nhân loại và càng không giữ đượ vai trò độc tôn trong việc giáo dục thế hệ trẻ. Từ đ , GDTX/GDKCQ/Giáo dụ người lớn (GDNL) được thừa nhận trong hệ thống giáo dục của á nước. Những năm 60 ủa thế kỷ XX, Malcolm Knowles [140] đã ông ố một lí thuyết mới là Giáo dụ người lớn - Andragogy - thuật ngữ mà ông đã mô tả à Mô hình thực hành của giáo dụ người lớn Knowles quan niệm GDNL à Nghệ thuật và khoa họ gi p người lớn họ ởi vì việc học của người lớn là tự định hướng và tự trị; vai trò của ND là hỗ trợ việc họ hơn à thể hiện nội dung Điều đ nghĩa là trong GDNL, sự chọn lựa của NH được nhấn mạnh hơn à sự áp đặt của ND. Năm 1972, Báo cáo của Edgar Faure do UNESCO phát hành [113] đã làm xoay chuyển nhận th c về giáo dục, với hai ý tưởng chủ đạo là giáo dục suốt đời (GDSĐ) và xã hội học tập (XHHT).

Chương trình giáo dục cho mọi người ở Châu Á-Thái Bình Dương do UNESCO khởi xướng vào năm 1987 (được gọi tắt là APPEAL) đưa ra sáu loại hương trình GDTX được nhiều đối tượng hoan nghênh, nhất là những người bỏ học chính quy giữa chừng, những người nghèo hoặc thất nghiệp, những người di ư, những người tị nạn, những phụ nữ t ơ may học tập, những người về hưu Jacques Delors (1996) với tác phẩm Learning: The Treasure Within [116] do UNESCO công bố đã khẳng định vai trò ơ ản của giáo dục trong sự phát triển của xã hội và của mỗi cá nhân; nhấn mạnh học tập suốt đời (HTSĐ) như một trong những hìa h a để mỗi cá nhân thích ng với những thách th c của thế kỷ XXI; 8 xá định bốn trụ cột của giáo dục như à hỗ dựa để phát triển việc học; đưa ra ý tưởng mọi xã hội đều tiến tới xây dựng thành xã hội họ tập, ở đ hông một tài năng nào, đượ oi như một kho báu tiềm ẩn của on người, lại bị lãng quên mà hông được khai thác và phát huy. Giáo dục cho phụ nữ và trẻ em gái là tiền đề để đảm bảo việc tham gia một cách thực sự ình đẳng của phụ nữ vào đời sống cộng đồng. Những ý tưởng này của UNESCO ng h nh à im hỉ nam cho giáo dục thế giới nói chung và giáo dục Việt Nam. Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO đề ra sáu nguyên tắ ơ ản trong giáo dụ : 1) Giáo dục là quyền ơ bản của on người và là giá trị chung của nhân loại.

2) Giáo dụ , cả chính quy và hông h nh quy, đều phải phục vụ xã hội. 3) Các chính sách giáo dục phải phối hợp hài hòa cả 3 mụ đ h: ông ằng, thích hợp và chất ượng. 4) Muốn tiến hành cải cách giáo dục phải xem xét kỹ ưỡng và hiểu biết sâu sắc thực tiễn, chính sách và á điều kiện, yêu cầu của từng vùng. 5) Vì các vùng khác nhau về kinh tế, xã hội và văn h a, ho nên phải có cách tiếp cận phát triển giáo dục phù hợp với từng vùng.

6) Giáo dục là trách nhiệm của toàn xã hội, của tất cả mọi người. UNESCO [116], [126] ng đã cung cấp cái nhìn khái quát về quá trình thực hiện á hương trình GDTX; những bài học kinh nghiệm ơ ản trong việc thực hiện GDTX ở một số quốc gia khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; nhấn mạnh lồng ghép giới, sự tham gia của cộng đồng, cải cách các phương pháp tiếp cận trong giáo dụ Đặc biệt, cần ưu tiên việc tiếp cận các nhóm thiệt thòi và yếu thế: phụ nữ và trẻ m gái, người nghèo, người DTTS và người khuyết tật. Đến tháng 7/1997, Hội nghị quốc tế lần th V về GDNL được tổ ch c tại Hamburg – Đ c với khẩu hiệu: “Giáo dục người lớn - chìa khoá bước vào thế kỷ XXI” đã đưa ra ản tuyên bố chung về xu hướng phát triển GDNL của thế giới [125]. Trong đ có khẳng định: GDNL là bộ phận không thể thiếu được của bất kỳ hệ thống giáo dục nào.

Chính sách học tập của người lớn nên phù hợp với văn h a địa phương và ưu tiên mở rộng ơ hội học tập cho mọi phụ nữ. UNESCO [127] đã phân t h xu hướng, nhận diện các thách th ơ ản và những cách thực hiện tốt nhất, ng như đề xuất hoạt động để cải thiện một cách đáng ể kiến th c về giáo dục và học tập của người lớn. Ở một tiếp cận khác, Mark Tennant [120] đã nghiên u về vai trò của tâm lí học trong thực hành GDNL. Michael Osborne, Muir Houston và Nuala Toman 9 [121], Helen Abadzi [114], Joe E.

Heimlich - Emmalou Norland [117], Guy R. Lefrancois [115] đã đề cập những kết quả nghiên c u về kinh nghiệm, phương pháp luận và lí thuyết về việc dạy và học trong HTSĐ ở những bối cảnh khác nhau, gồm 3 ĩnh vực học nghề, giáo dụ họ và văn h a học tập, học tập ngoài nhà trường. Madhu Singh [119] chủ biên quyển sách giới thiệu những chính sách, chương trình và mô hình chuyển giao được cam kết trong cuộ đối thoại về chính sách GDNL và HTSĐ trong khuôn khổ á nước ASEAN, tổ ch c tại Hyderabad - Ấn Độ trong tháng 4 năm 2002 Quyển sách làm sáng tỏ một số vấn đề ơ ản và xu hướng chung để giải quyết những vấn đề giống nhau trong GDNL và HTSĐ. Lorecia Roland [118] ho ra đời sách chuyên khảo dựa trên những thông tin và đánh giá về á hương trình và sự phát triển đang diễn ra trong GDNL ở các quốc gia được chọn lựa trong vùng như th Phi ippin s, Thai and, Uzbekistan, India, Papua N w Guin a,… Quyển sách chỉ ra những thông tin cần được chia sẻ giữa các quốc gia về các hoạt động GDNL; mô tả những hương trình GDNL khác nhau đang được sử dụng trong vùng, NH của á hương trình há nhau, á phương pháp tiếp cận người lớn, những vấn đề mà á hương trình này giải quyết.

* Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đề cập ở nhiều góc độ và mức độ khác nhau về lí luận và thực tiễn của GDTX, xem đó là giải pháp duy nhất để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trong giáo dục về những đặc điểm học tập của người lớn; về các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTX; về việc xây dựng một x hội học tập với một hệ thống giáo dục mang tính mở, mềm dẻo, linh hoạt, đa dạng, tạo thuận lợi cho NH cần gì học nấy, học suốt đời. Đặc biệt, cần cung cấp cơ hội HTSĐ cho các nhóm yếu thế trong xã hội. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về dạy nghề theo hình thức GDTX. Trong khi đó, dù là một bộ phận của GDTX theo nghĩa rộng nhưng dạy nghề vẫn có nhiều đặc điểm khác biệt, với đặc trưng cơ bản là đặt trọng tâm ở năng lực thực hiện và tính hành dụng rất cao.

Những nghiên cứu ở trong nƣớc về GDTX, GDNL Có thể tìm thấy phần lí luận chung về GDTX trong các công trình nghiên c u của nhiều tác giả. Về mặt thuật ngữ: các tác giả Tô Bá Trượng [92], [93], [94], V Xuân Nhi [61], Ninh Văn Bình [5], Nguyễn Tiến Đạt [20], Thái Xuân Đào [16], [17], Phạm Tất Dong [10] có nhiều nghiên c u về thuật ngữ GDTX, GDNL trên cấp độ thế giới 10 và ở Việt Nam. Ở góc tiếp cận khác, các tác giả Nghiêm Xuân Lượng [52], [53], Trần Kiểm [49] đưa ra những luận điểm ơ ản: GDTX à phương tiện của quá trình phát triển xã hội; GDTX là hệ thống giáo dục trải dài trong suốt cuộ đời và bao trùm toàn bộ không gian sống của on người; là hệ thống giáo dục linh hoạt, thực tiễn, mềm dẻo, đa dạng, tạo ơ hội học tập cho mọi đối tượng. Tác giả Thuần Phong [65] xá định hai loại GDTX: loại ho ư dân đô thị và loại ho nông thôn và vùng h hăn Các tác giả Tô Bá Trượng [92], [93], V Thị Hồng Khanh [47] đã cung cấp nhiều thông tin về GDTX trên thế giới, ở á nước trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương và định hướng phát triển GDTX ở Việt Nam.

Tác giả Tô Bá Trượng nhấn mạnh: một trong những mục tiêu xã hội quan trọng là củng cố và phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc ít người, những vùng khó khăn, những người nghèo và các đối tượng thuộc diện chính sách phải có điều kiện đi học. Đó là vấn đề có tính chất nguyên tắc, đảm bảo công bằng và tiến bộ xã hội [92, tr 281]. Các tác giả Hà Thế Ngữ [60], Nguyễn Đ c Trí [89], [90] đưa ra những vấn đề lí luận chung về giáo dụ , giáo dụ họ và giáo dụ họ nghề nghiệp. Một nền giáo dục cho toàn dân phải đáp ng những nhu cầu cốt yếu của từng cá nhân và từng nh m người về kiến th , ĩ năng và thái độ, để hòa nhập vào môi trường sống của họ, đ ng g p vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội Trong đ , ần h ý đặc biệt đến á nh m người bị thiệt thòi yếu thế để họ được tiếp nhận giáo dục suốt đời theo sở thích, nguyện vọng của mình, th o hướng thực hiện công bằng, ình đẳng, nhân đạo trong giáo dụ.

Nền giáo dục ơ sở phải mang sắ thái vùng và dân ư Tác giả Nguyễn Minh Đường [28] đưa ra một số triết lý của giáo dục nghề nghiệp: đào tạo gắn với việ àm, họ để làm, học suốt đời; phát triển giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án Tiến sĩ này tập trung vào việc Dạy nghề cho phụ nữ Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hình thức GDTX, một nghiên cứu quan trọng nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng và cơ hội việc làm cho một bộ phận dân cư đặc thù. Luận án phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Đọc luận án này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về những khó khăn, thách thức cũng như tiềm năng phát triển của phụ nữ Khmer trong bối cảnh hiện nay.

Để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến đào tạo nghề, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên ở trường trung cấp nghề giao thông công chính hà nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại đây. Nếu bạn quan tâm đến vấn đề việc làm cho các đối tượng yếu thế, hãy xem thêm Luận văn thạc sĩ công tác xã hội truyền thông dựa vào cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy nghề và tạo việc làm cho người khuyết tật tại xã quất động huyện thường tín thành phố hà nội tại đây. Cuối cùng, để tìm hiểu về các giải pháp phát triển nguồn nhân lực nói chung, bạn có thể xem Luận án tiến sĩ kinh tế các giải pháp phát triển nhân lực cho ngành đóng tàu khu vực hải phòng tại đây. Mỗi tài liệu sẽ cung cấp một góc nhìn sâu sắc và mở rộng hơn về các khía cạnh khác nhau của đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực.