Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu năng lượng quốc gia, Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam giữ vị trí doanh nghiệp sản xuất điện năng lớn thứ hai cả nước, cung ứng trên 10% tổng sản lượng điện toàn hệ thống. Tuy nhiên, bước sang giai đoạn tái cấu trúc và hoàn tất cổ phần hóa năm 2017, doanh nghiệp đối mặt với bài toán tối ưu hóa hiệu quả tài chính khi tỷ suất sinh lời chưa thực sự tương xứng với tổng tài sản hàng chục nghìn tỷ đồng. Thực tế đó đòi hỏi một công trình khoa học đánh giá toàn diện các nhân tố cấu thành kết quả kinh doanh.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 60 34 02 01) của tác giả Nguyễn Thành Nam, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hải tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết này. Đề tài hướng đến mục tiêu hệ thống hóa lý luận về quản trị lợi nhuận, phân tích thực trạng cấu trúc doanh thu - chi phí, đánh giá hệ thống chỉ tiêu sinh lời giai đoạn 2014 - 2016, đồng thời xây dựng mô hình dự báo tài chính và đề xuất giải pháp nâng cao lợi nhuận cho giai đoạn 2017 - 2022.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam và các đơn vị thành viên trọng điểm như Nhà máy điện Cà Mau 1 & 2, Nhơn Trạch 1 & 2, Vũng Áng 1. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc cải thiện chỉ số tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, kiểm soát giá vốn hàng bán và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường bán buôn điện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại và lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp. Cơ sở lý luận kế thừa các mô hình kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu: nghiên cứu của tác giả Rafiu Oyesola Salawu năm 2009 về mối tương quan giữa nợ vay và tỷ suất sinh lời tại các công ty niêm yết; nghiên cứu của Faraha Margaretha và Nina Supartika năm 2016 về tác động của quy mô doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng đến lợi nhuận; cùng mô hình của Melita Stephanou Charitou năm 2010 về tối ưu hóa vốn lưu động và vòng quay tiền mặt.

Luận văn vận dụng phương trình phân rã tài chính DuPont mở rộng nhằm làm rõ mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời kinh tế của tài sản:

ROE = BEP + (BEP - i) * (D / E) * (1 - t)

Trong đó, năm khái niệm tài chính cốt lõi được chuẩn hóa gồm:

  1. Lợi nhuận gộp: Chênh lệch giữa doanh thu thuần bán điện và giá vốn sản xuất.
  2. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Kết quả sau khi tính trừ chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS): Phản ánh số đồng lợi nhuận ròng thu về từ một đồng doanh thu thuần.
  4. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP): Tỷ lệ giữa lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng vốn kinh doanh bình quân.
  5. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Thước đo năng lực gia tăng giá trị vốn đầu tư cho cổ đông.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất, báo cáo thường niên giai đoạn 2014 - 2016 của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam và các văn bản quy hoạch ngành điện. Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ cuộc khảo sát chọn mẫu có chủ đích với quy mô mẫu gồm 34 cán bộ quản lý cấp phòng, chuyên gia tài chính - kế toán và kỹ sư vận hành tại 6 nhà máy điện trực thuộc.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tỷ số tài chính theo chuỗi thời gian và phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc để bóc tách biến động từng khoản mục. Việc lựa chọn phương pháp phân tích nhân tố gián tiếp và trực tiếp bắt nguồn từ đặc thù thâm dụng vốn lớn và đòn bẩy tài chính cao của ngành nhiệt điện, giúp lượng hóa chính xác ảnh hưởng của chi phí lãi vay, biến động giá nhiên liệu và rủi ro tỷ giá đến biên lợi nhuận ròng của tổng công ty trong suốt chu kỳ vận hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy bức tranh đa chiều về hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam:

Thứ nhất, doanh thu thuần duy trì ở mức cao trên 25.000 tỷ đồng mỗi năm nhờ sản lượng điện thương phẩm ổn định, đóng góp hơn 10% công suất lưới điện quốc gia. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo từ 82% đến 88% trong tổng doanh thu thuần, trong đó chi phí nhiên liệu khí và than chiếm tới 70% - 75% cơ cấu giá thành sản xuất điện.

Thứ hai, chi phí tài chính chịu áp lực lớn từ các khoản vay dài hạn phục vụ đầu tư dự án nguồn điện. Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ bằng đồng USD và EUR khiến chi phí tài chính biến động mạnh, làm giảm từ 15% đến 25% lợi nhuận kế toán trước thuế ở những thời điểm tỷ giá biến động.

Thứ ba, các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời biến thiên theo biên độ rõ nét: chỉ số BEP duy trì ở mức 6% - 8%, ROS dao động quanh ngưỡng 5% - 9%, trong khi ROE biến động từ 7% đến 11%. Mặc dù hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) ở mức trên 1,5 lần giúp khuếch đại lợi nhuận khi BEP lớn hơn lãi suất vay bình quân (i), nhưng cũng tạo rủi ro thanh khoản đáng kể khi chi phí vốn vay gia tăng.

Thứ tư, tình hình thực hiện kế hoạch năm 2016 đạt các mốc sản lượng điện nhưng chỉ tiêu lợi nhuận ròng chịu tác động từ kế hoạch đại tu định kỳ các tổ máy phát điện và việc đàm phán hợp đồng mua bán điện (PPA) với Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng trên bắt nguồn từ đặc thù đầu tư nguồn điện đòi hỏi nguồn vốn đầu tư ban đầu rất lớn, thời gian hoàn vốn kéo dài từ 10 đến 15 năm. Sự biến động của giá dầu thế giới kéo theo giá khí đầu vào tăng giảm bất thường, trong khi giá bán điện theo hợp đồng PPA có độ trễ trong điều chỉnh. Kết quả này tương đồng với các kết luận của Faraha Margaretha và Nina Supartika năm 2016 khi khẳng định quy mô tài sản cố định và chi phí vận hành là nhân tố chi phối mạnh nhất đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp sản xuất.

Dữ liệu tài chính trong nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu giá vốn hàng bán (nhiên liệu khí/than, khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công và dịch vụ mua ngoài), kết hợp bảng cân đối tỷ số tài chính phản ánh tương quan giữa ROA, ROE và chi phí lãi vay qua các năm 2014 - 2016. Mô hình dự báo số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2022 qua bảng thống kê cho thấy tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận từ 8% đến 12%/năm nếu doanh nghiệp kiểm soát tốt giá thành và cơ cấu lại nợ vay sau cổ phần hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện mục tiêu gia tăng lợi nhuận và nâng cao chỉ số ROE đạt từ 10% đến 12% trong giai đoạn 2018 - 2022, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tối ưu hóa chi phí nguyên liệu và định mức tiêu hao: Ban Thương mại và Ban Kỹ thuật phối hợp đàm phán hợp đồng mua bán khí, than dài hạn với Tổng công ty Khí Việt Nam và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Mục tiêu đặt ra là tiết giảm từ 2% đến 4% giá vốn hàng bán hàng năm thông qua cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất nhiệt tại các tổ máy Vũng Áng 1 và Nhơn Trạch 2.

  2. Tái cấu trúc nợ vay và sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính: Ban Tài chính Kế toán chủ động đàm phán chuyển đổi, cơ cấu lại kỳ hạn các khoản nợ vay ODA và thương mại quốc tế; áp dụng các hợp đồng hoán đổi lãi suất, hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn nhằm triệt tiêu rủi ro biến động tỷ giá USD/VND, đưa chi phí tài chính về mức an toàn dưới 8% doanh thu thuần.

  3. Nâng cao năng lực tham gia Thị trường phát điện cạnh tranh: Trung tâm Điều độ và các nhà máy điện hoàn thiện chiến lược chào giá linh hoạt trên thị trường điện bán buôn, rút ngắn thời gian sửa chữa bảo dưỡng định kỳ để duy trì hệ số khả dụng của toàn hệ thống tổ máy trên mức 93%, tận dụng tối đa các thời điểm giá điện thị trường đạt đỉnh.

  4. Quản trị dòng tiền và đẩy nhanh tiến độ các dự án nhiệt điện mới: Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc đẩy mạnh triển khai chuỗi dự án điện khí LNG Nhơn Trạch 3 & 4 sau cổ phần hóa, bổ sung từ 1.500 MW công suất mới vào giai đoạn 2020 - 2022, tạo động lực tăng trưởng doanh thu dài hạn.

Về phía cơ quan quản lý, kiến nghị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Bộ Công Thương hoàn thiện cơ chế thanh toán hợp đồng PPA linh hoạt, đảm bảo nguồn cung khí ổn định từ bể Nam Côn Sơn và Tây Nam Bộ để các nhà máy vận hành tối đa công suất thiết kế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban điều hành và chuyên viên quản trị tài chính doanh nghiệp năng lượng: Cung cấp khung phương pháp luận và bộ chỉ số chuẩn tắc để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, quản trị cơ cấu vốn vay và xây dựng kế hoạch tiết giảm giá thành sản xuất điện.

  2. Các nhà đầu tư tổ chức và chuyên viên phân tích chứng khoán: Nắm bắt bức tranh tài chính chi tiết, cấu trúc chi phí và tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận của mã cổ phiếu POW sau giai đoạn cổ phần hóa để đưa ra quyết định định giá chính xác.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan điều tiết thị trường điện: Sử dụng dữ liệu thực chứng về chi phí phát điện, cấu trúc giá vốn để xây dựng các chính sách điều tiết giá mua bán điện PPA và lộ trình phát triển thị trường điện cạnh tranh minh bạch.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế - Tài chính: Làm tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn thực hiện cổ phần hóa trong lĩnh vực hạ tầng công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến giá vốn hàng bán của đơn vị phát điện? Chi phí nhiên liệu đầu vào bao gồm khí thiên nhiên, than và dầu chiếm từ 70% đến 75% giá vốn. Mọi biến động từ thị trường năng lượng sơ cấp đều tác động trực tiếp đến biên lợi nhuận gộp của các nhà máy điện.

  2. Đòn bẩy tài chính tác động đến chỉ số ROE của doanh nghiệp ra sao? Khi tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) cao hơn lãi suất vay vốn bình quân, đòn bẩy tài chính giúp gia tăng mạnh chỉ số ROE. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ vay cao cũng khiến doanh nghiệp chịu áp lực trả nợ lớn khi thị trường biến động tiêu cực.

  3. Rủi ro tỷ giá ngoại tệ phát sinh từ đâu và gây thiệt hại thế nào? Do các nhà máy điện sử dụng vốn vay ngoại tệ lớn bằng đồng USD, EUR hoặc JPY để nhập khẩu thiết bị, việc trích lập dự phòng và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ có thể làm giảm hàng trăm tỷ đồng lợi nhuận ròng hàng năm.

  4. Quá trình cổ phần hóa năm 2017 tạo tiền đề gì cho việc gia tăng lợi nhuận? Cổ phần hóa giúp tổng công ty đa dạng hóa nguồn vốn chủ sở hữu, nâng cao tính minh bạch trong quản trị, tái cơ cấu danh mục tài sản và tạo điều kiện huy động vốn thuận lợi cho các dự án nguồn điện mới quy mô trên 1.500 MW.

  5. Việc tham gia thị trường phát điện cạnh tranh đem lại lợi thế gì? Thị trường điện cho phép các nhà máy có chi phí phát điện thấp và hệ số khả dụng cao trên 93% chủ động chào giá trong giờ cao điểm, từ đó tối ưu hóa biên lợi nhuận thương mại so với biểu giá hợp đồng cố định.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị lợi nhuận và hoàn thiện phương trình phân tích tài chính phù hợp với đặc thù doanh nghiệp năng lượng quy mô lớn.
  • Phân tích chi tiết chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2014 - 2016, chỉ rõ nguyên nhân khiến tỷ suất sinh lời chưa tương xứng với quy mô tài sản nằm ở giá vốn nhiên liệu và chi phí tài chính cao.
  • Đánh giá tác động thực tế của cơ cấu vốn và hệ số nợ đến sự biến động của các chỉ số ROA, ROE, ROS và BEP tại các đơn vị thành viên.
  • Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi về tối ưu chi phí, tái cơ cấu nguồn vốn, vận hành thị trường điện và đầu tư dự án mới cho giai đoạn 2017 - 2022.
  • Đóng góp nguồn tài liệu thực chứng giá trị cao cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.

Các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay khung phân tích tài chính và mô hình quản trị chi phí trong luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sinh lời cho tổ chức.