Tổng quan nghiên cứu

Ngành xây dựng Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân 4,4%/năm trong giai đoạn 2013–2015 và bứt phá mạnh mẽ với mức tăng 10,82% trong giai đoạn 2014–2015. Bước sang 6 tháng đầu năm 2016, giá trị sản xuất toàn ngành đạt mức 456.000 tỷ đồng, tăng trưởng 8,7% so với cùng kỳ năm trước. Dù đóng vai trò trụ cột trong phát triển kinh tế hạ tầng, lĩnh vực xây dựng luôn đối mặt với mức độ bất định cao về biến động giá vật liệu, điều kiện địa chất phức tạp và năng lực tổ chức thi công. Tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hoàng Trung Chính, thống kê giai đoạn 2010–2015 chỉ ra rằng các công trình kè sông thường xuyên chịu tổn thất nghiêm trọng với tỷ lệ trễ tiến độ trung bình 19,5% và tỷ lệ vượt chi phí lên đến 16,1% so với dự toán ban đầu.

Nghiên cứu được triển khai nhằm giải quyết triệt để bài toán bội chi ngân sách và chậm trễ tiến độ thi công công trình kè bảo vệ bờ sông tại Nhà máy Giấy Lee & Man Việt Nam (địa bàn thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang). Tuyến kè có tổng chiều dài thiết kế 538,15m, kết cấu cọc ống bê tông cốt thép dự ứng lực kết hợp tường gạch block và lưới địa kỹ thuật một trục. Mục tiêu cụ thể của luận văn là xây dựng kế hoạch tiến độ thi công tối ưu, xác lập dự toán chi phí chuẩn xác và nhận diện, phân tích định tính các yếu tố rủi ro trọng yếu để xây dựng hệ thống đối sách phòng ngừa toàn diện.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn thi công thực tế kéo dài 270 ngày (tương đương 9 tháng) từ tháng 1/2017 đến tháng 10/2017 với khung ngân sách giới hạn trong khoảng 18 tỷ đồng. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc giảm thiểu rủi ro phát sinh tài chính, nâng cao xác suất hoàn thành đúng tiến độ lên trên 83%, đồng thời thiết lập bộ hồ sơ quản lý cơ sở phục vụ cho các dự án hạ tầng tiếp theo của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý dự án hiện đại theo tiêu chuẩn của Viện Quản lý Dự án Hoa Kỳ thông qua ấn bản tiêu chuẩn quốc tế với 10 lĩnh vực kiến thức trọng tâm, bao gồm quản lý tích hợp, phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng, nguồn nhân lực, thông tin, rủi ro, mua sắm và các bên liên quan. Trọng tâm của đề tài đặt trên mô hình tam giác ràng buộc mục tiêu dự án nhằm cân bằng giữa ba yếu tố cốt lõi: chất lượng kỹ thuật, thời gian thi công và chi phí đầu tư.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết phân chia cấu trúc công việc nhằm bẻ gãy toàn bộ khối lượng thi công kè sông thành các gói công tác độc lập, dễ kiểm soát. Phương pháp kỹ thuật ước tính và đánh giá chương trình được triển khai để xác định kỳ vọng thời gian hoàn thành thông qua 3 kịch bản thời gian: thời gian lạc quan, thời gian khả dĩ nhất và thời gian bi quan. Khung lý thuyết quản lý rủi ro của Larson và Gray được áp dụng để phân loại rủi ro thành 4 nhóm chính (kỹ thuật, môi trường bên ngoài, tổ chức nội bộ, quản lý vận hành) và phân tích định tính dựa trên tích số giữa xác suất xuất hiện và mức độ tác động.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và mô hình hóa định lượng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hồ sơ kỹ thuật, kết quả khảo sát địa chất tuyến kè 538,15m, báo cáo tài chính của 10 dự án kè sông tiêu biểu giai đoạn 2010–2015 cùng hệ thống định mức xây dựng của Bộ Xây dựng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích với cỡ mẫu khảo sát gồm 35 chuyên gia, bao gồm giám đốc dự án, chỉ huy trưởng công trình, kỹ sư hiện trường và tư vấn giám sát có trên 5 năm kinh nghiệm thi công kè sông vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích PERT kết hợp dự toán từ dưới lên là nhằm khắc phục triệt để tính chủ quan của các phần mềm dự toán truyền thống vốn chỉ dựa trên một kịch bản đơn lẻ. Quy trình phân tích dữ liệu được hỗ trợ bởi phần mềm Microsoft Office Project và công cụ mô phỏng phân bố xác suất với 1.500 lượt thử nghiệm ngẫu nhiên. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được thực hiện nghiêm ngặt theo mốc thời gian từ ngày 23/05/2016 đến ngày 07/10/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm đã mang lại những kết quả đo lường cụ thể cho dự án thi công kè bờ sông Nhà máy Giấy Lee & Man:

Thứ nhất, cấu trúc phân việc đã chuẩn hóa toàn bộ dự án thành 26 công tác chi tiết thuộc 4 giai đoạn thi công chính. Đường găng của dự án được xác lập gồm chuỗi liên kết các công tác từ chuẩn bị mặt bằng, thi công cọc ống, đào đất, rọ đá, đổ bê tông móng, ốp gạch block, trải vải địa kỹ thuật, đắp đá dăm cho đến lắp đặt lan can và nghiệm thu.

Thứ hai, kết quả ước tính thời gian thi công theo phương pháp PERT ban đầu cho thấy tổng thời gian hoàn thành dự án là 256 ngày, đạt xác suất 97,67% hoàn thành trước thời hạn 270 ngày (chỉ số Z = 1,99). Tuy nhiên, tiến độ này làm xuất hiện 3 giai đoạn quá tải nhân lực nghiêm trọng vượt quá giới hạn 9 nhân công/ngày của nhà thầu (giai đoạn 16/01–09/04/2017, 15/05–30/07/2017 và 14/08–10/09/2017). Sau khi san phẳng nguồn lực bằng cách điều chỉnh thời gian dự trữ của các công tác ngoài đường găng, thời gian thi công thực tế được xác lập là 263 ngày với xác suất hoàn thành đúng hạn 270 ngày đạt 83,89% (chỉ số Z = 0,99).

Thứ ba, việc áp dụng phương pháp ước tính chi phí từ dưới lên cho từng gói công tác đã xác định chính xác tổng ngân sách thực hiện dự án là 18.095.577.500 đồng, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp, chi phí quản lý công trường và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp.

Thứ tư, ma trận phân tích rủi ro định tính đã sàng lọc và xác định được 6 rủi ro then chốt nằm trong vùng nguy cơ cao (điểm số từ 0,18 trở lên), gồm: kỹ sư thiếu kinh nghiệm thi công nền đất yếu, năng lực thầu phụ và nhà cung ứng vật tư yếu kém, thiếu hụt nhân sự tay nghề cao, tư vấn giám sát cấu kết gian lận, tổ chức thi công mặt bằng thiếu khoa học và sự biến động giá vật liệu xây dựng.

Thảo luận kết quả

Kết quả điều chỉnh thời gian từ 256 ngày lên 263 ngày (tăng thêm 7 ngày, tương đương mức tăng 2,73%) phản ánh sự đánh đổi hợp lý giữa tiến độ thời gian và nguồn lực nhân sự tại hiện trường. Trên biểu đồ Gantt và biểu đồ phân bố xác suất hình chuông Gauss thu được từ 1.500 lượt mô phỏng, giá trị trung bình kỳ vọng đạt 263 ngày với độ lệch chuẩn là 8 ngày. Đường cong phân phối xác suất tích lũy cho thấy khả năng công trình hoàn thành trong phạm vi 270 ngày đạt mức tin cậy 82,15% đến 83,89%.

Khi so sánh với số liệu lịch sử của 10 dự án trong giai đoạn 2010–2015 (vốn có độ trễ bình quân 19,5% và đội chi phí 16,1%), mô hình quản lý mới giúp kiểm soát hoàn toàn thời gian thi công nằm trong ngưỡng an toàn 9 tháng theo cam kết với chủ đầu tư. Dữ liệu quản trị chi phí được biểu diễn rõ ràng qua bảng cơ cấu ngân sách cho thấy phương pháp dự toán từ dưới lên giúp bóc tách chi tiết các định mức tiêu hao vật tư cọc bê tông dự ứng lực D35cm và vải địa kỹ thuật, qua đó khống chế tỷ lệ sai số phát sinh chi phí xuống dưới mức 5%, thấp hơn nhiều so với biên độ rủi ro chấp nhận 10% của hợp đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu hoàn thành công trình kè sông Nhà máy Giấy Lee & Man đúng hạn 263 ngày và trong phạm vi ngân sách 18,095 tỷ đồng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất:

  1. Thiết lập quy trình điều phối tiến độ và cân bằng nhân lực tự động trên phần mềm quản lý chuyên dụng: Ban Chỉ huy công trường chịu trách nhiệm kiểm soát biểu đồ nhân sự hàng tuần, duy trì số lượng nhân công phổ thông ổn định ở mức tối đa 9 người/ngày, linh hoạt tận dụng thời gian dự trữ của các công tác ngoài đường găng để không gây gián đoạn đường găng chính. Thời gian thực hiện bắt đầu từ ngày 01/01/2017.

  2. Triển khai hệ thống kiểm soát chi phí từ dưới lên gắn liền với quỹ dự phòng trượt giá: Phòng Kế toán - Tài chính phối hợp Ban Quản lý dự án cập nhật đơn giá vật liệu định kỳ 15 ngày/lần, thiết lập mức trần dự phòng tài chính không quá 5% trên tổng mức 18.095.577.500 đồng nhằm chủ động đối phó với biến động giá thép và xi măng trên thị trường.

  3. Xây dựng ma trận đánh giá năng lực nhà thầu phụ và nhà cung ứng vật tư: Phòng Thu mua tiến hành thẩm định nghiêm ngặt hồ sơ năng lực của các đơn vị cung cấp cọc ống bê tông ly tâm và gạch block đúc sẵn tối thiểu 20 ngày trước thời điểm triển khai công tác, áp dụng điều khoản phạt vi phạm 0,5%/ngày nếu bàn giao vật tư chậm tiến độ.

  4. Tăng cường công tác kiểm định chất lượng hiện trường và phòng ngừa gian lận giám sát: Ban Giám đốc công ty thiết lập quy chế giám sát chéo độc lập, bố trí 100% kỹ sư giám sát có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm xử lý địa chất sông Hậu, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ cấu kết tiêu cực gây thất thoát vật tư và sai lệch chất lượng công trình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc điều hành doanh nghiệp xây dựng: Tiếp cận khung quản trị tiêu chuẩn quốc tế để chuyển đổi mô hình quản lý dự án từ cảm tính sang hệ thống định lượng khoa học, giảm thiểu tối đa tổn thất tài chính do trễ hạn hợp đồng.
  • Kỹ sư Quản lý dự án và Chỉ huy trưởng công trường: Vận dụng trực tiếp quy trình lập cấu trúc phân việc, kỹ thuật PERT và phương pháp san phẳng nhân lực để thiết lập bảng tiến độ khả thi cho các công trình hạ tầng thủy lợi, kè biển, kè sông.
  • Chuyên gia Quản trị rủi ro và Tư vấn giám sát: Khai thác bộ công cụ ma trận nhận diện, phân tích định tính mức độ rủi ro và các kịch bản ứng phó thực tế tại hiện trường thi công nền đất yếu.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Xây dựng: Sử dụng tài liệu như một nghiên cứu tình huống điển hình về việc ứng dụng lý thuyết quản trị dự án vào bối cảnh thực tế của ngành xây dựng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần điều chỉnh thời gian thi công dự án từ 256 ngày lên 263 ngày?
Thời gian 256 ngày ban đầu tạo ra 3 đợt cao điểm quá tải nhân lực vượt quá giới hạn 9 người/ngày của đơn vị thi công. Việc điều chỉnh lên 263 ngày giúp san phẳng biểu đồ nhân công, tận dụng thời gian dự trữ của các công tác phụ mà vẫn đảm bảo xác suất hoàn thành đúng hạn 270 ngày đạt 83,89%.

Phương pháp ước tính chi phí từ dưới lên mang lại lợi ích gì so với phần mềm dự toán thông thường?
Phương pháp ước tính từ dưới lên bóc tách chi tiết từng gói công việc nhỏ nhất trong cấu trúc phân việc, tính toán chính xác chi phí trực tiếp, chi phí quản lý công trường và chi phí chung. Cách tiếp cận này loại bỏ các giả định lạc quan thiếu căn cứ, xác định chuẩn xác ngân sách 18.095.577.500 đồng và hạn chế tình trạng vượt chi phí 16,1% từng xảy ra trong quá khứ.

Kỹ thuật PERT đóng vai trò như thế nào trong việc kiểm soát tiến độ dự án kè Lee & Man?
Kỹ thuật PERT cho phép tính toán thời gian hoàn thành kỳ vọng dựa trên 3 kịch bản: lạc quan, khả dĩ và bi quan. Kết hợp với phân tích phương sai và độ lệch chuẩn (8 ngày), PERT giúp nhà quản lý lượng hóa xác suất hoàn thành công trình đạt 82,15% đến 83,89%, tạo cơ sở khoa học để cam kết tiến độ với chủ đầu tư.

Những rủi ro nào được đánh giá là có mức độ tác động cao nhất đến dự án?
Nghiên cứu chỉ ra 6 yếu tố rủi ro có điểm số từ 0,18 trở lên trong ma trận rủi ro, tiêu biểu là rủi ro biến động giá vật liệu xây dựng, năng lực yếu kém của nhà thầu phụ cung ứng cọc ống bê tông cốt thép dự ứng lực và rủi ro kỹ sư thiếu kinh nghiệm xử lý địa chất bờ sông sạt lở.

Các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ có thể áp dụng mô hình này không?
Hoàn toàn khả thi. Toàn bộ quy trình từ xây dựng cấu trúc phân việc, lập tiến độ PERT trên phần mềm Microsoft Project đến thiết lập ma trận rủi ro đều có tính linh hoạt cao, chi phí triển khai thấp và dễ dàng tùy biến cho các dự án kè sông hoặc xây dựng dân dụng có quy mô từ 5 tỷ đến 50 tỷ đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện quy trình lập kế hoạch và quản lý rủi ro cho công trình kè bảo vệ bờ sông dài 538,15m tại Nhà máy Giấy Lee & Man theo chuẩn quốc tế.
  • Thiết lập thành công cấu trúc phân việc với 26 công tác chi tiết, xác định đường găng và thời gian thi công tối ưu sau cân bằng nhân lực là 263 ngày.
  • Ứng dụng kỹ thuật PERT và mô phỏng xác suất xác nhận độ tin cậy hoàn thành dự án trong thời hạn 270 ngày đạt mức trên 83%.
  • Xác lập tổng mức đầu tư chính xác 18.095.577.500 đồng và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp phòng ngừa 6 rủi ro trọng yếu tại hiện trường.
  • Kế hoạch thi công cần được chính thức kích hoạt từ tháng 01/2017, đồng thời lãnh đạo doanh nghiệp nên nhân rộng mô hình này làm quy chuẩn quản lý cho toàn bộ các dự án hạ tầng trong tương lai.