Luận văn thạc sĩ lịch sử phát triển trầm tích holocen khu vực cửa sông tiền trong mối quan hệ với sự dao động mực nước biển luận văn ths địa chất 60 44 57

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lịch sử phát triển trầm tích holocen khu vực cửa sông tiền trong mối quan hệ với sự dao động mực, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Học

2012

52
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.2.1. Khí hậu, khí tượng

1.2.2. Đặc điểm thủy văn

1.2.3. Đặc điểm hải văn

1.2.4. Đặc điểm địa hình - địa mạo

1.3. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

1.4. LỊCH SỬ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

1.4.2. CÁCH TIẾP CẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.2.1. Cách tiếp cận
1.4.2.2. Các phương pháp nghiên cứu

2. TƯỚNG TRẦM TÍCH VÀ QUY LUẬT PHÂN BỐ

2.1. KHÁI NIỆM TƯỚNG TRẦM TÍCH

2.2. PHÂN LOẠI TƯỚNG

2.3. ĐẶC ĐIỂM TƯỚNG TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC CỬA SÔNG TIỀN VÀ QUY LUẬT PHÂN BỐ

2.3.1. Đặc điểm tướng trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền

2.3.2. Quy luật phân bố tướng trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền

3. ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC CỬA SÔNG TIỀN

3.1. ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP

3.1.1. Khái niệm chung

3.1.2. Địa tầng phân tập và lịch sử phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền

4. BIẾN ĐỘNG CỬA SÔNG VÀ ĐƯỜNG BỜ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Lịch Sử Phát Triển Trầm Tích Holocen Cửa Sông Tiền

Khu vực cửa sông Tiền là một phần quan trọng của Đồng bằng sông Cửu Long, trải qua những biến động lớn về địa tầng, trầm tích và địa mạo trong suốt 11.000 năm của kỷ Holocen. Sự thay đổi đường bờ và quá trình dịch chuyển của sông đã tạo nên những địa hệ và cảnh quan đặc trưng. Nghiên cứu này tập trung làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đặc điểm thành phần trầm tích, tướng trầm tích và quy luật phân bố của chúng với sự thay đổi mực nước biển trong Holocen. Các địa hệ như giồng cát, đồng bằng phù sa, vùng đất ngập nước và hệ sinh thái cửa sông có ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội, khoa học và an ninh quốc phòng. Việc nghiên cứu quy luật hình thành và lịch sử phát triển các thành tạo Holocen khu vực cửa sông Tiền phục vụ cho công tác quy hoạch và phát triển bền vững khu vực này.

1.1. Vị Trí Địa Lý Khu Vực Nghiên Cứu Cửa Sông Tiền

Khu vực nghiên cứu bao gồm dải ven biển cửa sông Tiền, bao gồm phía đông nam huyện Gò Công Đông (Tiền Giang), phần lớn huyện Thạch Phú, Ba Tri, Bình Đại (Bến Tre) và phía đông bắc huyện Cầu Ngang, Châu Thành, phía đông huyện Duyên Hải (Trà Vinh). Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu lịch sử phát triển và các quá trình trầm tích diễn ra trong Holocen.

1.2. Ý Nghĩa Nghiên Cứu Lịch Sử Trầm Tích Holocen Cửa Sông Tiền

Nghiên cứu lịch sử phát triển trầm tích Holocen tại khu vực cửa sông Tiền có ý nghĩa thực tiễn to lớn. Nó cung cấp cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậunâng kiến tạo. Kết quả nghiên cứu giúp dự báo các thay đổi về đường bờ, xâm nhập mặn và ngập lụt, từ đó đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm thiểu rủi ro.

II. Thách Thức Nghiên Cứu Trầm Tích Holocen và Biến Đổi Khí Hậu

Nghiên cứu trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền đối mặt với nhiều thách thức do sự phức tạp của các yếu tố tự nhiên và tác động của con người. Biến đổi khí hậu, đặc biệt là dao động mực nước biển, gây ảnh hưởng lớn đến quá trình bồi tụxói lở. Sự can thiệp của con người thông qua sử dụng đấtthay đổi dòng chảy cũng làm thay đổi đáng kể hệ thống trầm tích. Việc thu thập và phân tích dữ liệu địa chất, địa mạo, cổ môi trường đòi hỏi kỹ thuật hiện đại và đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Đánh giá chính xác tốc độ trầm tíchđộ tuổi trầm tích là yếu tố then chốt để tái tạo lịch sử phát triển khu vực.

2.1. Ảnh Hưởng Biến Đổi Khí Hậu Đến Trầm Tích Cửa Sông Tiền

Biến đổi khí hậu gây ra những tác động tiêu cực đến khu vực cửa sông Tiền, bao gồm nâng mực nước biển, tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão và lũ lụt. Điều này dẫn đến gia tăng xâm nhập mặn, ngập lụtsụt lún đất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đời sống của người dân.

2.2. Tác Động Của Con Người Đến Quá Trình Trầm Tích Holocen

Các hoạt động của con người như sử dụng đất không hợp lý, xây dựng các công trình thủy lợi và khai thác tài nguyên quá mức đã làm thay đổi đáng kể quá trình trầm tích tự nhiên tại khu vực cửa sông Tiền. Việc thay đổi dòng chảy và phá rừng ngập mặn làm gia tăng xói lở bờ biển và suy giảm đa dạng sinh học.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Lịch Sử Trầm Tích Holocen Hiệu Quả

Nghiên cứu lịch sử phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau. Phân tích pollenphân tích đồng vị giúp tái tạo cổ môi trườngcổ khí hậu. Niên đại phóng xạ carbon xác định độ tuổi trầm tích. Phân tích hạtphân tích khoáng vật xác định thành phần trầm tích. Viễn thámGIS cung cấp thông tin về địa mạobiến đổi đường bờ. Dữ liệu từ mẫu lõi khoanmặt cắt địa chất là cơ sở để xây dựng tương quan địa tầngmô hình hóa trầm tích.

3.1. Ứng Dụng Phân Tích Pollen và Đồng Vị Trong Nghiên Cứu

Phân tích pollenphân tích đồng vị là những công cụ mạnh mẽ để tái tạo cổ môi trườngcổ khí hậu tại khu vực cửa sông Tiền. Dữ liệu pollen cho phép xác định các loại thực vật tồn tại trong quá khứ, từ đó suy ra điều kiện khí hậu và môi trường sống. Phân tích đồng vị cung cấp thông tin về nguồn gốc và quá trình hình thành trầm tích.

3.2. Xác Định Độ Tuổi Trầm Tích Bằng Niên Đại Phóng Xạ Carbon

Niên đại phóng xạ carbon là phương pháp quan trọng để xác định độ tuổi trầm tích trong Holocen. Phương pháp này dựa trên sự phân rã của đồng vị carbon-14 trong các vật liệu hữu cơ, cho phép xác định tuổi của các lớp trầm tích với độ chính xác cao.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Lịch Sử Phát Triển Trầm Tích Cửa Sông Tiền

Nghiên cứu đã tái tạo lịch sử phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền, cho thấy sự thay đổi liên tục của môi trường thành tạocổ địa lý dưới tác động của dao động mực nước biển và các yếu tố khác. Quá trình bồi tụxói lở diễn ra xen kẽ, tạo nên các dạng địa hình đặc trưng như giồng cát, đồng bằng ven biển và cửa sông. Tương quan địa tầng cho thấy sự phân bố của các lớp trầm tích khác nhau theo thời gian và không gian. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc dự báo tương laiquản lý bền vững khu vực.

4.1. Tái Tạo Môi Trường Thành Tạo Trầm Tích Holocen

Nghiên cứu đã tái tạo môi trường thành tạo của các lớp trầm tích Holocen tại khu vực cửa sông Tiền, bao gồm môi trường sông, môi trường ven biển và môi trường cửa sông. Mỗi môi trường có đặc điểm trầm tích riêng, phản ánh điều kiện địa lý và khí hậu khác nhau trong quá khứ.

4.2. Phân Tích Tương Quan Địa Tầng Khu Vực Cửa Sông Tiền

Tương quan địa tầng cho thấy sự phân bố của các lớp trầm tích khác nhau theo thời gian và không gian. Các lớp trầm tích có tuổi khác nhau được phân bố ở các độ sâu khác nhau, phản ánh quá trình bồi tụxói lở diễn ra trong Holocen.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Trầm Tích Holocen vào Quản Lý Bền Vững

Kết quả nghiên cứu lịch sử phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quản lý bền vữngthích ứng biến đổi khí hậu. Dự báo biến đổi đường bờxâm nhập mặn giúp xây dựng các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro. Đánh giá rủi roquy hoạch không gian dựa trên dữ liệu trầm tích giúp sử dụng đất hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Chính sách quản lý cần dựa trên cơ sở khoa học để đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội hài hòa với bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.

5.1. Dự Báo Biến Đổi Đường Bờ và Xâm Nhập Mặn

Dựa trên lịch sử phát triển trầm tích và các yếu tố biến đổi khí hậu, nghiên cứu có thể dự báo các biến đổi đường bờ và mức độ xâm nhập mặn trong tương lai. Điều này giúp các nhà quản lý và cộng đồng địa phương có thể chuẩn bị và ứng phó với các tác động tiêu cực.

5.2. Đánh Giá Rủi Ro và Quy Hoạch Không Gian Hợp Lý

Đánh giá rủi ro dựa trên dữ liệu trầm tích giúp xác định các khu vực dễ bị tổn thương do xói lở, ngập lụtsụt lún đất. Quy hoạch không gian cần dựa trên các đánh giá này để đảm bảo sử dụng đất hợp lý và bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Trầm Tích Holocen và Hợp Tác Quốc Tế

Nghiên cứu trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền cần tiếp tục được đẩy mạnh với sự hợp tác của các nhà khoa học trong và ngoài nước. Nghiên cứu khoa học cần tập trung vào các vấn đề như biến đổi môi trường, tác động đến cộng đồnggiải pháp thích ứng. Công bố quốc tếhội thảo khoa học giúp chia sẻ kết quả nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm từ các khu vực khác trên thế giới. Chính sách quản lý cần dựa trên cơ sở khoa học và có sự tham gia của cộng đồng để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả.

6.1. Hợp Tác Quốc Tế Trong Nghiên Cứu Trầm Tích Holocen

Hợp tác quốc tế là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả của nghiên cứu trầm tích Holocen. Sự hợp tác giúp chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và công nghệ, đồng thời thu hút nguồn lực tài chính và nhân lực cho các dự án nghiên cứu.

6.2. Chính Sách Quản Lý Dựa Trên Cơ Sở Khoa Học

Chính sách quản lý cần dựa trên cơ sở khoa học và có sự tham gia của cộng đồng để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả. Các chính sách cần tập trung vào việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu rủi ro thiên tai và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội hài hòa với bảo vệ môi trường.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ lịch sử phát triển trầm tích holocen khu vực cửa sông tiền trong mối quan hệ với sự dao động mực nước biển luận văn ths địa chất 60 44 57

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Khu vực cửa sông Tiền là một bộ phận của châu thổ sông Cửu Long - một trong hai châu thổ lớn nhất nƣớc ta. Trải qua mƣời một ngàn năm khu vực nghiên cứu đã xảy ra những biến động rất lớn về địa tầng, trầm tích, địa mạo của đới bờ, sự thay đổi đƣờng bờ và quá trình dịch chuyển của sông. Quá trình phát triển trầm tích trong Holocen vùng cửa sông Tiền đã tạo nên các địa hệ và cảnh quan tiêu biểu của một châu thổ bồi tụ mạnh mang nhiều ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế-xã hội, khoa học-kỹ thuật và an ninh quốc phòng: Địa hệ các giồng cát hình lƣỡi liềm phân nhánh quay lƣng về phía biển. Đây là nguồn tài nguyên quan trọng về cát vật liệu xây dựng và cát san lấp với trữ lƣợng lớn; Địa hệ các đồng bằng phù sa châu thổ phì nhiêu là diện tích trồng lúa quan trọng; Địa hệ các vùng đất ngập nƣớc và rừng ngập mặn ven biển là một dạng tài nguyên đặc thù lồng ghép đan xen giữa khai thác hệ sinh thái rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản; Địa hệ các thủy vực vịnh cửa sông là các hải cảng cho tàu thuyền lớn.

Bên cạnh đó sông Tiền còn là con đƣờng giao thông đƣờng thủy quan trọng. Với ý nghĩa thực tiễn nhƣ trên nên việc nghiên cứu quy luật hình thành và lịch sử phát triển các thành tạo Holocen khu vực cửa sông Tiền phục vụ cho công tác quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội là điều cần thiết nhằm phát triển bền vững khu vực này. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài luận văn thạc sỹ với tiêu đề: “Lịch sử phát triển trầm tích Holocen khu vực cửa sông Tiền trong mối quan hệ với sự dao động mực nước biển”. Nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đặc điểm thành phần trầm tích, tƣớng trầm tích và quy luật phân bố của chúng với sự thay đổi mực nƣớc biển trong Holocen.

Để hoàn thành luận văn theo mục tiêu trên, học viên đã thu thập một khối lƣợng tài liệu phong phú là một số giáo trình, đề tài có liên quan tới vùng nghiên cứu…. nhƣ đề tài cấp nhà nƣớc KC-09.TSKH Nguyễn Địch Dỹ làm chủ nhiệm, giáo trình trầm tích luận trong nghiên cứu Dầu khí của GS. Cùng với việc tham khảo các tài liệu, tôi đã phân tích lát mỏng thạch học bở rời, phân tích độ hạt của ba lỗ khoan (BT1,BT2 và BT3) đồng thời kế thừa một số chỉ tiêu phân tích nhƣ Kt, pH, các số liệu về cổ sinh vật. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 1.

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Khu vực nghiên cứu là dải ven biển cửa sông Tiền, bao gồm phía đông nam huyện Gò Công Đông - tỉnh Tiền Giang; phần lớn huyện Thạch Phú, huyện Ba Tri, huyện Bình Đại - tỉnh Bến Tre và phía đông bắc huyện Cầu Ngang, Châu Thành, phía đông huyện Duyên Hải - tỉnh Trà Vinh. Vị trí khu vực nghiên cứu 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1. Khí hậu, khí tƣợng Khu vực nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cận xích đạo bị tác động mạnh mẽ của gió Đông Nam từ biển thổi vào.

Chế độ mƣa, bão 3 z Khu vực nghiên cứu có hai mùa rõ rệt là mùa mƣa và mùa khô. Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 với hƣớng gió chủ đạo là hƣớng gió mùa Tây Nam đến Tây Tây Nam, chiếm khoảng 89% lƣợng mƣa cả năm và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với hƣớng gió chủ đạo là Bắc đến Đông Bắc, chiếm khoảng 11% lƣợng mƣa cả năm. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm từ 1.500 mm và tập trung vào hai thời kỳ, thời kỳ thứ nhất xuất hiện vào tháng 6 hoặc tháng 7, lƣợng mƣa tháng xấp xỉ 200mm, thời kỳ thứ hai xuất hiện vào tháng 9 hoặc tháng 10 lƣợng mƣa tháng trên dƣới 250mm. Diễn biến chế độ mƣa trong năm nhƣ sau: - Thời kỳ mùa mƣa thật sự (đầu tháng 6 đến cuối tháng 10).

- Thời kỳ chuyển tiếp mùa mƣa sang mùa khô (cuối tháng 10 đến cuối tháng 11). - Thời kỳ mùa khô thật sự (đầu tháng 12 đến cuối tháng 4 năm sau). - Thời kỳ chuyển tiếp mùa khô sang mùa mƣa (đầu tháng 5 đến đầu tháng 6). Chế độ mƣa nhƣ trên đã gây khó khăn không ít cho nghề trồng trọt: vào mùa khô, vùng bị xâm nhập mặn, độ chua mặn lấn sâu vào nội địa dẫn đến hạn chế khả năng trồng cây và tăng vụ, ngƣợc lại thời kỳ mùa mƣa ở đây thƣờng bị nƣớc ở thƣợng nguồn sông Mê Kông dồn về gây ra nạn ngập úng nghiêm trọng trên diện rộng.

Chế độ nắng Do ở vĩ độ thấp nên vùng tiếp nhận đƣợc lƣợng ánh nắng dồi dào, độ dài ban ngày lớn, bức xạ và nhiệt độ cao, thích hợp cho sự phát triển của cây trồng. Tổng số giờ nắng trong năm đạt trên dƣới 2. Trong mùa khô, số giờ nắng trung bình mỗi ngày đạt từ 8 – 9 giờ. Tháng mùa mƣa trung bình từ 5 – 7 giờ trong ngày.

Chế độ gió Chế độ gió ở đây đƣợc phân làm 2 mùa rõ rệt: Gió mùa Tây Nam hình thành từ Nam Ấn Độ Dƣơng vƣợt qua xích đạo, tác động đến các tỉnh phía Nam Việt Nam, mang đặc tính nóng ẩm, gây mƣa lớn, chiếm khoảng 90% lƣợng mƣa trong năm của tỉnh. Gió mùa Tây Nam hoạt động bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 9, mạnh nhất từ tháng 6 đến tháng 8. Tốc độ gió trung bình đạt 1–1,2 m/s, riêng vùng biển tốc độ gió đạt 2 – 3,9 m/s. Tốc độ tối đa của gió đạt 10 – 18 m/s, vùng biển 12 – 20 m/s.

Gió mùa Đông Bắc, còn gọi là gió chƣớng, xuất hiện vào cuối tháng 10 và kết thúc vào cuối tháng 4 tới trung tuần tháng 5 năm sau. Khả năng xuất hiện gió chƣớng tăng dần từ đầu mùa (tháng 12) và đạt cực đại vào tháng 2 hoặc 3, sau đó giảm dần. 4 z Đặc điểm của gió chƣớng là phát triển theo từng đợt. Mỗi đợt từ khi phát triển cho đến lúc yếu khoảng từ 4 đến 6 ngày.

Gió chƣớng có đặc tính khô hanh, gây ra hiện tƣợng khô nóng kéo dài; làm gia tăng tác động của thủy triều, khiến mặn xâm nhập sâu vào nội địa, gây thiệt hại đê biển, ảnh hƣởng xấu đến hoạt động sản xuất. Độ ẩm: Do gần biển và có hệ thống sông ngòi chằng chịt, nên độ ẩm tƣơng đối tại khu vực nghiên cứu nhìn chung khá cao, trung bình từ 76 – 86%, các huyện ven biển có độ ẩm tƣơng đối từ 83 – 91%; sự chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít nhất khoảng 15%. Vào mùa khô độ ẩm của tỉnh vào khoảng 73 – 79%, riêng vùng ven biển khoảng 79 - 84%. Vào mùa mƣa, độ ẩm khoảng 83 – 86%, ven biển từ 85 - 91%.

Nhiệt độ: Nhiệt độ của khu vực này tƣơng đối cao, Nhiệt độ bình quân hàng năm khoảng từ 26 - 27oC/năm. Tháng nóng nhất: tháng 4 (khoảng 28,9oC), tháng 5 (khoảng 29,2oC); tháng mát nhất: tháng 12, tháng 1, tháng 2 (khoảng 25 - 26oC). Trong năm, không có tháng nào nhiệt độ trung bình dƣới 20oC. Trong ngày, nhiệt độ cao nhất xảy ra lúc quá trƣa, cao nhất tuyệt đối khoảng 36oC và thấp nhất xảy ra lúc gần sáng, thấp nhất tuyệt đối khoảng 18,1oC.

Độ bốc hơi: Vào mùa khô nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp nên lƣợng bốc hơi mạnh, bình quân từ 4 – 6 mm/ngày đêm. Vào mùa mƣa độ bốc hơi giảm đi rõ rệt còn khoảng 2,5 – 3,5 mm/ngày đêm. Riêng tháng 9 có độ bốc hơi nhỏ nhất đạt 2 - 3 mm trong một ngày đêm. Bức xạ: Lƣợng bức xạ ở khu vực lớn và ổn định.

Lƣợng bức xạ tổng cộng trung bình ngày lớn nhất vào tháng 3 (548 calo/cm2/ngày) và nhỏ nhất vào tháng 9 (397 calo/cm2/ngày) [16]. Đặc điểm thủy văn Mạng lƣới sông suối: Trƣớc đây nƣớc sông Tiền chảy ra biển Đông qua 6: cửa Tiểu, cửa Đại, cửa Ba Lai (đã đắp đập), cửa Cổ Chiên, cửa Cung Hầu và cửa Hàm Luông. Nhƣng hiện nay, cửa Ba Lai đã ngừng chảy do có đập và cống Ba Lai ngăn lại (năm 1999), nên hiện nay dòng sông Tiền chỉ còn 5 cửa sông đang hoạt động là: cửa Tiểu, cửa Đại, cửa Hàm Luông, cửa Cổ Chiên, cửa Cung Hầu. Trong vùng mạng lƣới sông, kênh, rạch phát triển mạnh mẽ, mật độ mạng lƣới thuộc vào loại lớn nhất trên lãnh thổ nƣớc ta, dao động từ 2 đến 4km/km2.

5 z Chế độ dòng chảy: Chế độ dòng chảy của khu vực nghiên cứu chịu ảnh hƣởng mạnh của nhiều yếu tố tác động: dòng chảy sông Tiền, thủy triều biển Đông, thủy triều biển Tây-vịnh Thái Lan và chế độ mƣa ở đồng bằng. Nguồn nƣớc chảy về sông Tiền là khá lớn, hằng năm có khoảng 296 tỷ m3 nƣớc từ thƣợng nguồn cộng với lƣợng nƣớc mƣa trung bình năm cung cấp cho sông Tiền khoảng 42 tỷ m3. Tổng lƣợng nƣớc hằng năm sông Tiền khoảng 338 tỷ m3. Dòng chảy sông Tiền có hai mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa kiệt.

Ở thƣợng lƣu mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11, mùa kiệt bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 5. Có sự tƣơng phản sâu sắc giữa mùa lũ và mùa kiệt, lƣu lƣợng giữa tháng lớn nhất và tháng nhỏ nhất vẫn chênh lệch rất lớn. Vào mùa lũ, lƣu lƣợng tăng cao đột ngột và đạt trung bình từ 20.000m3/s, trong đó vào mùa khô lƣu lƣợng giảm nhỏ và chỉ còn khoảng 2.000m3/s, bằng 10 - 20% lƣu lƣợng các tháng mùa lũ [16]. Đặc điểm hải văn Chế độ thủy triều: Vùng nghiên cứu có chế độ bán nhật triều không đều.

Hầu hết các ngày trong tháng có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống với chênh lệch rõ rệt giữa các độ cao nƣớc ròng. Độ lớn triều trong vùng khoảng 3-4 m trong kỳ nƣớc cƣờng và 1,5-2m vào kỳ nƣớc kém. Tốc độ thủy triều ở khu vực này lên xuống khá nhanh, có thể đạt 0,5-0,6 m/giờ. Biên độ triều có xu hƣớng giảm dần về phía Trà Vinh.

Tại các cửa sông lớn trong vùng chế độ thủy triều diễn ra phức tạp hơn, đặc biệt vào mùa mƣa do lƣợng nƣớc sông đổ ra biển lớn nên mực nƣớc tại đây tăng lên. Chế độ sóng: Sóng biển đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong các quá trình động lực ven bờ, đặc biệt là vận chuyển trầm tích. Nói chung vùng biển nghiên cứu, chế độ sóng phù hợp hoàn toàn với chế độ gió. Tháng 1 là tháng đặc trƣng cho gió mùa Đông Bắc, sóng tập trung chủ yếu vào hƣớng Đông Bắc (chiếm 86,69%).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Lịch Sử Phát Triển Trầm Tích Holocen Khu Vực Cửa Sông Tiền" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình hình thành và phát triển của trầm tích trong khu vực cửa sông Tiền trong thời kỳ Holocen. Bài viết không chỉ nêu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của trầm tích mà còn phân tích các biến đổi môi trường và tác động của chúng đến hệ sinh thái địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về lịch sử địa chất, từ đó hiểu rõ hơn về sự thay đổi của cảnh quan và môi trường sống trong khu vực này.

Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tương quan bồi tụ xói lở bờ biển từ cửa ba lạt đến cửa đáy, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về mối quan hệ giữa bồi tụ và xói lở bờ biển, một vấn đề liên quan mật thiết đến sự phát triển trầm tích trong khu vực. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các hiện tượng tự nhiên đang diễn ra.