Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (mã số 62 31 02 03) với đề tài "Các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo chính quyền tỉnh giai đoạn hiện nay" được NCS Lê Thị Minh Hà thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2016, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Dương Trung Ý và Cao Thanh Vân.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Từ khi trở thành đảng cầm quyền (năm 1945), Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước thể chế hóa, cụ thể hóa đường lối thành chính sách, pháp luật. Năng lực cầm quyền thể hiện trước hết ở năng lực lãnh đạo Nhà nước, trong đó có năng lực lãnh đạo của cấp ủy địa phương đối với chính quyền cùng cấp. Cấp tỉnh giữ vị trí trọng yếu trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

Sau 30 năm đổi mới, các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc lãnh đạo chính quyền tỉnh (CQT), hoàn thiện quy chế làm việc, phân định bước đầu chức năng, nhiệm vụ và kiện toàn bộ máy. Tuy nhiên, thực tiễn vẫn bộc lộ những khuyết điểm, hạn chế:

  • Chậm đổi mới, cải tiến một số khâu công tác; vi phạm nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng vẫn tái diễn ở một số thời điểm, địa phương.
  • Thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu tỉnh ủy và CQT chưa được quy định rõ ràng, đầy đủ.
  • Tồn tại đồng thời hai khuynh hướng lệch lạc: lấn sân, bao biện, làm thay công việc của chính quyền hoặc buông lỏng lãnh đạo trên một số lĩnh vực.
  • Năng lực lãnh đạo của tỉnh ủy chưa ngang tầm yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh mới.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: phần lớn các công trình trước đây tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước ở cấp Trung ương hoặc các cơ quan tư pháp, hành pháp riêng lẻ; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu và toàn diện về hoạt động lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với CQT tại địa bàn vùng ĐBSH.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn các tỉnh ủy vùng ĐBSH lãnh đạo CQT, luận án đề xuất phương hướng và các giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng ĐBSH đối với CQT đến năm 2025.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án, đánh giá khái quát kết quả cơ bản của các công trình đó và chỉ ra những nội dung luận án tiếp tục nghiên cứu;
    2. Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo CQT giai đoạn hiện nay;
    3. Khảo sát, đánh giá thực trạng các CQT ở vùng ĐBSH và thực trạng các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo CQT từ năm 2005 đến nay, chỉ rõ nguyên nhân, khái quát các kinh nghiệm lãnh đạo CQT của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH;
    4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH đối với CQT đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tỉnh ủy ở vùng ĐBSH lãnh đạo CQT.
  • Phạm vi nội dung: Sự lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với CQT (bao gồm Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh) nhằm xây dựng CQT trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng từ năm 2005 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2016); đề xuất phương hướng và giải pháp có giá trị định hướng đến năm 2025.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 9 tỉnh thuộc vùng ĐBSH gồm: Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh (theo phân định tại Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 của Quốc hội).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vai trò lãnh đạo của Đảng và phương thức lãnh đạo của cấp ủy đối với chính quyền:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  1. Sách chuyên khảo và tham khảo:

    • Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng trong thời kỳ mới (Nguyễn Phú Trọng, Tô Huy Rứa, Trần Khắc Việt đồng chủ biên): phân tích tiến bộ và hạn chế trong đổi mới phương thức lãnh đạo (PTLĐ), chỉ ra tình trạng bao biện làm thay và buông lỏng lãnh đạo do cấp ủy không đủ năng lực.
    • Đảng lãnh đạo Nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay (Nguyễn Văn Vĩnh chủ biên): xác định nội dung, PTLĐ và đề xuất 10 giải pháp nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước.
    • Đổi mới, hoàn thiện phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (Phạm Ngọc Quang chủ biên): dành chương 6 bàn về đổi mới PTLĐ của cấp ủy đối với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) và đoàn thể cấp tỉnh với 5 giải pháp.
    • Vị trí cầm quyền và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong điều kiện mới (Đỗ Hoài Nam chủ biên): phân tích kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp đổi mới PTLĐ của Đảng đối với Nhà nước đến năm 2010, tầm nhìn 2020.
    • Đổi mới quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị ở Việt Nam (Lê Hữu Nghĩa, Hoàng Chí Bảo, Bùi Đình Bôn đồng chủ biên): xác định 4 nội dung cốt lõi trong lãnh đạo Nhà nước và yêu cầu Nhà nước phải có thực quyền.
    • Đảng Cộng sản cầm quyền - nội dung và phương thức cầm quyền của Đảng (Nguyễn Văn Huyên chủ biên): đề xuất 5 giải pháp đổi mới phương thức cầm quyền ở cấp địa phương nhằm tránh chuyên quyền, độc đoán.
    • Thể chế Đảng cầm quyền: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn (Đặng Đình Tân, Đặng Minh Tuấn chủ biên): đề xuất 6 định hướng và 6 nhóm giải pháp đổi mới thể chế Đảng lãnh đạo Nhà nước.
    • Thẩm quyền và trách nhiệm của đảng cầm quyền và nhà nước trong việc thực hiện quyền lực của nhân dân (Lê Hữu Nghĩa, Bùi Đình Bôn chủ biên): chỉ ra 5 nguyên nhân sâu xa, 6 nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chồng chéo thẩm quyền; phân định rõ chức năng định hướng - kiểm tra của Đảng và chức năng quản lý - điều hành của Nhà nước.
  2. Các đề tài khoa học:

    • Đề tài do Trần Đình Nghiêm chủ nhiệm: nghiên cứu đổi mới PTLĐ trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp và bước đầu xác định mối quan hệ công tác giữa tỉnh ủy với HĐND, UBND cấp tỉnh.
    • Đề tài do Nguyễn Hữu Tri chủ nhiệm: làm rõ những căn cứ lý luận về Đảng lãnh đạo Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN).
    • Đề tài do Phạm Ngọc Quang chủ nhiệm: phân tích các nhân tố khách quan, chủ quan quy định PTLĐ của Đảng đối với Nhà nước.
    • Đề tài do Trần Lưu Hải chủ nhiệm: luận giải 6 nhân tố tác động, 4 quan điểm chỉ đạo, 4 nhóm giải pháp cơ bản và 5 biện pháp cụ thể nhằm đổi mới PTLĐ của Đảng đối với Nhà nước.
    • Đề tài do Trần Khắc Việt chủ nhiệm: tổng kết thực tiễn 30 năm đổi mới, chỉ rõ 5 thành tựu và 5 hạn chế trong lãnh đạo HĐND, cùng 5 thành tựu và 5 hạn chế trong lãnh đạo UBND địa phương.
  3. Các luận án tiến sĩ và bài báo khoa học:

    • Luận án của Nguyễn Văn Biết (nghiên cứu sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên phạm vi cả nước), Nguyễn Hà Nam (chất lượng hoạt động của HĐND cấp tỉnh), Trần Quang Cảnh (huyện ủy lãnh đạo chính quyền huyện ở ĐBSH), Nguyễn Hữu Nhân (Thành ủy TP. Hồ Chí Minh lãnh đạo cải cách hành chính), Vũ Thị Nghĩa (Thành ủy TP. Hồ Chí Minh lãnh đạo phòng, chống tham nhũng).
    • Các bài viết khoa học của Nguyễn Xuân Tế và Nguyễn Ngọc Chung (thực tiễn Tiền Giang), Nguyễn Văn Biết, Trần Khắc Việt, Nguyễn Hữu Đổng, Nguyễn Danh Châu.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Nghiên cứu của Trung Quốc: Sách của Tô Tu Nghệ và Lý Luyện Chung; Lưu Chấn Hoa; Hoàng Văn Hổ (Cầm quyền khoa học); Lưu Tôn Hồng; các bài viết tham luận hội thảo của Triệu Gia Kỳ (kinh nghiệm Thành ủy Bắc Kinh), Hạ Quốc Cường, Dương Tiểu Cường và Tào Tuyết Phong về chuẩn hóa quan hệ giữa cấp ủy với hệ thống chính quyền, nâng cao năng lực cầm quyền khoa học, dân chủ và theo pháp luật.
  • Nghiên cứu của Lào: Luận án của Sổm Lít Pước Kẹo (đổi mới hệ thống chính trị cấp tỉnh) và Xổm Nức Xổm Vi Chít (đổi mới phương thức lãnh đạo nhà nước).
  • Nghiên cứu của các quốc gia khác: Công trình của Jean-Marc Coicaud (Legitimacy and politics), Pippa Norris (Building political parties), Susan Scarrow (Implementing intra-party democracy), Michael J. (Comparative politics) về tính chính đáng chính trị, trách nhiệm giải trình và dân chủ nội bộ đảng.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Hầu hết các công trình đã công bố tiếp cận ở tầm vĩ mô hoặc tập trung vào các cơ quan nhà nước ở Trung ương. Hoạt động lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền tỉnh tại vùng ĐBSH với những đặc thù về tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội chưa được nghiên cứu toàn diện. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này thông qua việc phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa tỉnh ủy và CQT tại 9 tỉnh ĐBSH từ năm 2005 đến năm 2016, đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Hệ tư tưởng và quan điểm chỉ đạo: Dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về đảng cầm quyền, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
  • Luận điểm kinh điển: Vận dụng quan điểm của V.I. Lênin về yêu cầu phân định rành mạch nhiệm vụ của Đảng và chính quyền Xô-viết, tránh can thiệp vụn vặt; tư tưởng Hồ Chí Minh trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc về "lãnh đạo đúng" (quyết định đúng, tổ chức thi hành đúng, tổ chức kiểm soát đúng; liên hợp chính sách chung với chỉ đạo riêng, liên hợp người lãnh đạo với quần chúng).
  • Khái niệm "Tỉnh ủy lãnh đạo chính quyền tỉnh": Là quá trình tỉnh ủy đề ra chủ trương, định hướng chính trị; tổ chức, hướng dẫn, bố trí cán bộ; kiểm tra, giám sát CQT (HĐND và UBND tỉnh) thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo Hiến pháp và pháp luật, nhằm phát huy hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu liên ngành khoa học chính trị và xây dựng Đảng:

  • Phương pháp khảo sát, tổng kết thực tiễn.
  • Phương pháp lịch sử - lôgíc.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu.
  • Phương pháp chuyên gia.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị (Nghị quyết số 54-NQ/TW), Quy định số 219-QĐ/TW ngày 27-12-2013 của Ban Bí thư.
  • Hiến pháp năm 2013 (Điều 111, 113, 114), Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (Điều 16, 18, 19, 21), Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 của Quốc hội, Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Báo cáo chính trị, quy chế làm việc, văn kiện đại hội đại biểu đảng bộ và số liệu thống kê tổ chức cán bộ của 9 tỉnh ủy vùng ĐBSH nhiệm kỳ 2010-2015 và 2015-2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

  • Khái quát, phân loại toàn bộ hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước (sách chuyên khảo, đề tài khoa học cấp bộ/nhà nước, luận án tiến sĩ, bài báo chuyên ngành) và tài liệu quốc tế (Trung Quốc, Lào, các nước phương Tây).
  • Đánh giá tổng hợp 3 kết quả cốt lõi mà các công trình đi trước đã đạt được: (1) Làm rõ lý luận đảng cầm quyền và PTLĐ đối với Nhà nước; (2) Yêu cầu phân định chức năng lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; (3) Bước đầu đề xuất giải pháp đổi mới PTLĐ ở một số cấp bộ đảng và lĩnh vực chuyên biệt.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài và xác định 3 trọng tâm nghiên cứu mà luận án thực hiện.

Chương 2: Các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo chính quyền tỉnh hiện nay - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

  • Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng ĐBSH tác động đến lãnh đạo:
    • Tự nhiên: Vị trí chiến lược bao quanh Hà Nội, cửa ngõ kết nối Đông Bắc Á; địa hình đa dạng; nhiệt độ trung bình 22,5 - 23,5°C, lượng mưa 1400 - 2000 mm/năm; diện tích cây lương thực 1242,9 nghìn ha (khả năng mở rộng 137 nghìn ha); tài nguyên than nâu hàng chục tỷ tấn ở độ sâu 200m - 2000m; 425 km bờ biển, hơn 3.000 đảo lớn nhỏ; chịu ảnh hưởng của bão lũ, hạn hán và biến đổi khí hậu.
    • Kinh tế: Động lực kinh tế phía Bắc, cơ cấu chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ; tuy nhiên hạ tầng còn bất cập, chênh lệch phát triển giữa các tỉnh còn lớn.
    • Dân cư: Tổng dân số 9.445 nghìn người (chiếm 22,7% dân số cả nước); mật độ cao nhất nước; mặt bằng dân trí cao; phân hóa giàu nghèo có xu hướng gia tăng.
    • Văn hóa - chính trị: Nôi văn hóa dân tộc, truyền thống cách mạng; tuy nhiên tư duy tiểu nông, tâm lý "phép vua thua lệ làng", cục bộ địa phương vẫn ảnh hưởng tiêu cực đến quản lý nhà nước.
  • Tỉnh ủy và Chính quyền tỉnh ở ĐBSH:
    • Tỉnh ủy: Thực hiện Quy định số 219-QĐ/TW của Ban Bí thư về cơ quan tham mưu giúp việc; chất lượng tỉnh ủy viên được nâng cao rõ rệt qua các nhiệm kỳ.
    • Chính quyền tỉnh: Phân tích chức năng, nhiệm vụ của HĐND tỉnh (Điều 113 Hiến pháp 2013, Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015) và UBND tỉnh (Điều 114 Hiến pháp 2013, Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015; Nghị định số 24/2014/NĐ-CP).
    • Bốn đặc điểm của CQT ở ĐBSH: Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ; cán bộ chủ chốt chủ yếu là người địa phương chịu ảnh hưởng văn hóa làng xã; tổ chức bộ máy thường xuyên được kiện toàn, đội ngũ CB,CC,VC có trình độ cao và đang trẻ hóa; CQT chủ động tìm kiếm các mô hình tổ chức, quản trị mới (chính quyền điện tử, trung tâm hành chính công, đối tác công - tư).

Bảng tổng hợp số liệu về đội ngũ Tỉnh ủy viên và CB,CC,VC tại vùng ĐBSH:

Tiêu chí thống kê Nhiệm kỳ 2010-2015 (Toàn vùng ĐBSH) Nhiệm kỳ 2015-2020 (Ninh Bình) Nhiệm kỳ 2015-2020 (Vĩnh Phúc) Khảo sát CB,CC,VC CQT năm 2014
Tổng số lượng 484 Tỉnh ủy viên (124 BTV) 51 Tỉnh ủy viên 52 Tỉnh ủy viên Toàn bộ CB,CC,VC cấp tỉnh
Tỷ lệ là người địa phương ~98,00% - - -
Trình độ Đại học trở lên 99,60% 66,67% (Thạc sĩ trở lên) 71,15% (Thạc sĩ trở lên) ~58,00%
Trình độ Cao cấp / Cử nhân LLCT 99,30% 100% 100% -
Tỷ lệ nữ 13,00% (56 đồng chí) 15,69% 9,62% -
Cơ cấu độ tuổi 48,30% (45-54 tuổi); 4,33% (35-44 tuổi); 2,67% (≤34 tuổi) 23,53% (35-45 tuổi) 21,15% (35-45 tuổi) ~10% (>50 tuổi); ~65% (30-50 tuổi); ~25% (<30 tuổi)

Chương 3: Tổ chức, hoạt động của các chính quyền tỉnh và các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo chính quyền tỉnh - Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm

  • Thực trạng tổ chức, hoạt động của CQT (2005 - nay): Đánh giá việc thực hiện thẩm quyền của HĐND và UBND tỉnh; kết quả tinh gọn bộ máy chuyên môn, triển khai thí điểm cải cách hành chính và xây dựng cơ chế phối hợp trong hệ thống chính trị địa phương.
  • Thực trạng tỉnh ủy lãnh đạo CQT:
    • Ưu điểm: Ban hành nghị quyết lãnh đạo đúng thẩm quyền; đổi mới quy trình công tác cán bộ trong CQT; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết; cải tiến lề lối làm việc của thường trực và ban thường vụ tỉnh ủy.
    • Hạn chế: Sự phân định ranh giới lãnh đạo của tỉnh ủy và quản lý của CQT ở một số nơi chưa rành mạch; còn tình trạng cấp ủy can thiệp sâu, quyết định thay công việc của UBND hoặc buông lỏng định hướng chính trị; việc đôn đốc thực hiện kết luận sau giám sát chưa quyết liệt.
  • Nguyên nhân và kinh nghiệm:
    • Phân tích nguyên nhân khách quan từ thể chế, luật pháp và nguyên nhân chủ quan từ nhận thức, phẩm chất, năng lực của cấp ủy viên.
    • Đúc kết các bài học kinh nghiệm về giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, xây dựng quy chế làm việc chuẩn mực, phát huy vai trò tiền phong gương mẫu của cán bộ chủ chốt.

Chương 4: Phương hướng và các giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng đối với chính quyền tỉnh đến năm 2025

  • Dự báo nhân tố tác động và phương hướng: Tác động của hội nhập quốc tế, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, biến đổi khí hậu và yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; xác định các quan điểm định hướng tăng cường sự lãnh đạo của tỉnh ủy đến năm 2025.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    • Đổi mới việc ra nghị quyết và tổ chức thực hiện nghị quyết: Nâng cao chất lượng dự báo, tính khả thi của nghị quyết tỉnh ủy lãnh đạo CQT; tránh sao chép văn bản cấp trên.
    • Hoàn thiện quy chế làm việc và phân định rõ thẩm quyền: Phân định ranh giới giữa thẩm quyền của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy với Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh; khắc phục triệt để tình trạng bao biện làm thay hoặc buông lỏng.
    • Đổi mới công tác cán bộ đối với CQT: Thực hiện quy trình giới thiệu cán bộ ứng cử vào các chức danh lãnh đạo HĐND, UBND dân chủ, khách quan; chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ chủ chốt.
    • Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát: Tăng cường kiểm tra, giám sát của tỉnh ủy đối với các cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức đảng trong CQT; xử lý nghiêm minh các vi phạm.
    • Nâng cao năng lực cơ quan tham mưu và phát huy vai trò MTTQ, đoàn thể: Kiện toàn các ban tham mưu của tỉnh ủy theo Quy định 219-QĐ/TW; huy động nhân dân tham gia giám sát hoạt động của CQT.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:

    • Xây dựng và hoàn thiện khái niệm "Tỉnh ủy lãnh đạo chính quyền tỉnh giai đoạn hiện nay".
    • Luận giải cơ sở khoa học về nội dung, phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy đối với hai thiết chế HĐND tỉnh và UBND tỉnh trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và kinh tế thị trường định hướng XHCN.
    • Làm rõ các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội đặc thù vùng ĐBSH tác động trực tiếp đến tổ chức và phương thức lãnh đạo của cấp ủy địa phương.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức, hoạt động của CQT và thực trạng sự lãnh đạo của 9 tỉnh ủy vùng ĐBSH từ năm 2005 đến năm 2016.
    • Đúc kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn có giá trị từ quá trình lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng ĐBSH.
    • Đề xuất hệ thống phương hướng và nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm tăng cường sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với CQT đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại 9 đơn vị hành chính cấp tỉnh ở vùng ĐBSH (Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình), không bao gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng là Hà Nội và Hải Phòng do tính chất đặc thù về mô hình chính quyền đô thị. Dữ liệu thực trạng phản ánh chủ yếu giai đoạn 2005-2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình lãnh đạo của thành ủy đối với chính quyền tại các thành phố trực thuộc Trung ương; theo dõi, đánh giá việc thực thi Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên, học viên: Cung cấp tài liệu tham khảo hệ thống về chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Chính trị học, Khoa học quản lý tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường chính trị tỉnh, thành phố.
  • Đối với cấp ủy và cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh: Cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện quy chế làm việc, phân định thẩm quyền giữa Tỉnh ủy - HĐND - UBND, đổi mới công tác cán bộ và quy trình ban hành nghị quyết tại các địa phương vùng ĐBSH.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phạm vi không gian khảo sát của luận án gồm những địa phương nào? Luận án khảo sát thực tế tại 9 tỉnh thuộc vùng ĐBSH, bao gồm: Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh (không bao gồm TP. Hà Nội và TP. Hải Phòng).

  2. Tỷ lệ trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của Tỉnh ủy viên vùng ĐBSH nhiệm kỳ 2010-2015 đạt mức nào? Theo số liệu tổng hợp của luận án, trong số 484 tỉnh ủy viên nhiệm kỳ 2010-2015 ở ĐBSH, có 99,60% đạt trình độ đại học trở lên và 99,30% có bằng cử nhân chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị.

  3. Hai khuynh hướng hạn chế chính trong lãnh đạo CQT được luận án chỉ ra là gì? Đó là khuynh hướng tỉnh ủy lấn sân, bao biện, làm thay hoặc can thiệp sâu vào công việc điều hành của CQT, và khuynh hướng buông lỏng lãnh đạo trên một số lĩnh vực do năng lực cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu.

  4. Những văn bản pháp lý chủ yếu nào được dùng làm căn cứ xác định thẩm quyền của CQT trong luận án? Luận án căn cứ vào Hiến pháp năm 2013 (Điều 111, 113, 114), Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (Điều 16, 18, 19, 21), Nghị định số 24/2014/NĐ-CP và Quy định số 219-QĐ/TW của Ban Bí thư.

  5. Những yếu tố văn hóa - xã hội truyền thống nào được ghi nhận là cản trở đổi mới quản trị tại ĐBSH? Văn bản chỉ rõ tâm lý tiểu nông, tư duy tự cấp tự túc, nếp nghĩ "một người làm quan cả họ được nhờ", tư tưởng cục bộ dòng họ, thói quen coi trọng lệ làng hơn phép nước ("phép vua thua lệ làng") là những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu lực quản lý nhà nước.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Thị Minh Hà là công trình nghiên cứu chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với CQT tại 9 tỉnh vùng ĐBSH giai đoạn 2005-2016. Tác giả đã làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy, phẩm chất đội ngũ cán bộ, chỉ ra các nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế trong phương thức lãnh đạo của cấp ủy. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025 nhằm hoàn thiện quy chế làm việc, phân định rõ thẩm quyền và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương.