Lịch Sử Phát Triển Trầm Tích Đệ Tứ Tại Đồng Bằng Nha Trang

Luận văn thạc sĩ HUS khám phá lịch sử phát triển trầm tích đệ tứ tại đồng bằng Nha Trang, cung cấp cái nhìn sâu sắc về địa chất khu vực.

Chuyên ngành

Địa Chất Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Học

2014

64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA CHẤT KHU VỰC

1.1. Vị trí địa lý

1.2. Địa hình - địa mạo

1.2.1. Đặc điểm địa hình

1.2.2. Địa hình đồi núi

1.2.3. Địa hình đồng bằng ven biển

1.2.4. Đặc điểm địa mạo

1.2.4.1. Nhóm kiểu địa hình bóc mòn
1.2.4.2. Nhóm kiểu địa hình tích tụ

1.3. Đặc điểm khí hậu

1.4. Mạng thủy văn, hải văn

1.4.1. Thủy văn

1.4.2. Hải văn

1.5. Đặc điểm địa chất

1.5.1. Địa tầng trước Đệ Tứ

1.5.2. Địa tầng Đệ Tứ

1.5.2.1. Thống Pleistocen
1.5.2.2. Thống Holocen
1.5.2.2.1. Phụ thống Holocen dưới - giữa
1.5.2.2.2. Phụ thống Holocen trên
1.5.2.3. Phụ thống trung - thượng
1.5.2.4. Hệ Đệ Tứ không phân chia
1.5.2.4.1. Tàn tích (eQ)
1.5.2.4.2. Ướn tích (dQ)

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lịch Sử Phát Triển Trầm Tích Đệ Tứ Tại Đồng Bằng Nha Trang

Đồng bằng Nha Trang, một khu vực ven biển thuộc tỉnh Khánh Hòa, nổi bật với sự đa dạng về địa chất và trầm tích. Lịch sử phát triển trầm tích Đệ Tứ tại đây không chỉ phản ánh quá trình hình thành địa chất mà còn liên quan mật thiết đến các yếu tố môi trường và khí hậu. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các đặc điểm của trầm tích Đệ Tứ, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển của khu vực này.

1.1. Đặc Điểm Địa Chất Của Đồng Bằng Nha Trang

Đồng bằng Nha Trang có diện tích khoảng 385 km², nằm giữa các dãy núi và chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới. Đặc điểm địa chất của khu vực này bao gồm các thành tạo trầm tích Đệ Tứ, với sự phân bố đa dạng của các loại trầm tích như cát, sét và bùn. Các yếu tố địa hình và thủy văn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các thành tạo trầm tích này.

1.2. Quá Trình Hình Thành Trầm Tích Đệ Tứ

Quá trình hình thành trầm tích Đệ Tứ tại đồng bằng Nha Trang diễn ra qua nhiều giai đoạn khác nhau, từ các giai đoạn băng hà đến các giai đoạn ấm lên. Sự thay đổi của mực nước biển và khí hậu đã tạo ra các điều kiện thuận lợi cho sự tích tụ và phát triển của các loại trầm tích khác nhau, từ trầm tích biển đến trầm tích sông.

II. Những Thách Thức Trong Nghiên Cứu Trầm Tích Đệ Tứ Tại Nha Trang

Nghiên cứu trầm tích Đệ Tứ tại Nha Trang gặp phải nhiều thách thức, bao gồm sự biến đổi khí hậu và tác động của con người. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến quá trình hình thành trầm tích mà còn làm thay đổi môi trường sống của các sinh vật trong khu vực.

2.1. Biến Đổi Khí Hậu Và Tác Động Đến Trầm Tích

Biến đổi khí hậu đã dẫn đến sự thay đổi trong lượng mưa và nhiệt độ, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển trầm tích. Các nghiên cứu cho thấy rằng sự gia tăng nhiệt độ có thể làm tăng tốc độ xói mòn và giảm khả năng tích tụ trầm tích.

2.2. Tác Động Của Con Người Đến Môi Trường Trầm Tích

Hoạt động khai thác tài nguyên và xây dựng cơ sở hạ tầng đã làm thay đổi đáng kể cấu trúc địa chất và trầm tích tại Nha Trang. Việc xây dựng các công trình ven biển có thể làm tăng nguy cơ xói mòn và làm giảm chất lượng môi trường sống của các sinh vật biển.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Trầm Tích Đệ Tứ Tại Đồng Bằng Nha Trang

Để nghiên cứu trầm tích Đệ Tứ tại Nha Trang, các nhà khoa học đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, từ khảo sát thực địa đến phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Những phương pháp này giúp xác định thành phần, cấu trúc và lịch sử phát triển của trầm tích.

3.1. Khảo Sát Thực Địa Và Lấy Mẫu

Khảo sát thực địa là bước đầu tiên trong nghiên cứu trầm tích, giúp xác định vị trí và đặc điểm của các thành tạo trầm tích. Các mẫu được lấy từ nhiều vị trí khác nhau để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ khu vực nghiên cứu.

3.2. Phân Tích Mẫu Trong Phòng Thí Nghiệm

Sau khi lấy mẫu, các mẫu trầm tích sẽ được phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định thành phần khoáng vật, kích thước hạt và các đặc điểm hóa học. Những thông tin này rất quan trọng để hiểu rõ hơn về quá trình hình thành và phát triển của trầm tích Đệ Tứ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Trầm Tích Đệ Tứ Tại Nha Trang

Nghiên cứu trầm tích Đệ Tứ không chỉ có giá trị về mặt khoa học mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Các thông tin từ nghiên cứu có thể giúp cải thiện quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

4.1. Quy Hoạch Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

Thông tin từ nghiên cứu trầm tích có thể được sử dụng để xây dựng các kế hoạch phát triển bền vững cho khu vực Nha Trang. Việc hiểu rõ về đặc điểm trầm tích sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.

4.2. Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên

Nghiên cứu trầm tích cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Các thông tin về sự thay đổi của trầm tích có thể giúp phát hiện sớm các vấn đề môi trường và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời.

V. Kết Luận Về Lịch Sử Phát Triển Trầm Tích Đệ Tứ Tại Nha Trang

Lịch sử phát triển trầm tích Đệ Tứ tại đồng bằng Nha Trang là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên và con người. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình hình thành địa chất mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Trầm Tích Tại Nha Trang

Nghiên cứu trầm tích Đệ Tứ tại Nha Trang sẽ tiếp tục được mở rộng trong tương lai, với sự phát triển của các công nghệ mới và phương pháp nghiên cứu hiện đại. Điều này sẽ giúp nâng cao hiểu biết về quá trình hình thành và phát triển của khu vực này.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến trầm tích Đệ Tứ, cũng như các tác động của hoạt động con người đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên tại Nha Trang.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus lịch sử phát triển trầm tích đệ tứ đồng bằng nha trang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Đồng bằng Nha Trang là một đồng bằng nhỏ thuộc dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ. Vì vậy khu vực này chịu ảnh hƣởng điều kiện khí hậu và địa chất chung gần giống nhƣ các đồng bằng trong khu vực, là đồng bằng nhỏ hẹp bị xen kẹp giữa các dãy núi. Do sông nằm trong đồng ngắn dốc có đặc điểm của sông miền núi nhƣng do chiều dài của sông ngắn, lòng sông nhỏ hẹp và ít phân lƣu lại sát biển nên chịu nhiều ảnh hƣởng của biển. Tuy vậy trong khi các đồng bằng khác của khu vực đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ nằm ở khu vực biển hở thì đồng bằng Nha Trang chịu tác động của điều kiện đặc biệt nhƣ nhiều vũng vịnh và hệ thống đảo chắn nên có nhiều đặc điểm khác biệt về các quá trình thành tạo địa tầng, trầm tích, địa mạo[30]…Quá trình hình thành và phát tiển đồng bằng đã tạo nên cảnh quan tiêu biểu của đồng bằng Nha Trang mang nhiều ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng: Đây là khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, cảnh quan tự nhiên đa dạng, vùng đồng bằng vùng phù sa phì nhiêu là diện tích trồng lúa quan trọng; các vùng đất ngập nƣớc và bãi cát ven biển đan xen khai thác rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản và du lịch… Vì vậy nghiên cứu đặc điểm trầm tích Đệ Tứ, lớp trầm tích gắn liền với đời sống kinh tế - xã hội và và lịch sử phát triển trầm tích Đệ Tứ đồng bằng Nha Trang cung cấp thêm cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội khu vực.

Nghiên cứu trầm tích Đệ Tứ ở Việt Nam và đồng bằng Nha Trang nói chung thƣờng đƣợc gắn liền với những công trình nghiên cứu về trầm tích Đệ Tứ thuộc nhiều hƣớng nghiên cứu địa chất khác nhau, ví dụ nhƣ điều tra đo vẽ bản đồ (địa chất, địa mạo, địa chất thủy văn- địa chất công trình, địa chất đô thị…), thành lập bản đồ địa chất khoáng sản hay các công trình điều tra nghiên cứu cơ bản khác… (Saurin E. Các công trình điều tra đo vẽ bản đồ các loại chủ yếu nhằm phân chia các phân vị địa tầng Đệ Tứ và xác lập ranh giới của chúng trên bản đồ. Các nghiên cứu về địa chất khá nhiều, thƣờng gắn liền với các mục tiêu cụ thể nhằm phục vụ phát triển KTXH còn các hƣớng nghiên cứu về lịch sử phát triển địa chất chung, hay lịch sử tiến hóa trầm tích trong Đệ Tứ thì còn sơ lƣợc. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo đó, học viên lựa chọn đề tài: “Lịch sử phát triển trầm tích Đệ Tứ đồng bằng Nha Trang” đƣợc lựa chọn nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đặc điểm thành phần trầm tích, tƣớng trầm tích và phân bố của chúng trong kỷ Đệ Tứ.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA CHẤT KHU VỰC 1. Vị trí địa lý Vùng nghiên cứu có diện tích 385km2, bao gồm chủ yếu là đồng bằng Nha Trang, thuộc địa phận Thành phố Nha Trang và phần phía Đông của huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa (hình 1.1), đƣợc giới hạn trong khoảng tọa độ sau: 12°9’35” đến 12° 18’16” vĩ độ Bắc 108°59’57’’ đến 109°13’2" kinh độ Đông Hình 1.1: Sơ đồ khu vực nghiên cứu 1. Địa hình - địa mạo 1.

Đặc điểm địa hình Vùng nghiên cứu nằm ở phía Đông dải Trƣờng Sơn mang các đặc trƣng của miền đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có độ cao thấp dần từ Tây sang Đông và cao dần từ trung tâm ra hai phía Bắc và Nam. có thể chia ra hai dạng địa hình chính nhƣ sau: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Địa hình đồi núi: Phân bố xung quanh đồng bằng Nha Trang, bao gồm các núi sót và dãy núi thấp có độ cao từ 183m (Hòn Sạn) đến 650 m (Núi Chúa). Các dãy núi thƣờng có đỉnh nhọn, sƣờn dốc 30° đến 40o.

Điều kiện đi lại khó khăn. Địa hình đồng bằng ven biển: Bề mặi địa hình tƣơng đối bằng phẳng; thấp dần từ Tây sang Đông và bị phân cắt bởi các dòng chảy mặt. Độ cao địa hình thay đổi từ 3m đến 6,5m. Điều kiện đi lại khá thuận tiện.

Chắn phía ngoài bờ biển là hệ thống 19 đảo nhỏ trên vịnh Nha Trang. Đặc điểm địa mạo: Khu vực nghiên cứu có 2 nhóm kiểu địa hình là địa hình bóc mòn và địa hình tích tụ. a- Nhóm kiểu địa hình bóc mòn: Bao gồm các kiểu địa hình: Bề mặt san bằng Pliocen đang bị rửa trôi- xâm thực yếu đƣợc bảo tồn dƣới dạng các mảnh sót nhỏ, rải rác trên các đỉnh núi vây quanh; Sƣờn xâm thực đổ lở phát triển trên các đá granitoit Mesozoi muộn đang bị xâm thực ở mức độ khác nhau; Sƣờn bóc mòn tổng hợp phát triển trên các đá phun trào, trầm tích Jura và Kreta; Sƣờn xâm thực phát triển theo các khe rãnh dọc theo sƣờn núi; Thềm mài mòn Pleistocen muộn cao 30-40m đang bị rửa trôi, xâm thực yếu. b- Nhóm kiểu địa hình tích tụ: Bao gồm các kiểu địa hình: thềm tích tụ biển, đồng bằng aluvi, đồng bằng sông - biển, đồng bằng tích tụ sông - đầm lầy, bãi bồi cao, bãi bồi thấp và lòng sông hiện đại, dải tích tụ hiện đại ven biển.

và bề mặt tích tụ đa nguồn gốc Đệ Tứ không phân chia (Q). Đặc điểm khí hậu Vùng nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm. Do chịu ảnh hƣởng của khí hậu đại đƣơng nên mát mẻ, ôn hòa và có thể chia ra làm hai mùa: + Mùa mƣa (từ tháng 9 đến tháng 12): Lƣợng mƣa thay đổi từ 91,0mm/tháng đến 338,0 mm/tháng và lƣợng mƣa lớn nhất trong năm thƣờng tập trung trong tháng 10 và tháng 11. Vào thời gian này nhiệt độ không khí thay đổi từ 25,5oC đến 27oC, 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lƣợng bốc hơi từ 85,6mm/tháng đến 148,2mm/tháng, độ ẩm bình quân đạt 8,4%.

+ Mùa khô (Từ tháng 1 đến tháng 8): Lƣợng mƣa trung bình từ 2,4mm/tháng đến 109,9mm/tháng, lƣợng bốc hơi từ 117,5mm/tháng đến 166,1mm/tháng, độ ẩm bình quân đạt 80%. Vào những tháng đầu mùa khô khí hậu mát mẻ, biển lặng. Tuy nhiên, trong mùa này cũng có thời gian nóng bức (từ tháng 6 đến tháng 8) có lúc nhiệt độ lên tới 34,7°C. Hƣớng gió thịnh hành thay đổi theo mùa.

Từ tháng 4 đến tháng 9 chủ yếu hƣớng Nam - Đông Nam (mùa gió nhẹ) và từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau gió có hƣớng Đông Bắc - Bắc (mùa gió mạnh). Mạng thủy văn, hải văn 1. Thủy văn: Hệ thống sông lớn chi phối gần nhƣ toàn bộ đồng bằng Nha Trang là Sông Cái, ngoài ra còn có hệ thống sông Quán Trƣờng. Sông Cái (còn có tên gọi là sông Phú Lộc, Sông Cù) có chiều dài 75km, bắt nguồn từ đỉnh Chƣ Tgo cao 1.475m, chảy qua các huyện Khánh Vĩnh, Diên Khánh và thành phố Nha Trang rồi đổ ra biển ở Cửa Lớn (Đại Cù Huân).

Đoạn hạ lƣu thuộc địa phận Nha Trang có chiều dài khoảng 10km. Sông Quán Trƣờng (hay Quán Tƣờng) là 1 hệ thống sông nhỏ có chiều dài khoảng 15km, chảy qua địa phận các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thái, Phƣớc Đồng và 3 phƣờng Phƣớc Long, Phƣớc Hải, Vĩnh Trƣờng rồi đổ ra Cửa Bé. Sông chia thành 2 nhánh: nhánh phía Đông (nhánh chính) có chiều dài 9km và nhánh phía Tây (còn gọi là Sông Tắc) dài 6km. Hải văn Thành phố Nha Trang có bờ biển chạy dài từ Bắc xuống Nam với chiều dài khoảng 12km.

Nha Trang có bãi biển đẹp, sóng nhỏ phát triển du lịch rất tốt. Thủy triều vùng biển Nha Trang thuộc dạng nhật triều không đều, biên độ trung bình lớn nhất từ 1,4-3,4m. Độ mặn biến thiên theo mùa từ 1-3,6%. Sóng có độ lớn cao nhất l ± 2 m (về mùa Đông) dƣới dạng sóng lừng.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm địa chất 1. Địa tầng trước Đệ Tứ Vùng nghiên cứu có mặt phổ biến các thành tạo trầm tích và trầm tích phun trào phun trào Jura, Ktera thuộc các hệ tầng La Ngà, đèo Bảo Lộc và Nha Trang. Hệ tầng La Ngà (J2 ln): phân bố thành chỏm nhỏ ở khu vực thôn Diên Mỹ phía Tây Bắc và Vĩnh Phƣơng phía Bắc vùng nghiên cứu.

Mặt cắt hệ tầng ở đây không đầy đủ gồm: - Tập 1: Bột kết màu xám sẫm và cát kết màu đen phân lớp mỏng xen kẽ nhau, mặt lớp có nhiều tinh thể pyrit. Chiều dày khoảng 300m. - Tập 2: Cát kết ít khoáng hạt vừa màu xám vàng, phần trên có xen các lớp cát bột kết, bột kết và s t kết. Có thể gặp trầm tích thuộc tập 2 của hệ tầng ở đáy một số lỗ khoan sâu ở Nha Trang (LK14, LK23, LK27).

Hệ tầng đèo Bảo Lộc (J3 ddbl): Các thành tạo trầm tích phun trào của hệ tầng phân bố chủ yếu ở Tây, Tây Bắc và phía Bắc khu vực nghiên cứu. Thành phần thạch học của hệ tầng bao gồm: Andesit, andesitodacit, dacit và tuf của chúng. Các đá có màu đen, xám đen phớt lục, kiến trúc porphyr, cấu tạo khối. Chiều dày của hệ tầng khoảng 500 600m.

Có thể gặp các đá của hệ tầng ở đáy một số lỗ khoan sâu trong phạm vi đồng bằng. Hệ tầng Nha Trang (K nt): Phân bố khá rộng rãi ở các khu vực Bắc, Tây Bắc (Núi Cô Tiên, núi Gòng, Hòn Ngang) và phía Đông Nam, Nam (núi Chín Khúc, Hòn Rớ,.) vùng nghiên cứu, tạo thành những dãy núi lớn bao quanh vùng đồng bằng… Thành phần thạch học bao gồm: Ryolit, ryodacit, andesit và tuf của chúng. Ngoài ra còn có một luợng đáng kể các đá ignimbit ryolit, ignimbrit dacit. Chiều dày chung của hệ tầng khoảng 500 700m.

Tƣơng tự, có thể gặp các đá của hệ tầng Nha Trang ở phần đáy các lỗ khoan trên phạm vi đồng bằng Nha Trang. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Địa tầng Đệ Tứ Các thành tạo trầm tích Đệ Tứ phân bố trên phạm vi đồng bằng Nha Trang và dọc theo các lòng sông ở khu vực đồi núi. Thống Pleistocen Phụ thống P eistocen trên đới trên trầ tích biển (mQ13) Trầm tích biển Pleistocen muộn phân bố dƣới dạng thềm biển với bề ngang thay đổi từ vài ba trăm m t tới khoảng 3-4km, tạo nên các bề mặt nghiêng thoải có độ cao 10 30m.

Chúng lộ ra ở Phò Thiên, Trƣờng Lạc, Trung Nam, ven rìa các khối núi phía Tây Nha Trang. Mặt cắt tổng hợp theo tài liệu lỗ khoan gồm hai tập: - Tập trên: S t, s t bột, s t cát loang lổ; dày trung bình 7,5m; các đặc điểm chỉ thị môi trƣờng biển vũng vịnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Lịch Sử Phát Triển Trầm Tích Đệ Tứ Tại Đồng Bằng Nha Trang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình hình thành và phát triển của trầm tích trong khu vực này. Bài viết không chỉ nêu rõ các giai đoạn phát triển của trầm tích Đệ Tứ mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi của chúng theo thời gian. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá về cách mà trầm tích ảnh hưởng đến môi trường và phát triển kinh tế tại Nha Trang, từ đó có thể áp dụng kiến thức này vào các lĩnh vực nghiên cứu và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận nghiên cứu đánh giá biến động theo mùa của nguồn nước mặt khu vực Hải Phòng, nơi cung cấp cái nhìn về sự biến động của nguồn nước, hay Nghiên cứu sự biến đổi độ bền của vật liệu làm dây treo của dây an toàn chống ngã, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến vật liệu. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá điều kiện tự nhiên cho phát triển nông lâm nghiệp bền vững tại huyện Tam Đảo, Vĩnh Phúc sẽ cung cấp thông tin về các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến môi trường và phát triển bền vững.