Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Vũ Thị Mai Chi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Hà Minh Quân tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) năm 2022, có tiêu đề: "Does customer experience always benefit service companies? Examining customers’ epistemic motivation and interaction with the beauty service contexts" (Trải nghiệm khách hàng có luôn mang lại lợi ích cho các công ty dịch vụ? Nghiên cứu động cơ nhận thức và tương tác của khách hàng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu thuộc khu vực dịch vụ, trải nghiệm khách hàng (Customer Experience - EX) trở thành yếu tố cốt lõi để tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững (Gentile, Spiller và Noci, 2007; Lemon và Verhoef, 2016). Tuy nhiên, các tài liệu học thuật hiện hữu bộc lộ ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận trải nghiệm khách hàng theo cấu trúc đơn chiều hoặc tập trung vào Logic định hướng dịch vụ (Service-Dominant Logic) vốn nhìn nhận từ góc độ của nhà cung cấp dịch vụ, tập trung vào đồng kiến tạo giá trị (value co-creation) mà chưa đào sâu giá trị do khách hàng tự tạo ra (consumer created value) dựa trên Logic lấy khách hàng làm chủ đạo (Customer-Dominant Logic). Thang đo trải nghiệm khách hàng đa chiều bậc hai của Klaus và Maklan (2012) có tiềm năng tổng quát hóa cao nhưng mới chỉ được kiểm định giới hạn trong ngành ngân hàng, thế chấp hoặc khách sạn tại một số quốc gia, chưa được kiểm chứng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ tại các thị trường mới nổi như Việt Nam.
  2. Cơ chế và điều kiện chuyển hóa từ trải nghiệm khách hàng sang các kết quả tích cực cho doanh nghiệp, đặc biệt là hành vi gắn kết của khách hàng (Customer Engagement Behavior - EG), chưa được giải thích toàn diện qua các cấu trúc trung gian tâm lý xã hội.
  3. Phần lớn nghiên cứu về tiền tố của hành vi gắn kết khách hàng chưa áp dụng Thuyết Nhận diện Xã hội (Social Identity Theory) và Thuyết Nhu cầu Nhận thức (Need for Cognition) để phân tích các yếu tố cá nhân khách hàng, cụ thể là động cơ nhận thức (Epistemic Motivation - EM), vốn ảnh hưởng đến mức độ tiếp nhận và xử lý thông tin tương tác dịch vụ.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể cùng các câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  • Mục tiêu 1: Xác định liệu hành vi gắn kết khách hàng có phải là kết quả của trải nghiệm khách hàng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ hay không.
    • Câu hỏi 1.1: Hành vi gắn kết khách hàng có phải là kết quả của trải nghiệm khách hàng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ không?
    • Câu hỏi 1.2: Trải nghiệm khách hàng tác động như thế nào đến hành vi gắn kết khách hàng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ?
  • Mục tiêu 2: Kiểm tra vai trò trung gian của sự nhận diện khách hàng - tổ chức (Customer-firm identification) và sự nhận diện khách hàng - nhân viên (Customer-employee identification) trong mối quan hệ giữa trải nghiệm khách hàng và hành vi gắn kết khách hàng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ.
    • Câu hỏi 2.1: Nhận diện khách hàng - tổ chức và nhận diện khách hàng - nhân viên có đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa trải nghiệm khách hàng và hành vi gắn kết khách hàng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ không?
    • Câu hỏi 2.2: Vai trò trung gian của nhận diện khách hàng - tổ chức và nhận diện khách hàng - nhân viên trong mối quan hệ giữa trải nghiệm khách hàng và hành vi gắn kết khách hàng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ diễn ra như thế nào?
  • Mục tiêu 3: Kiểm tra vai trò điều tiết của động cơ nhận thức khách hàng trong mối quan hệ gián tiếp giữa trải nghiệm khách hàng và hành vi gắn kết khách hàng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ.
    • Câu hỏi 3.1: Động cơ nhận thức khách hàng có đóng vai trò điều tiết trong mối quan hệ giữa trải nghiệm khách hàng và hành vi gắn kết khách hàng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ không?
    • Câu hỏi 3.2: Vai trò điều tiết của động cơ nhận thức khách hàng trong mối quan hệ giữa trải nghiệm khách hàng và hành vi gắn kết khách hàng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ diễn ra như thế nào?
  • Mục tiêu 4: Xác định các biến nhân khẩu học kiểm soát hành vi gắn kết khách hàng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ.
    • Câu hỏi 4.1: Những biến nhân khẩu học nào kiểm soát hành vi gắn kết khách hàng trong bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Trải nghiệm khách hàng, sự nhận diện khách hàng - tổ chức, sự nhận diện khách hàng - nhân viên, động cơ nhận thức của khách hàng và hành vi gắn kết khách hàng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng nữ sử dụng dịch vụ tại các thẩm mỹ viện (beauty salons).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam – thị trường dịch vụ thẩm mỹ lớn nhất cả nước với 1.329 cơ sở tính đến tháng 9/2019 (Tổng cục Thống kê, 2019).
  • Phạm vi phân khúc: Các thẩm mỹ viện có mức giá cao cấp (premium prices), hướng đến phân khúc khách hàng trung lưu và thượng lưu (upper middle class) nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và chiều sâu của phản hồi về trải nghiệm và sự gắn kết. Quy mô phát phiếu gồm 1.200 bảng hỏi tại 12 thẩm mỹ viện hàng đầu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về trải nghiệm khách hàng và hành vi gắn kết

Luận án tiến hành tổng hợp hệ thống các công trình nghiên cứu quốc tế về khái niệm, cấu trúc và hệ quả của trải nghiệm khách hàng (EX) cùng hành vi gắn kết khách hàng (EG):

Nhóm chủ đề Tác giả & Năm Bối cảnh nghiên cứu Cấu trúc / Kích thước Kết quả / Mối liên kết
Trải nghiệm khách hàng (EX) Rose và cộng sự (2012) Bán lẻ trực tuyến (Mỹ & Châu Âu) Trạng thái nhận thức, Trạng thái cảm xúc EX $\rightarrow$ Niềm tin / Sự hài lòng $\rightarrow$ Ý định mua lại
Klaus và Maklan (2012) Dịch vụ thế chấp (Anh) Product Experience, Outcome Focus, Moments-of-Truth, Peace-of-Mind EX $\rightarrow$ Lòng trung thành, Hài lòng, Truyền miệng (WOM)
Garg và cộng sự (2014) Dịch vụ ngân hàng (Ấn Độ) Sự thuận tiện, Không gian dịch vụ, Nhân viên, Yếu tố trực tuyến, Tốc độ... EX $\rightarrow$ Sự hài lòng
Khan, Garg và Rahman (2015) Ngành khách sạn (Ấn Độ) Product Experience, Outcome Focus, Moments of Truth, Peace of Mind EX $\rightarrow$ Sự hài lòng $\rightarrow$ Lòng trung thành $\rightarrow$ WOM
Kuo và Chen (2015) Trung tâm Beauty SPA (Đài Loan) Trải nghiệm cảm giác cơ thể (Body sensory experience) Cảm giác cơ thể $\rightarrow$ Sự hài lòng $\rightarrow$ Lòng trung thành
Jeon (2013) Chuỗi nhượng quyền Salon (Hàn Quốc) Tiếp thị trải nghiệm (Sense, Relation, Feel, Think, Action) Tiếp thị trải nghiệm $\rightarrow$ Hài lòng $\rightarrow$ Ý định tái thẩm
Sari và Wijaya (2019) Phòng khám thẩm mỹ (Indonesia) Sensory, Affective, Intellectual, Behavioral EX $\rightarrow$ Niềm tin / Gắn kết thương hiệu $\rightarrow$ Lòng trung thành
Hành vi gắn kết (EG) Patterson và cộng sự (2006) Dịch vụ tổng quát Hiện diện thể chất, nhận thức và cảm xúc Trạng thái tâm lý gắn kết với tổ chức dịch vụ
Van Doorn và cộng sự (2010) Tổng quan hành vi Valence, Form/modality, Scope, Nature of impact, Customer goals Biểu hiện hành vi vượt ra ngoài việc mua hàng
So, King và Sparks (2014) Thương hiệu du lịch Identification, Enthusiasm, Attention, Absorption, Interaction Tiền tố: Sự tham gia, Tương tác, Gắn kết thương hiệu
Jaakkola và Alexander (2014) Giao thông công cộng (Anh) Augmenting, Co-developing, Influencing, Mobilizing Đóng góp nguồn lực tự nguyện vượt ngoài giao dịch
Roy và cộng sự (2018) Ngân hàng bán lẻ & Di động Augmenting, Co-developing, Influencing, Mobilizing Tiền tố: Sự thuận tiện, Chất lượng, Tính công bằng dịch vụ

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án định vị nghiên cứu thông qua việc giải quyết các điểm nghẽn học thuật:

  • Đa số nghiên cứu dịch vụ làm đẹp trước đây (Jeon, 2013; Kuo và Chen, 2015; Sari và Wijaya, 2019) tiếp cận trải nghiệm dưới dạng tiếp thị trải nghiệm đơn lẻ hoặc cảm giác cơ thể. Luận án lựa chọn cấu trúc đa chiều bậc hai của Klaus và Maklan (2012) gồm 4 thành phần: Trải nghiệm sản phẩm (Product Experience), Định hướng kết quả (Outcome Focus), Khoảnh khắc sự thật (Moments-of-Truth), và Sự an tâm (Peace-of-Mind) để kiểm định tính ứng dụng trong ngành dịch vụ thẩm mỹ tại Việt Nam.
  • Thiết lập mô hình giải thích cơ chế truyền dẫn tác động từ EX sang EG thông qua hai cấu trúc trung gian tâm lý xã hội song song: Nhận diện khách hàng - tổ chức (FI) và Nhận diện khách hàng - nhân viên (EI).
  • Khám phá vai trò điều tiết có điều kiện của Động cơ nhận thức (EM) cá nhân dựa trên Thuyết Nhu cầu Nhận thức, làm rõ hoàn cảnh trải nghiệm khách hàng phát huy hoặc suy giảm tác động đến hành vi gắn kết.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba nền tảng lý thuyết:

  1. Logic lấy khách hàng làm chủ đạo (Customer-Dominant Logic - C-D Logic): Được đề xuất bởi Heinonen và cộng sự (2010), Heinonen và Strandvik (2015). Khác với Service-Dominant Logic vốn đặt trọng tâm vào nhà cung cấp và sự đồng kiến tạo giá trị trong giao dịch, C-D Logic chuyển trọng tâm sang cuộc sống, bối cảnh thực tế và các hoạt động tạo giá trị nội tại của chính khách hàng (consumer created value).
  2. Thuyết Nhận diện Xã hội (Social Identity Theory): Bắt nguồn từ Tajfel (1974), Brewer (1991), Dholakia và cộng sự (2004). Lý thuyết giải thích việc cá nhân tự định vị bản thân thuộc về một nhóm xã hội. Khi khách hàng đánh giá cao các tương tác dịch vụ, họ hình thành sự nhận diện bản thân gắn liền với tổ chức cung cấp dịch vụ (Customer-firm identification) và nhân viên thực hiện dịch vụ trực tiếp (Customer-employee identification) (Mael và Ashforth, 1992; Hong và Yang, 2009; Ran và Zhou, 2019).
  3. Thuyết Nhu cầu Nhận thức (Need for Cognition - NFC / Need for Cognitive Closure): Kruglanski và Webster (1996), Calogero và cộng sự (2009), Van Kleef và cộng sự (2009). Động cơ nhận thức (Epistemic Motivation - EM) phản ánh mức độ nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được sự hiểu biết thấu đáo, chính xác về môi trường xung quanh. Khách hàng có EM thấp có xu hướng phản ứng trực tiếp dựa trên cảm xúc từ người khác, trong khi khách hàng có EM cao yêu cầu nhiều thông tin xử lý duy lý hơn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu với các chuyên gia trong ngành thẩm mỹ (danh sách chuyên gia trình bày tại Phụ lục IV) nhằm đánh giá mức độ phù hợp của bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ, sàng lọc ngôn ngữ, điều chỉnh nội dung các biến quan sát và hiệu chỉnh bảng câu hỏi phù hợp với thực tế tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Nghiên cứu sơ bộ (Pilot study): Thực hiện khảo sát định lượng mẫu nhỏ nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị hội tụ của các thang đo (dữ liệu chi tiết tại Phụ lục V, VI, VII).
    • Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua phát 1.200 bảng câu hỏi cấu trúc trực tiếp cho khách hàng nữ tại 12 thẩm mỹ viện cao cấp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM). Kỹ thuật này được lựa chọn nhằm kiểm định mô hình cấu trúc phức tạp bao gồm các biến bậc hai (Second-order construct) theo cả dạng phản xạ - phản xạ (reflective-reflective) và phản xạ - cấu thành (reflective-formative), kiểm định hiện tượng sai lệch phương pháp chung (Common Method Bias - CMB), phân tích tác động trung gian và tác động điều tiết có điều kiện.

Nguồn tư liệu và thang đo

Toàn bộ các khái niệm nghiên cứu được đo lường bằng các thang đo chuẩn quốc tế đã qua hiệu chỉnh:

  • Trải nghiệm khách hàng (EX): Cấu trúc bậc hai gồm 4 thành phần từ Klaus và Maklan (2012).
  • Hành vi gắn kết khách hàng (EG): Đo lường cấu trúc đa chiều gồm các hành vi tăng cường (augmenting), đồng phát triển (co-developing), gây ảnh hưởng (influencing) và huy động (mobilizing) dựa trên Jaakkola và Alexander (2014), Roy và cộng sự (2018), So và cộng sự (2014).
  • Sự nhận diện khách hàng - tổ chức (FI) & Nhận diện khách hàng - nhân viên (EI): Kế thừa từ Mael và Ashforth (1992), Dholakia và cộng sự (2004).
  • Động cơ nhận thức của khách hàng (EM): Kế thừa từ Kruglanski và Webster (1996), Calogero và cộng sự (2009), Wang Ze và cộng sự (2017).

Nội dung chính theo từng chương

CHAPTER 1 - RESEARCH OVERVIEW

Chương 1 thiết lập bức tranh tổng thể về nghiên cứu, bao gồm bối cảnh thực tiễn, tính cấp thiết, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi.

  • Đặc thù ngành dịch vụ thẩm mỹ: Dựa trên phân loại cường độ lao động và tương tác khách hàng của Schmenner (1986) cùng đánh giá chất lượng dịch vụ của Konishi (2016), dịch vụ thẩm mỹ thuộc nhóm dịch vụ thâm dụng lao động cao, đòi hỏi tay nghề chuyên môn và tần suất tương tác trực tiếp liên tục giữa kỹ thuật viên và khách hàng. Đây là loại hình dịch vụ cá nhân khó đánh giá chất lượng thuần túy theo thuộc tính tìm kiếm hay tin cậy mà phải dựa trên chất lượng trải nghiệm (experience quality).
  • Bối cảnh dịch vụ thẩm mỹ tại Việt Nam: Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, dịch vụ làm đẹp được phân định thành:
    1. Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp (Beauty care services): Thẩm mỹ viện (Beauty salons - làm tóc, móng, mi, phun xăm thẩm mỹ...) và Thẩm mỹ viện chăm sóc cơ thể (Aesthetic salons - spa, xông hơi, massage).
    2. Dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ (Beauty surgery services): Phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ (Cosmetic surgery clinics) và Phẫu thuật chỉnh hình (Plastic surgery clinics).
  • Luận án phân tích hai mô hình quản trị nhân sự tại các thẩm mỹ viện Việt Nam: mô hình truyền thống (chủ cơ sở kiêm nhiệm mọi vai trò từ kỹ thuật, quản lý đến thu ngân, đào tạo thợ học việc) và mô hình hiện đại (chuẩn hóa quy trình, số hóa, phân tầng cơ cấu nhân sự theo tư duy quản trị kinh doanh).
  • Tác giả quyết định chọn các thẩm mỹ viện (Beauty salons) thuộc Phân khúc I (cơ sở thương mại quy mô lớn, tính chuyên nghiệp cao, giá cao cấp) tại TP. Hồ Chí Minh để khảo sát 1.200 khách hàng nữ.

CHAPTER 2 - LITERATURE REVIEW

Chương 2 trình bày tổng quan hệ thống lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm nhằm xây dựng khung khái niệm và phát triển các giả thuyết nghiên cứu:

  • Đào sâu bản chất đa chiều của trải nghiệm khách hàng từ các góc độ tiếp thị giác quan, nhận thức, cảm xúc và hành vi (Holbrook và Hirschman, 1982; Schmitt, 1999; Meyer và Schwager, 2007; Verhoef và cộng sự, 2009; De Keyser và cộng sự, 2015).
  • Phân tích chi tiết 4 thành phần trong cấu trúc đo lường EX của Klaus và Maklan (2012):
    • Product Experience: Sự đánh giá của khách hàng về sự đa dạng, chất lượng của các sản phẩm/dịch vụ cốt lõi.
    • Outcome Focus: Sự giảm thiểu chi phí giao dịch, sự thuận tiện và đạt được kết quả mong đợi sau khi sử dụng dịch vụ.
    • Moments of Truth: Năng lực chuyên môn, tính linh hoạt và sự xử lý tình huống thỏa đáng của nhân viên tại các điểm tiếp xúc quan trọng.
    • Peace of Mind: Trạng thái tâm lý an tâm, tin cậy về mặt cảm xúc trước, trong và sau dịch vụ.
  • Tổng quan cấu trúc Hành vi gắn kết khách hàng (EG), xem xét EG như một cấu trúc hành vi tự nguyện vượt ngoài phạm vi giao dịch mua bán thuần túy (Van Doorn và cộng sự, 2010; Jaakkola và Alexander, 2014).
  • Luận giải cơ chế truyền dẫn dựa trên C-D Logic và Social Identity Theory: Trải nghiệm dịch vụ tích cực củng cố cảm giác gắn kết bản sắc giữa khách hàng với tổ chức (FI) và với nhân viên làm đẹp (EI), từ đó thúc đẩy các hành vi gắn kết tích cực hướng về doanh nghiệp.
  • Xây dựng vai trò điều tiết của Động cơ nhận thức (EM) dựa trên Thuyết Nhu cầu Nhận thức (NFC): Khách hàng có EM khác nhau sẽ có nhu cầu tìm kiếm, đối chiếu và xử lý thông tin tương tác dịch vụ khác nhau, làm thay đổi cường độ của mối liên kết gián tiếp giữa EX và EG qua các biến trung gian nhận diện.

CHAPTER 3 - RESEARCH METHODOLOGY

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, quy trình chọn mẫu, phát triển công cụ đo lường và các kỹ thuật phân tích số liệu:

  • Khung nghiên cứu và mô hình giả thuyết: Thiết lập mô hình cấu trúc liên kết giữa EX $\rightarrow$ FI/EI $\rightarrow$ EG dưới sự điều tiết của EM.
  • Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Xác định tổng thể nghiên cứu là khách hàng nữ sử dụng dịch vụ thẩm mỹ tại TP. Hồ Chí Minh. Thiết kế mẫu khảo sát 1.200 bảng hỏi phân bổ tại 12 thẩm mỹ viện cao cấp thuộc Phân khúc I.
  • Thao tác hóa thang đo: Chi tiết hóa các thang đo Likert 7 điểm cho 5 cấu trúc khái niệm chính (EX, EM, FI, EI, EG) cùng các biến nhân khẩu học kiểm soát (độ tuổi, thu nhập, tần suất sử dụng dịch vụ).
  • Kết quả nghiên cứu sơ bộ (Pilot Study):
    • Nghiên cứu định tính sơ bộ: Phỏng vấn sâu chuyên gia giúp rà soát ngữ nghĩa thang đo, đảm bảo tính đại diện cho bối cảnh thẩm mỹ tại Việt Nam.
    • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Đánh giá sơ bộ hệ số tải ngoài (outer loadings), độ tin cậy Cronbach's Alpha và độ giá trị hội tụ ban đầu của các biến quan sát để tinh chỉnh bảng hỏi trước khi tiến hành khảo sát diện rộng.

CHAPTER 4 - DATA ANALYSIS

Chương 4 tập trung trình bày các kết quả phân tích định lượng bằng phần mềm chuyên dụng và kỹ thuật PLS-SEM:

  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát chính thức, phân tích ANOVA đối với biến trải nghiệm khách hàng theo các nhóm đặc tính mẫu.
  • Kiểm định mô hình đo lường (Measurement Model):
    • Đánh giá cấu trúc bậc hai: Kiểm tra mô hình phản xạ - phản xạ (reflective-reflective) và phản xạ - cấu thành (reflective-formative) cho cấu trúc EX và EG.
    • Đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach’s Alpha, Composite Reliability - CR) và giá trị hội tụ (Average Variance Extracted - AVE) cho toàn bộ các thang đo bậc một và bậc hai.
    • Đánh giá giá trị phân biệt (Discriminant Validity) thông qua tỷ lệ Heterotrait-Monotrait (HTMT) và khoảng tin cậy của HTMT (HTMT confidence intervals), đảm bảo các cấu trúc không bị trùng lặp khái niệm.
  • Kiểm định sai lệch phương pháp chung (Common Method Bias - CMB): Kiểm tra tính nghiêm ngặt về phương sai chung của phương pháp thu thập dữ liệu tự báo cáo.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc (Structural Model) và Giả thuyết:
    • Phân tích hệ số đường dẫn (Path coefficients) và mức ý nghĩa thống kê ($p$-value).
    • Phân tích vai trò trung gian kép (Mediation analysis) của nhận diện khách hàng - tổ chức (FI) và nhận diện khách hàng - nhân viên (EI).
    • Phân tích tác động điều tiết có điều kiện (Moderation analysis) của biến Động cơ nhận thức (EM).

CHAPTER 5 - DISCUSSION AND CONTRIBUTIONS

Chương 5 thảo luận sâu về các phát hiện nghiên cứu, đối chiếu với các y văn học thuật và đúc kết hàm ý:

  • Thảo luận kết quả: Xác nhận giá trị thực nghiệm của cấu trúc thang đo trải nghiệm khách hàng 4 thành phần của Klaus và Maklan (2012) trong ngành dịch vụ thẩm mỹ tại Việt Nam.
  • Cơ chế tác động: Khẳng định EX tác động tích cực đến EG thông qua vai trò trung gian có ý nghĩa của cả nhận diện khách hàng - tổ chức (FI) và nhận diện khách hàng - nhân viên (EI).
  • Vai trò điều tiết của EM: Chỉ ra rằng Động cơ nhận thức (EM) điều tiết tiêu cực mối quan hệ gián tiếp giữa EX và EG thông qua trung gian nhận diện khách hàng - nhân viên (EI). Ngược lại, vai trò điều tiết của EM không có ý nghĩa thống kê đối với mối quan hệ gián tiếp qua trung gian nhận diện khách hàng - tổ chức (FI).
  • Đóng góp và khuyến nghị: Tổng hợp các đóng góp học thuật và đề xuất các giải pháp quản trị thực tiễn cho các doanh nghiệp dịch vụ thẩm mỹ. Trình bày các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý hướng phát triển trong tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Những phát hiện và đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Kiểm định thang đo trải nghiệm khách hàng đa chiều trong bối cảnh mới: Luận án chứng minh cấu trúc thang đo trải nghiệm khách hàng bậc hai của Klaus và Maklan (2012) gồm 4 thành phần (Product Experience, Outcome Focus, Moments of Truth, Peace of Mind) có giá trị và độ tin cậy cao khi áp dụng vào ngành dịch vụ cá nhân thâm dụng tương tác là dịch vụ thẩm mỹ tại một thị trường mới nổi (Việt Nam).
  2. Làm rõ cơ chế trung gian kép theo Thuyết Nhận diện Xã hội: Nghiên cứu chứng minh trải nghiệm khách hàng không chỉ tác động trực tiếp mà còn chuyển hóa thành hành vi gắn kết khách hàng (EG) thông qua hai con đường tâm lý xã hội song song: Sự nhận diện khách hàng - tổ chức (FI) và Sự nhận diện khách hàng - nhân viên (EI). Điều này khẳng định vai trò của nhân viên dịch vụ trực tiếp như một thực thể nhận diện quan trọng ngang hàng với thương hiệu tổ chức trong ngành dịch vụ cá nhân.
  3. Phát hiện vai trò điều tiết có điều kiện của Động cơ nhận thức (EM): Dựa trên Thuyết Nhu cầu Nhận thức, luận án chỉ ra rằng Động cơ nhận thức điều tiết tiêu cực mối quan hệ gián tiếp giữa EX và EG thông qua nhận diện khách hàng - nhân viên (EI). Khách hàng có động cơ nhận thức cao (thích xử lý thông tin phức tạp, ít bị chi phối bởi cảm xúc nhất thời) sẽ ít phụ thuộc vào mối quan hệ nhận diện với nhân viên để chuyển hóa trải nghiệm thành hành vi gắn kết so với nhóm khách hàng có động cơ nhận thức thấp. Đồng thời, nghiên cứu xác nhận biến điều tiết EM không có tác động đáng kể lên nhánh trung gian nhận diện khách hàng - tổ chức (FI).

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Thiết kế trải nghiệm dịch vụ thẩm mỹ toàn diện: Các thẩm mỹ viện cần tập trung đồng bộ cả 4 khía cạnh trải nghiệm thay vì chỉ chú trọng vào cơ sở vật chất đơn thuần. Cần đảm bảo chất lượng sản phẩm sử dụng (product experience), tối ưu hóa thời gian và kết quả làm đẹp của khách (outcome focus), xử lý chuyên nghiệp và linh hoạt tại các điểm chạm then chốt (moments of truth), và xây dựng cảm giác an toàn, tin tưởng tuyệt đối (peace of mind).
  • Quản trị và đào tạo nhân viên làm đẹp: Do nhận diện khách hàng - nhân viên (EI) đóng vai trò trung gian then chốt dẫn đến hành vi gắn kết, các nhà quản trị cần chuyển đổi từ mô hình quản trị nhân sự truyền thống sang mô hình hiện đại. Cần chuẩn hóa quy trình giao tiếp, bồi dưỡng kỹ năng tương tác cảm xúc cho kỹ thuật viên nhằm xây dựng mối quan hệ tin cậy với khách hàng.
  • Cá nhân hóa theo đặc điểm nhận thức của khách hàng: Doanh nghiệp cần nhận diện nhóm khách hàng có động cơ nhận thức cao để cung cấp thông tin minh bạch, chuyên sâu về liệu trình, nguồn gốc mỹ phẩm và công nghệ; trong khi với nhóm khách hàng có động cơ nhận thức thấp, cần tập trung vào trải nghiệm cảm xúc, sự thân thiện và tương tác nồng ấm của nhân viên phục vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Các hạn chế được văn bản đề cập

  • Giới hạn về phạm vi địa lý và phân khúc: Dữ liệu nghiên cứu chỉ được thu thập trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và tập trung vào phân khúc thẩm mỹ viện cao cấp (Phân khúc I), chưa bao quát các cơ sở làm đẹp quy mô nhỏ (Phân khúc II) hoặc các tỉnh, thành phố khác tại Việt Nam.
  • Giới hạn về đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát khách hàng nữ giới, chưa phân tích nhóm khách hàng nam giới – một phân khúc đang có xu hướng gia tăng trong ngành thẩm mỹ.
  • Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật lấy mẫu cắt ngang tại một thời điểm, chưa theo dõi sự biến chuyển lâu dài của hành vi gắn kết qua các giai đoạn khác nhau trong vòng đời trải nghiệm của khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đô thị lớn khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ hoặc các thị trường khu vực lân cận để kiểm định lại tính đại diện của mô hình.
  • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang khách hàng nam giới và so sánh sự khác biệt giới tính trong tác động điều tiết của động cơ nhận thức.
  • Ứng dụng mô hình nghiên cứu cho các phân ngành dịch vụ cá nhân có cường độ tương tác cao khác như spa y tế, phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc chăm sóc sức khỏe chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Marketing: Luận án cung cấp một tài liệu tham khảo bài bản về việc kết hợp ba nền tảng lý thuyết (C-D Logic, Social Identity Theory, Need for Cognition) để giải thích hành vi khách hàng; đồng thời là hình mẫu chi tiết về ứng dụng kỹ thuật PLS-SEM trong đánh giá các cấu trúc bậc hai phức tạp (reflective-reflective và reflective-formative).
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung trường hợp nghiên cứu thực tiễn sâu sắc về quản trị trải nghiệm khách hàng (Customer Experience Management) và tiếp thị dịch vụ trong bối cảnh thị trường đang phát triển.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản lý thẩm mỹ viện, spa: Bản hướng dẫn thực tế về việc thiết kế các điểm chạm dịch vụ, chuẩn hóa quy trình quản trị nhân sự và phân loại khách hàng theo động cơ nhận thức nhằm tối ưu hóa hành vi gắn kết khách hàng.

Các phần đáng tham khảo trong văn bản

  • Chương 2 (Mục 2.1 & 2.2): Bảng tổng hợp chi tiết các định nghĩa, chiều kích và hệ quả của Trải nghiệm khách hàng và Hành vi gắn kết khách hàng từ các tài liệu kinh điển.
  • Chương 3 (Mục 3.4 & 3.8): Hệ thống thang đo chi tiết cho các biến nghiên cứu và quy trình thực hiện nghiên cứu sơ bộ định tính/định lượng.
  • Chương 4 (Mục 4.2 - 4.5): Quy trình kiểm định độ tin cậy, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt HTMT và phân tích đường dẫn, trung gian, điều tiết bằng PLS-SEM.
  • Hệ thống phụ lục (Phụ lục I - VIII): Bảng câu hỏi khảo sát song ngữ Anh - Việt và dữ liệu phân tích chi tiết của nghiên cứu sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tích hợp những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Luận án tích hợp ba lý thuyết chính:

  1. Customer-Dominant Logic (C-D Logic) của Heinonen và cộng sự (2010, 2015) nhằm tiếp cận trải nghiệm dưới góc độ giá trị do khách hàng tự tạo ra.
  2. Social Identity Theory (Tajfel, 1974; Brewer, 1991) nhằm giải thích cơ chế trung gian nhận diện khách hàng - tổ chức (FI) và nhận diện khách hàng - nhân viên (EI).
  3. Need for Cognition Theory / Need for Cognitive Closure (Kruglanski và Webster, 1996; Calogero và cộng sự, 2009) nhằm giải thích vai trò điều tiết của động cơ nhận thức khách hàng (EM).

2. Thang đo Trải nghiệm khách hàng (EX) trong luận án bao gồm những thành phần nào?

Luận án áp dụng thang đo cấu trúc bậc hai của Klaus và Maklan (2012) gồm 4 thành phần:

  • Product Experience (Trải nghiệm sản phẩm).
  • Outcome Focus (Định hướng kết quả).
  • Moments of Truth (Khoảnh khắc sự thật).
  • Peace of Mind (Sự an tâm).

3. Kết quả kiểm định vai trò điều tiết của Động cơ nhận thức (EM) diễn ra như thế nào?

Kết quả kiểm định chỉ ra rằng Động cơ nhận thức (EM) điều tiết tiêu cực có ý nghĩa thống kê đối với mối quan hệ gián tiếp giữa trải nghiệm khách hàng và hành vi gắn kết thông qua trung gian nhận diện khách hàng - nhân viên (EI). Tuy nhiên, vai trò điều tiết của EM không có ý nghĩa thống kê đối với mối quan hệ gián tiếp qua trung gian nhận diện khách hàng - tổ chức (FI).

4. Bối cảnh và đối tượng khảo sát thực nghiệm của luận án được xác định ra sao?

Nghiên cứu được thực hiện tại TP. Hồ Chí Minh, tập trung vào đối tượng khách hàng nữ sử dụng dịch vụ tại 12 thẩm mỹ viện (Beauty salons) thuộc phân khúc thương mại cao cấp (Phân khúc I), với tổng số 1.200 bảng câu hỏi được phát ra.

5. Ngành dịch vụ làm đẹp tại Việt Nam được phân loại như thế nào trong luận án?

Căn cứ theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg và khảo sát thực tế, luận án phân loại ngành làm đẹp thành hai nhóm chính:

  • Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp: Gồm Thẩm mỹ viện (Beauty salons - làm tóc, móng, mi, phun xăm) và Thẩm mỹ viện chăm sóc cơ thể (Aesthetic salons - spa, massage, xông hơi).
  • Dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ: Gồm Phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ (Cosmetic surgery clinics) và Phẫu thuật chỉnh hình (Plastic surgery clinics).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Mai Chi đã giải quyết thỏa đáng câu hỏi nghiên cứu về cơ chế và điều kiện mà trải nghiệm khách hàng mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp dịch vụ làm đẹp tại Việt Nam. Bằng việc tích hợp Logic lấy khách hàng làm chủ đạo, Thuyết Nhận diện Xã hội và Thuyết Nhu cầu Nhận thức, công trình đã làm sáng tỏ vai trò trung gian kép của sự nhận diện khách hàng - tổ chức và nhận diện khách hàng - nhân viên, đồng thời xác định tác động điều tiết của động cơ nhận thức cá nhân. Phương pháp tiếp cận hỗn hợp kết hợp kỹ thuật phân tích PLS-SEM cho mô hình bậc hai đảm bảo tính chặt chẽ về mặt phương pháp luận, mang lại nhiều giá trị học thuật và hàm ý thực tiễn quan trọng cho quản trị trải nghiệm khách hàng trong ngành dịch vụ thẩm mỹ.