CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TRONG MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON 1.1 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 1.1 Khái niệm và mục đích của Báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực này. Theo chuẩn mực số 25 “ Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”- Ban hành và công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.[5, tr15] BCTCHN hữu ích và cần thiết với nhiều người sử dụng phản ánh tài sản, vốn, công nợ, doanh thu và chi phí của Công ty mẹ và các Công ty con như là một Công ty duy nhất. Theo mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất [8, tr20] Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của Tập đoàn.
Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn, Tổng công ty trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tương lai.2 Điều kiện lập Báo cáo tài chính hợp nhất Thông tư 23/2005/TT-BTC Hướng dẫn kế toán thực hiện sáu chuẩn mực kế toán ban hành theo QĐ số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003. Luan van -9- Phạm vi và chủ thể lập BCTC hợp nhất Kết thúc năm tài chính các tập đoàn, hoặc tổng công ty nhà nước phải lập BCTC hợp nhất để phản ánh tình hình tài chính và tình hình kinh doanh. Các tổng công ty nhà nước phải lập BCTC hợp nhất là các tổng công ty thành lập và hoạt động theo mô hình có công ty con. Tổng công ty nhà nước có thể sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp công ty con thông qua một công ty khác, trừ trường hợp đặc biệt khi xác định rõ là quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát.
Các tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con chỉ lập BCTC tổng hợp hướng dẫn tại Mục 4-Phần V-Thông tư này [4,tr34] Tập đoàn lập BCTC hợp nhất phải tuân thủ quy định về phạm vi lập BCTC hợp nhất tại các đoạn 8,9,10,11 của Chuẩn mực số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con” [8, tr25] 1.3 Các chuẩn mực kế toán liên quan đến BCTC hợp nhất Các chuẩn mực kế toán liên quan đến BCTC hợp nhất và các Thông tư hướng dẫn kèm theo chủ yếu sau đây là cơ sở lý thuyết để hướng dẫn các doanh nghiệp trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất.[10, tr30] đó là VAS 25 “BCTC hợp nhất và kế toán đầu tư vào công ty con” VAS 11 “Hợp nhất kinh doanh”, VAS 07 “Kế toán khoản đầu tư vào cty liên kết” VAS 08 “Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh”, Ngoài ra còn một số chuẩn mực kế toán như là VAS 21 “Trình bày BCTC”, , VAS 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, VAS 10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” và VAS 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.2 NGUYÊN TẮC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Công ty mẹ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải căn cứ vào báo cáo tài chính của tất cả các công ty con ở trong nước và ngoài nước do công ty mẹ Luan van -10- kiểm soát, ngoại trừ các công ty được đề cập ở đoạn 10 của Chuẩn mực số 25, để thực hiện hợp nhất Báo cáo tài chính. Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con (công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác) trừ trường hợp đặc biệt khi xác định rõ là quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát. Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất các báo cáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các công ty con khác trong tập đoàn. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp độc lập theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 21"Trình bày báo cáo tài chính" và quy định của các chuẩn mực kế toán khác.
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn bộ tập đoàn. Nếu công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong tập đoàn thì công ty con phải có điều chỉnh thích hợp các báo cáo tài chính trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn. Trường hợp nếu công ty con không thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhất làm ảnh hưởng đến hợp nhất báo cáo tài chính của tập đoàn thì phải giải trình về các khoản mục đã được hạch toán theo các chính sách kế toán khác nhau trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất. Các báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất báo cáo tài chính phải được lập cho cùng một kỳ kế toán năm.
Luan van -11- Báo cáo tài chính sử dụng để hợp nhất có thể được lập vào thời điểm khác nhau miễn là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng. Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán năm là khác nhau quá 3 tháng, công ty con phải lập thêm một bộ báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán năm của tập đoàn. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con sẽ được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày mua công ty con, là ngày công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con theo Chuẩn mực kế toán "Hợp nhất kinh doanh". Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con bị thanh lý được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý công ty con, là ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con.
Số chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị ghi sổ còn lại của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty con này tại ngày thanh lý được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất như khoản lãi, lỗ thanh lý công ty con. Để đảm bảo nguyên tắc so sánh của báo cáo tài chính từ niên độ kế toán này đến niên độ kế toán khác, cần cung cấp thông tin bổ sung về ảnh hưởng của việc mua và thanh lý các công ty con đến tình hình tài chính tại ngày báo cáo, kết quả của kỳ báo cáo và ảnh hưởng đến các khoản mục tương ứng của năm trước. Khoản đầu tư vào một doanh nghiệp phải hạch toán theo Chuẩn mực kế toán "Công cụ tài chính", kể từ khi doanh nghiệp đó không còn là công ty con nữa và cũng không trở thành một công ty liên kết như định nghĩa của Chuẩn mực số 07 "Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết". Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư tại ngày doanh nghiệp không còn là một công ty con được hạch toán là giá gốc.3 TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ LẬP BCTC HỢP NHẤT 1.1 Tổ chức thông tin kế toán các khoản đầu tư dài hạn và phương pháp kế toán các khoản đầu tư dài hạn a.
Kế toán khoản đầu tư vào công ty con Kế toán khoản đầu tư vào công ty con là trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty khác với quyền biểu quyết đủ cho công ty mẹ có thể kiểm soát được công ty con. Kế toán khoản đầu tư vào công ty con sử dụng TK 221 “Đầu tư vào công ty con”. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm khoản đầu tư trực tiếp vào công ty con. * Phương pháp kế toán Theo chuẩn mực số 25 [5, tr 98], phương pháp kế toán kế toán được sử dụng để phản ánh các khoản đầu tư vào công ty con như sau: Phương pháp giá gốc: Nhà đầu tư ghi nhận các khoản đầu tư vào công ty con theo giá gốc.
Phương pháp giá gốc được áp dụng trong kế toán khoản đầu tư vào công ty con khi lập và trình bày báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư. Phương pháp vốn chủ sở hữu: Khoản đầu tư vào công ty con được ghi nhận ban đầu theo giá gốc sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của bên góp vốn liên doanh trong tài sản thuần của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh lợi ích của bên góp vốn liên doanh từ kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát. Phương pháp này được áp dụng trong kế toán khoản đầu tư vào công ty con khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư.
Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết là trường hợp nhà đầu tư được coi là nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể đến doanh nghiệp nhận đầu tư. Luan van -13- Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết sử dụng TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư vào công ty liên kết. * Phương pháp kế toán Theo chuẩn mực số 07 [5, tr.23], phương pháp kế toán kế toán được sử dụng để phản ánh các khoản đầu tư vào công ty liên kết như sau: Phương pháp giá gốc: theo phương pháp giá gốc, nhà đầu tư ghi nhận ban đầu khoản đầu tư theo giá gốc.