Chương 1 Giới thiệu khái quát về lý do hình thành đề tài, mục tiêu, ý nghĩa dé tài, phạm vi thực hiện, phương pháp thực hiện và quy trình thực hiện dé tài. * Chương 2 Giới thiệu tong quan về cơ sở lý thuyết, các khái niệm về dự án, quản lý dự án, các khái niệm về rủi ro, quy trình quản lý rủi ro trong dự án. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Hoàng Trung Chính, kết quả các dự án đã thực hiện từ 2010 — 2015 và mô tả hiện trạng dự án, các giai đoạn thực hiện của dự án thi công bờ kè tại nhà máy Giấy Lee & Man. Lập kế hoạch dự án bao gồm xác định phạm vi, cau trúc phân chia công việc, ước tính thời gian thi công và chi phí.
Sau đó, tác giả tiến hành khảo sát để xác định các yếu tổ rủi ro, phân tích định tính để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tô rủi ro và đề xuất các đôi sách giảm thiểu rủi ro. Tóm tắt lại kết qua đã phân tích, đồng thời đưa ra kết luận. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET 2.1 Khái niệm dự án Theo quan điểm chung dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện theo một phương pháp riêng, trong khuôn khổ nguồn lực riêng, kế hoạch tiễn độ cụ thể nhăm tạo ra một sản phẩm mới. Từ đó cho thấy, dự án có tính cụ thể, mục tiêu rõ ràng xác định để tạo ra một sản phẩm mới.
Theo viện quản lý dự án PMI (2013), dự án là “một nỗ lực tạm thời được cam kết để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”. Theo cách định nghĩa này, hoạt động dự án tập trung vào 2 đặc tính: — Nỗ lực tạm thời: mọi dự án đều có điểm bat đầu và kết thúc cụ thé. Dự án chỉ kết thúc khi đã đạt được mục tiêu dự án hoặc dự án thất bại. — Sản phẩm và dịch vụ là duy nhất: điều này thể hiện có sự khác biệt so với những sản phẩm, dịch vụ tương tự đã có hoặc kết quả của dự án khác.
Tóm lại có thé định nghĩa băng một câu: Dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động), được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi, thời gian và ngân sách.2 Quản lý dự án Phương pháp quản lý dự án lần đầu được áp dụng trong lĩnh vực quân sự của Mỹ vào những năm 50 của thế kỷ trước. Các lực lượng cơ bản thúc day sự phát triển phương pháp quản lý dự án là: — Nhu câu thực tế cho thấy khách hàng ngày càng “khắt khe, khó tính” với các hàng hoá, dịch vụ, dẫn tới sự gia tăng độ phức tạp trong quy trình tổ chức, quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ. — Kiến thức của con người không ngừng phát triển về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật. Quản lý dự án là “ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án” theo PMI (2013).
7 Xét theo khía cạnh khác, quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bao cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, băng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.3 Khái niệm về rủi ro và quản lý rủi ro s* Khái niệm rủi ro Rủi ro là khả năng xảy ra sự khác biệt giữa kết quả thực tế và kết quả kỳ vọng theo kế hoạch. Rủi ro dự án là một sự kiện hoặc điều kiện chưa chắc chăn mà nếu nó Xảy ra, có thể có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến một hoặc nhiều mục tiêu của dự án như: phạm vi, tiến độ, chi phí và chất lượng (PMBOK, 2013). Một rủi ro có thé có một hoặc nhiễu nguyên nhân và nếu nó xảy ra, có thé sẽ ảnh hưởng nhiều đến dự án. Nguyên nhân của rủi ro có thé là một yêu cầu tiềm năng, một gia thiết, hoặc một điều kiện (chưa phát sinh) mà đưa đến khả năng có thêm kết quả tích cực hoặc tiêu cực cho dự án.
Các điều kiện rủi ro có thể bao gom các khía cạnh của tổ chức hoặc của dự án như là sự thiếu kinh nghiệm trong quản lý dự án, thiếu hệ thông quản lý tong hợp, thực hiện nhiều dự án cùng lúc, hoặc sự phụ thuộc vào các đơn vi bên ngoài mà dự án không kiểm soát được. Các tổ chức nhận thức rủi ro là hậu quả của sự chưa chắc chắn trong dự án và mục tiêu tô chức của họ. Các rủi ro là nguy cơ đối với dự án có thé được chấp nhận nếu chúng năm trong sức chịu rủi ro và cân băng với lợi ích có thể có được nếu chấp nhận rủi ro đó. s* Quan lý rui ro Quản lý rủi ro trong dự án bao gồm các quá trình lập kế hoạch quản lý rủi ro, nhận dạng, phân tích, lập kế hoạch đối phó và kiểm soát các rủi ro đối với dự án.
Mục tiêu của việc quản lý rủi ro là để tăng khả năng xảy ra và ảnh hưởng của các sự kiện mang tính tích cực, và giảm khả năng xảy ra cũng như ảnh hưởng của các sự kiện mang tính tiêu cực trong dự án.4 Tổng quan về quan lý dự án theo PMBOK Chuẩn mực quốc tế trong quản lý dự án chuyên nghiệp là vô cùng quan trọng, chúng đảm bảo một khung quản lý dự án được ứng dụng thống nhất trên toàn cau. Viện Quản lý dự án PMI đóng trụ sở tại Mỹ là một hiệp hội phi lợi nhuận có hơn 600,000 thành viên ở trên 185 nước trên thế giới. Hệ thông quản lý dự án do tổ chức nay phát triển được áp dụng phô biến trên thế giới và trở thành một hệ thống chuẩn mực quốc tế được công nhận rộng rãi. An bản lần thứ 5 của PMBOK được chính thức phát hành vào tháng 1, năm 2013, được sử dụng dé kiểm tra các ứng viên trong kỳ thi quốc tế chứng chỉ quản lý dự án chuyên nghiệp.
Phát triển từ các ứng dụng thực tiễn tốt được công nhận của các nha quản tri dự án trên thế giới, tiêu chuẩn, mô tả phương pháp thiết lập, các quy trình và các ứng dụng trong lĩnh vực quản lý dự án. Theo hệ thống này, việc quản lý dự án được thực hiện dựa trên một hệ thống 10 lĩnh vực kiến thức, đó là: 1. Quan lý tích hợp dự án: là quá trình và hoạt động để xác định, định nghĩa, kết hợp, thống nhất và phối hợp các quá trình khác nhau va các hoạt động quản trị dự án. Quan lý phạm vi dự án: là các quá trình cần thiết dé đảm bao rang dự án bao gồm tất cả các công việc cân thiết và chỉ những công việc cân thiết, để hoàn thành dự án một cách thành công 3.
Quan lý thời gian dự án: là các quá trình can thiết dé quản lý việc hoàn thành đúng thời hạn của dự án. Quản lý chỉ phí dự án: là các quy trình liên quan đến việc lập kế hoạch, dự toán, dự thảo ngân sách, tài trợ, cấp vốn, quan lý và kiểm soát chi phí dé dự án có thể hoàn thành trong ngân sách được phê duyệt. Quan lý chất lượng dự án: là quá trình và hoạt động của tổ chức trong việc xác định các chính sách về chất lượng, mục tiêu, và trách nhiệm dé dự án sẽ đáp ứng nhu cầu mà nó đã được cam kết. Quan lý nguồn nhân lực dự án: là quá trình để tổ chức, quản lý và lãnh đạo nhóm thực hiện dự án.
Quản lý thông tin dự án: là quá trình cần thiết dé đảm bảo một cách kip thời và thích hợp cho việc lên kế hoạch, tập hợp, sáng tạo, phân phối, lưu trữ, sử dụng, quản lý, kiểm soát, giám sát, và bố trí cuối cùng cho các thông tin dự án. Quản lý rủi ro dự án: là các quy trình tiễn hành lập kế hoạch quan trị rủi ro, xác định, phân tích, lập kế hoạch ứng phó và kiểm soát rủi ro trong một dự án. Quản lý mua sắm dự án: là quá trình cần thiết để mua hoặc thu được sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả cần thiết từ bên ngoài nhóm dự án. Quản lý các bên liên quan: là các quá trình cần thiết để xác định những người, nhóm và tổ chức có thé ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi dự án, để phân tích kỳ vọng của các bên liên quan và ảnh hưởng của họ đối với dự án, và để phát triển các chiến lược quản lý phù hợp cho các bên liên quan tham gia một các hiệu quả vào việc quyết định và thực hiện dự án.
Các lĩnh vực kiến thức này được áp dụng vào việc quản lý dự án nhờ việc thực hiện 42 quá trình quản lý dự án có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mỗi quá trình đều được tài liệu PMBOK mô tả rõ dựa trên các đầu vào cần thiết, các đầu ra là sản phẩm của quá trình và các công cụ, kỹ thuật cần sử dụng trong từng quá trình.5 So sánh các phương pháp quản lý dự án Ưu điểm Nhược điểm - Quy trình quản lý cụ thể rõ ràng. - Quy trình quản lý phức tạp, - Có xét đến các yếu tổ rủi ro và mức | đòi hỏi có sự tham gia hô trợ độ ảnh hưởng đến mục tiêu dự án. giữa các bên hữu quan.
- Đòi hỏi các công ty thực hiện đúng với quy trình quản ISO 21500 lý và sẽ được chứng nhận. Điều này dẫn đến việc thực hiện quản lý dự án thiếu đi tính linh hoạt. - Phải có sự cam kết thực hiện của lãnh đạo. 10 - Quy trình quản lý cụ thé rõ ràng.
| - Quy trình quản lý phức tap, Các phòng ban chức năng và các bên | đòi hỏi có sự tham gia hỗ trợ hữu quan có thể hỗ trợ tốt trong quá | giữa các bên hữu quan. trình triển khai dự án. Là cơ sở cho | - Đòi hỏi ban quản lý có được nhà quản lý kiêm soát quá trình thực những kiến thức, hiểu biết về hiện. PMBOK - Linh hoạt trong qua trình thực hiện | _ Phải có sư cam kết thuc hiên các bước trong quy trình quan lý | của lãnh dao.
Công ty hoàn toàn có thể chọn ra các nội dung cần thực hiện phù hợp với mục tiêu dự án.