Khóa luận tốt nghiệp giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế gtgt và thuế tndn tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp thừa thiên huế

Khóa luận phân tích giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và TNDN

Phần này trình bày khái niệm, đặc điểm, và phương pháp tính thuế liên quan đến kế toán thuế GTGTkế toán thuế TNDN. Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh trên thu nhập của doanh nghiệp. Các căn cứ tính thuế bao gồm giá tính thuế và thuế suất. Phương pháp tính thuế GTGT được chia thành phương pháp khấu trừphương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. Phương pháp khấu trừ áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, trong khi phương pháp trực tiếp áp dụng cho các đối tượng không đáp ứng đủ điều kiện.

1.1. Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Đặc điểm của thuế GTGT bao gồm tính trung lập kinh tế cao, không phải là yếu tố chi phí, và có tính lũy thoái so với thu nhập. Thuế GTGT được tính trên nhiều giai đoạn sản xuất, lưu thông, và tiêu dùng, giúp hạn chế việc đánh thuế trùng lặp.

1.2. Phương pháp tính thuế GTGT

Phương pháp tính thuế GTGT bao gồm phương pháp khấu trừphương pháp tính trực tiếp. Phương pháp khấu trừ áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, trong khi phương pháp trực tiếp áp dụng cho các đối tượng không đáp ứng đủ điều kiện. Số thuế GTGT phải nộp được tính bằng cách lấy thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

II. Thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế

Phần này phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGTkế toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế. Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và thực hiện kế toán thuế TNDN theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như việc sử dụng chứng từ kế toán chưa đồng bộ và thiếu sự kiểm soát chặt chẽ trong quá trình kê khai thuế.

2.1. Thực trạng kế toán thuế GTGT

Công ty thực hiện kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tuy nhiên, việc sử dụng chứng từ kế toán chưa đồng bộ, dẫn đến sai sót trong quá trình kê khai thuế. Các mức thuế suất áp dụng bao gồm 0%, 5%, và 10%, tùy thuộc vào loại hàng hóa, dịch vụ.

2.2. Thực trạng kế toán thuế TNDN

Công ty thực hiện kế toán thuế TNDN theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, quá trình kê khai và quyết toán thuế TNDN còn gặp nhiều khó khăn do thiếu sự kiểm soát chặt chẽ và sự phức tạp trong việc xác định thu nhập chịu thuế.

III. Giải pháp tối ưu kế toán thuế GTGT và TNDN

Phần này đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGTkế toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế. Các giải pháp bao gồm việc nâng cao năng lực của đội ngũ kế toán, áp dụng phần mềm kế toán hiện đại, và tăng cường kiểm soát nội bộ trong quá trình kê khai và nộp thuế.

3.1. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT

Để hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, công ty cần nâng cao năng lực của đội ngũ kế toán thông qua các khóa đào tạo chuyên sâu. Đồng thời, áp dụng phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quy trình kê khai và nộp thuế, giảm thiểu sai sót.

3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN

Công ty cần tăng cường kiểm soát nội bộ trong quá trình kê khai và quyết toán thuế TNDN. Việc sử dụng các công cụ phân tích tài chính sẽ giúp xác định chính xác thu nhập chịu thuế, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu Phần 3: Kết luận và kiến nghị SVTH: Phan Thị Phƣơng 2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm Thuế GTGT là loại thuế gián thu. Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp.

Trong thuế doanh thu, thuế ở khâu sau đánh chồng lên khâu trƣớc. Trong thuế GTGT hạn chế này đã đƣợc khắc phục. Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của ngƣời cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập. Đối với ngƣời tiêu dùng trong thuế GTGT không phân biệt ngƣời có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu số thuế nhƣ nhau. Căn cứ, phương pháp tính thuế 1. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất a.

Giá tính thuế (1). Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra Giá tính thuế = giá bán chƣa có thuế GTGT + khoản phụ thu và phí thu thêm – phụ thu và phí phải nộp ngân sách nhà nƣớc Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Giá tính thuế = giá bán đã có thuế TTĐB nhƣng chƣa có thuế GTGT. SVTH: Phan Thị Phƣơng 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trƣờng (BVMT): Giá tính thuế = giá bán đã có thuế BVMT nhƣng chƣa có thuế GTGT. Hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trƣờng: Giá tính thuế = giá bán đã có thuế TTĐB, thuế BVMT nhƣng chƣa có thuế GTGT.

Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế = giá nhập tại cửa khẩu cộng + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế TTĐB (nếu có) + thuế BVMT (nếu có). Trƣờng hợp hàng hóa nhập khẩu đƣợc miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã đƣợc miễn, giảm. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lƣơng: Giá tính thuế = Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tƣơng đƣơng tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.

Giá tính thuế = Giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tƣơng đƣơng tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Cơ sở kinh doanh đƣợc kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thƣơng mại, giá tính thuế đƣợc xác định bằng không (0); trƣờng hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhƣng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thƣơng mại thì phải kê khai, tính nộp thuế nhƣ hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. Đối với hoạt động cho thuê tài sản nhƣ cho thuê nhà, văn phòng, xƣởng, kho tàng, bến, bãi, phƣơng tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị: SVTH: Phan Thị Phƣơng 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Giá tính thuế = số tiền cho thuê chƣa có thuế GTGT.

Nếu cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trƣớc tiền thuê cho một thời hạn thuê: Giá tính thuế = tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trƣớc cho thời hạn thuê chƣa có thuế GTGT. Nếu cho thuê máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải của nƣớc ngoài thuộc loại trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc để cho thuê lại: Giá tính thuế = số tiền cho thuê chƣa có thuế GTGT – giá thuê phải trả cho nƣớc ngoài. Đối với hàng hóa bán theo phƣơng thức trả góp, trả chậm: Giá tính thuế = giá tính theo giá bán trả một lần chƣa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. Đối với gia công hàng hóa: Giá tính thuế = Giá gia công theo hợp đồng gia công chƣa có thuế GTGT + tiền công + chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ + chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá.

Đối với xây dựng, lắp đặt: Giá tính thuế = Giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chƣa có thuế GTGT. Nếu xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chƣa có thuế GTGT. Nếu xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị chƣa có thuế GTGT. Nếu xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lƣợng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao là giá tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lƣợng công việc hoàn thành bàn giao chƣa có thuế GTGT.

Đối với hoạt động chuyển nhƣợng bất động sản: SVTH: Phan Thị Phƣơng 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Giá tính thuế = giá chuyển nhƣợng bất động sản - giá đất đƣợc trừ để tính thuế GTGT. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hƣởng tiền công hoặc tiền hoa hồng: Giá tính thuế = tiền công, tiền hoa hồng thu đƣợc từ các hoạt động này chƣa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ đƣợc sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT nhƣ tem, vé cƣớc vận tải, vé xổ số kiến thiết. thì giá chƣa có thuế đƣợc xác định nhƣ sau: Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem.) Giá chƣa có thuế GTGT = 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%) (13).

Đối với điện của các nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Giá tính thuế GTGT = 60% giá bán điện thƣơng phẩm bình quân năm trƣớc, chƣa bao gồm thuế GTGT. Trƣờng hợp chƣa xác định đƣợc giá bán điện thƣơng phẩm bình quân năm trƣớc thì theo giá tạm tính của Tập đoàn thông báo nhƣng không thấp hơn giá bán điện thƣơng phẩm bình quân của năm trƣớc liền kề. Khi xác định đƣợc giá bán điện thƣơng phẩm bình quân năm trƣớc thì kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức. Việc xác định giá bán điện thƣơng phẩm bình quân năm trƣớc chậm nhất không quá ngày 31/3 của năm sau.

Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thƣởng, kinh doanh giải trí có đặt cƣợc Giá tính thuế đƣợc tính theo công thức sau: SVTH: Phan Thị Phƣơng 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn Số tiền thu đƣợc (đã có thuế TTĐB và thuế GTGT) – Số tiền đã trả thƣởng cho khách Giá tính thuế = 1+ thuế suất (15). Đối với vận tải, bốc xếp: Giá tính thuế = giá cƣớc vận tải, bốc xếp chƣa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói đƣợc xác định là giá đã có thuế GTGT. Giá trọn gói – vé máy bay, chi phí ăn, nghỉ, tham quan và một số khoản chi ở nƣớc ngoài (nếu có chứng từ hợp pháp) Giá tính thuế = 1 + thuế suất (17).

Đối với dịch vụ cầm đồ. Số tiền phải thu Giá tính thuế = 1+ thuế suất (18). Đối với sách chịu thuế GTGT: Bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) Giá thanh toán theo giá bìa Giá tính thuế = 1 + thuế suất Bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra. Đối với hoạt động in: Giá tính thuế = tiền công in + tiền giấy in (20).

Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thƣờng, đại lý đòi ngƣời thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thƣờng 100% hƣởng tiền công hoặc tiền hoa hồng: Giá tính thuế = tiền công hoặc tiền hoa hồng đƣợc hƣởng (chƣa trừ một khoản SVTH: Phan Thị Phƣơng 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu đƣợc, chƣa có thuế GTGT. Đối với trƣờng hợp mua dịch vụ, giá tính thuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chƣa có thuế giá trị gia tăng. Thuế suất Hiện nay, có 3 mức thuế suất thuế GTGT, đó là mức thuế suất 0%, 5% và 10%. Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trƣờng hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhƣợng quyền sở hữu trí tuệ ra nƣớc ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nƣớc ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhƣợng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bƣu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chƣa qua chế biến.

Thuế suất 5%: Áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống nhƣ lƣơng thực, nƣớc, thuốc chữa bệnh, sách báo, phân bón. Thuế suất 10%: Mức thuế suất 10% áp dụng cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ thông thƣờng và các hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịu các mức thuế suất 0% hoặc 5%. Phƣơng pháp tính thuế a. Phƣơng pháp khấu trừ thuế Phƣơng pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp tối ưu kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế" tập trung vào việc đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm cải thiện quy trình kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Những giải pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn tối ưu hóa chi phí thuế, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Độc giả sẽ nhận được những kiến thức thực tiễn về cách thức áp dụng các công cụ kế toán hiện đại, cũng như các bước cụ thể để cải thiện quy trình kế toán thuế trong doanh nghiệp.

Để mở rộng hiểu biết về quản lý tài chính và kế toán, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn quản lý tài chính tại công ty cổ phần Bibica, nơi cung cấp những phân tích chi tiết về quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn cải thiện tình hình tài chính tại công ty sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp cải thiện tình hình tài chính, một yếu tố quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. Cuối cùng, Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ KiotViet là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu sâu hơn về quy trình kế toán bán hàng, một khía cạnh không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh.