CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS 1.1 Khái niệm Logistics Logistics là khâu trung gian để đưa hàng hoá (sản phẩm hoặc dịch vụ) đến tay người tiêu dùng nhanh nhất. Nó bao gồm các hoạt động vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, quản trị tồn kho, hoạch định cung cầu. Ngoài ra Logistics cũng sẽ kiêm luôn việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu đầu vào, lập kế hoạch sản xuất, đóng gói sản phẩm, dịch vụ khách hàng.1 Quá trình hoạt động logistics 1.2 Phân loại Có 3 cách phân loại Logistic: Phân loại theo hình thức Phân loại theo quá trình Phân loại theo đối tượng hàng hóa 2 1.1 Phân loại theo hình thức trong Logistics Hình 1.2 Tháp phân loại 1PL: Logistics tự cấp Chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động Logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân, chủ hàng sẽ tự đầu tư vào phương tiện vận tải, kho bãi, nhân công,. để quản lý và vận hành hoạt động logistics.
2PL: Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai 2PL là hình thức thuê dịch vụ từ bên thứ hai của công ty xuất nhập khẩu mà ở đó, các công ty bên thứ hai này chỉ đảm nhận một khâu trong chuỗi Logistics. 2PL là việc kiểm soát các hoạt động truyền thống như vận tải, kho vận, thủ tục hải quan và thanh toán. 3PL: Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai Đây là một hình thức thay mặt cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện các dịch vụ logistics trong từng khâu nhỏ trong chuỗi Logistics như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu, cung cấp chứng từ giao nhận – vận tải và vận chuyển nội địa hay thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan hàng hóa và đưa hàng đến nơi đã quy ước. Sử dụng 3PL đồng nghĩa việc thuê các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý logistics hoặc chỉ là một số hoạt động có chọn lọc.
3 Các chủ hàng sử dụng 3PL và nhà cung cấp dịch vụ logistics có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm thực chia sẻ thông tin, rủi ro, và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn. 4PL: Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ tư Người cung cấp dịch vụ là người tích hợp (integration), gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình và các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics. 4PL hướng đến quản lý cả quá trình logistics. 5PL: Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ năm 5PL là dịch vụ logistic phổ biến và phát triển nhất hiện nay dành cho Thương mại điện tử.
5PL quản lý và điều phối hoạt động của các 3PL, 4PL thông qua các giải pháp thông tin liên quan đến cung và cầu trên thị trường dịch vụ giao hàng thương mại điện tử. Điểm đặc trưng của 5 PL là các hệ thống (Hệ thống quản lý đơn hàng (OMS), Hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và Hệ thống quản lý vận tải (TMS). Cả ba hệ thống này có liên quan chặt chẽ với nhau trong một hệ thống thống nhất và công nghệ thông tin. 5PL là giải pháp dành cho các Shop, doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ có thể tích hợp dễ dàng hệ thống quản lý/ứng dụng của 5PL khi vận hành hệ thống chuyên nghiệp.2 Phân loại theo quá trình Logistics đầu vào (Inbound Logistics): là các dịch vụ đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào một cách tối ưu về cả vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất.
Logistics đầu ra (Outbound Logistics): là các dịch vụ cung cấp thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu về cả vị trí, thời gian và chi phí để đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Logistics ngược (Reverse Logistics): là các dịch vụ được cung ứng đảm bảo cho quá trình thu hồi phế phẩm, phế liệu,. các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý.3 Phân loại theo đối tượng hàng hóa Phân loại theo đối tượng hàng hóa tập trung vào các mặt hàng có chi phí Logistics lớn có thể được phân loại như sau: Logistics hàng tiêu dùng nhanh Logistics ngành ô tô Logistics hóa chất 4 Logistics hàng điện tử Logistics dầu khí 1.3 Logistics và chuỗi cung ứng Hình 1.3 Quá trình hoạt động logistics Lợi ích của chuỗi cung ứng: Giảm chi phí cho chuỗi cung ứng Giảm lượng hàng tồn kho Dự báo được nhu cầu và số lượng sản xuất Đẩy mạnh nhu cầu, tiếp cận nguồn khách hàng đa dạng hơn Cải thiện vòng cung ứng các đơn hàng Tăng lợi nhuận sau thuế 1.4 Kế hoạch sản xuất Chu kỳ sản xuất: là khoảng thời gian từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi chế tạo xong, kiểm tra và nhập kho thành phẩm. Khối lượng tại chế phẩm: là lượng nguyên liệu bán thành phẩm đang nằm trên dây chuyền sản xuất.
5 Thời hạn giao hàng: là khoảng thời gian từ lúc nhận được đơn hàng cho tới khi bàn giao được sản phẩm cho khách hàng. Tùy thuộc vào loại hình sản xuất dự trữ hay sản xuất theo yêu cầu, mà chu kỳ sản xuất có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn thời hạn giao hàng. Nếu sản xuất theo yêu cầu thì thời hạn giao hàng luôn lớn hơn chu kỳ sản xuất, còn nếu sản xuất dự trữ thì ngược lại.4 Sản xuất theo yêu cầu Hình 1.5 Sản xuất dự trữ (bán thành phẩm) Hình 1.6 Sản xuất dự trữ (thành phẩm) 6 1.5 Giao nhận vận tải Có 5 loại hinh vận tải: Vận tải đường thủy Vận tải đường bộ Vận tải đường hàng không Vận tải đường sắt Vận tải đường ống 1.1 Vận tải đường bộ Đây là một trong những phương thức vận tải được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Đa số những hàng hóa cỡ vừa và nhỏ đều sử dụng phương thức vận tải này và phương tiện được sử dụng vận chuyển bao gồm xe đầu kéo, xe tải, container, … Hình 1.7 Vận tải đường bộ Ưu điểm: Linh hoạt trong quá trình vận chuyển, không bị phụ thuộc vào giờ giấc và lịch trình cố định.
Có thể tự lựa chọn phương tiện vận chuyển, tuyến đường vận chuyển hoặc số lượng hàng hóa vận chuyển theo yêu cầu. Tiết kiệm thời gian hơn so với các phương thức vận chuyển khác. Hiệu quả trong việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình. 7 Hàng hóa không phải đi qua bên trung gian vận chuyển nào nên không có trường hợp bốc dỡ hàng hóa gây độn chi phí Nhược điểm: Tốn thêm chi phí tại các trạm thu phí đường dài.
Tiềm ẩn nguy cơ tắc đường, tai nạn giao thông trong quá trình vận chuyển. Không vận chuyển được hàng hóa cỡ lớn. Phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố thời tiết.2 Vận tải đường sắt Đây là một trong những phương thức vận tải xuất hiện lâu đời nhất, vận chuyển được hàng hóa cỡ lớn, cồng kềnh.8 Vận tải đường sắt Ưu điểm: Giá cước rẻ hơn so với các loại hình vận chuyển theo đường bộ, khối lượng cũng như kích thước hàng hóa sẽ lớn hơn. Giá cước vận tải đường sắt không bị điều chỉnh khi giá xăng dầu biến động.
Hàng hóa được đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển, được xếp vào từng toa khác nhau như toa lạnh, toa siêu trường siêu trọng, … Nhược điểm: Chỉ hoạt động trên những tuyến đường ray có sẵn nên hàng hóa vẫn phải kết hợp phương thức vận tải khác (thông thường là đường bộ).3 Vận tải đường hàng không Do đặc thù của ngành hàng không nên những loại hàng hóa cần vận chuyển nhanh sẽ thường sử dụng phương thức này. Một số loại hàng hóa được vận chuyển như thư tín, hàng hóa có giá trị cao, thuốc, vaccine, thiết bị điện tử, … Hình 1.9 Vận tải đường hàng không Ưu điểm: Thời gian vận chuyển nhanh nhất trong các phương thức vận chuyển hàng hóa ngày nay. Đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển hàng hóa do tỷ lệ tai nạn máy bay thấp. Nhược điểm: Cước phí vận tải rất cao, đặc biệt là các chuyến vận tải quốc tế.
Hạn chế về khối lượng khi vận chuyển hàng hóa. Thủ tục vận chuyển phức tạp.4 Vận tải đường thủy Là hình thức vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển. Đối với nước ta, đường thủy hầu hết dùng để phục vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế. Tương tự như đường sắt, đường thủy dùng để vận chuyển hàng hóa có kích thước cực kỳ lớn, những loại hàng siêu trường, siêu trọng.10 Vận tải đường thủy Ưu điểm: Có thể vận chuyển hàng hóa với khối lượng cực lớn.
Chi phí vận chuyển thấp do khối lượng hàng vận chuyển rất lớn. Thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa các nước, bởi tàu chở hàng muốn vận chuyển hàng đến quốc gia nào đó cần phải được sự cho phép trên vùng biển của họ. Nhược điểm: Thời gian giao hàng chậm, hàng hóa sau khi được giao đến cần phải kết hợp với các phương thức vận tải khác để hàng hóa đến tay người mua. Hàng hóa khi lưu thông trên biển sẽ gặp rủi ro về cướp biển và những vùng biển nóng, liên quan đến chính trị.5 Vận tải đường ống Đây là hình thức vận tải đặc thù, sử dụng các đường ống lớn nối liền từ quốc gia này sang quốc gia khác.11 Vận tải đường ống Ưu điểm: tốc độ cao, ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố bên ngoài.
Nhược điểm: Chỉ sử dụng cho các sản phẩm như dầu thô, khí đốt tự nhiên. Phải xây dựng thêm các trạm bơm ở các đầu ống. Rất tốn kém chi phí.6 Quản trị Logistics Quản trị Logistics là một phần của quá trình chuỗi cung ứng, bao gồm cả việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát được sự di chuyển và dự trữ các sản phẩm, dịch vụ, và các thông tin có liên quan một cách hiệu quả và hiệu lực từ các điểm khởi nguồn đến các điểm tiêu dùng theo các đơn đặt hàng của khách hàng.1 Dịch vụ khách hàng Là quá trình diễn ra giữa người mua, người bán, bên thứ ba và các nhà thầu phụ. Là các quá trình cung cấp các lợi ích từ giá trị gia tăng cho dây chuyền cung ứng với chi phí rẻ, hiệu quả nhất.