Nghiên Cứu Mô Hình Làm Giàu Rừng Bằng Cây Đặc Sản Tại Vườn Quốc Gia Ba Vì

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu mô hinh lam giau rung bang cac loai cay dac san va lam san ngoai go tai vung dem vuon, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Nghiệp Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2006

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Các cụm từ viết tắt

Lời nói đầu

1. Phần I. ĐẶT VAN DE

2. Phan Il. TONG QUAN VAN D

2.1. Trên thể giới

3. MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Mục tiêu cụ thê

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1. Vị trí địa lý, địa hình

4.1.2. Khí hậu thuỷ văn

4.1.3. Dia chat thé nhuéng

4.2. Đặc điểm kinh tế - xã1

4.2.1. Hiện trạng sử đụng đất

4.2.2. Dân số và lao động

4.2.3. Cơ sở hạ tầng

4.2.4. Hệ thống đường dây điện - thông tin liên lạ sao: lŠ

4.2.5. Giao thông - thuỷ lợi

4.2.6. Y tế và giáo dục

4.3. Xác định hiện trạng các mô hình cây đặc sản và LSNG hiện có tại thôn

4.3.1. Mô hình 1: cây Bương mốc

4.3.2. Mô hình 2: cây Điền trúc

4.3.3. Mô hình 3: Vải thiều + Ba kích + Gừng

4.3.4. Mô hình 4: Mơ mai + Củ mài

4.3.5. Mô hình 5: Quế + Keo tai tượng

4.4. Tình hình gây trồng các mô hình cây đặc sản và LSNG tại thôn

4.5. Tình hình khai thác sản phẩm cây đặc sản và LSNG tại thôn

4.5.1. Mô hình bương mốc và mô hình điền trúc

4.5.2. Mô hình Vải + Ba kích + Gừng, Mơ mai + Củ mài, Quê +Keo

4.6. Kết quả đánh giá hiệu quả của các mô hình cây đặc sản và LSNG tại thôn

4.6.1. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình

4.6.2. Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội của các mô hình

4.6.3. Kết quả đánh giá hiệu quả cải tạo, bảo vệ đất của các mô hình

4.6.4. Kết quả đánh giá hiệu quả tông hợp của các mô hình

4.7. Đề xuất một số giải pháp đề phát triển các mô hình cây đặc sản và LSNG có hiệu quả tại thôn

4.7.1. Những thuận lợi và khó khăn của thôn

4.7.2. Đề xuất một số giải pháp

5. Phần V KẾT LUẬN - TÒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ

Phụ biểu

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Mô Hình Cây Đặc Sản Ba Vì Tiềm Năng Làm Giàu

Rừng không chỉ là nguồn tài nguyên gỗ mà còn là kho tàng của những cây đặc sản Ba Vì mang lại giá trị kinh tế cao. Việc phát triển kinh tế từ rừng thông qua các mô hình trồng cây trồng hiệu quả ở Ba Vì đang mở ra hướng đi mới cho người dân địa phương. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nếu được quản lý và khai thác bền vững, các loại cây dược liệu Ba Vì, cây ăn quả Ba Vì, và các loại lâm sản ngoài gỗ (LSNG) có thể mang lại nguồn thu nhập ổn định, góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp Ba Vì và cải thiện đời sống người dân. Tuy nhiên, việc trồng cây đặc sản cũng đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi sự đầu tư về kiến thức, kỹ thuật, và nguồn lực để đạt được hiệu quả cao nhất. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các mô hình làm giàu từ rừng hiệu quả ở Ba Vì, đặc biệt tập trung vào các loại cây đặc sản Ba Vì có tiềm năng kinh tế lớn, đồng thời đề xuất các giải pháp để phát triển nông nghiệp Ba Vì một cách bền vững. Việc đầu tư vào cây đặc sản Ba Vì không chỉ là cơ hội để cải thiện thu nhập mà còn là cách để bảo tồn và phát huy giá trị của nông nghiệp Ba Vì.

1.1. Lịch Sử và Vai Trò Của Cây Đặc Sản Trong Kinh Tế Ba Vì

Từ xa xưa, người dân Ba Vì đã gắn bó mật thiết với rừng, khai thác các loại cây đặc sản để phục vụ đời sống và phát triển kinh tế. Cây dược liệu Ba Vì, cây ăn quả Ba Vì, và các loại lâm sản ngoài gỗ (LSNG) đã trở thành một phần không thể thiếu trong văn hóa và kinh tế địa phương. Các mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) đã được hình thành và phát triển, tận dụng tối đa nguồn tài nguyên rừng để phát triển bền vững Ba Vì. Tuy nhiên, do khai thác quá mức và thiếu quy hoạch, nguồn cây đặc sản tự nhiên đang dần cạn kiệt, đòi hỏi các giải pháp bảo tồn và phát triển hiệu quả.

1.2. Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Nông Nghiệp Từ Cây Đặc Sản

Việc phát triển du lịch nông nghiệp Ba Vì gắn liền với các cây đặc sản là một hướng đi đầy tiềm năng. Du khách có thể tham quan các vườn cây, trải nghiệm các hoạt động trồng trọt, thu hoạch, chế biến các sản phẩm từ cây đặc sản Ba Vì. Điều này không chỉ tạo ra nguồn thu nhập cho người dân mà còn góp phần quảng bá và bảo tồn giá trị của các loại cây trồng hiệu quả ở Ba Vì. Đồng thời , việc phát triển du lịch sinh thái gắn với rừng và các sản phẩm từ rừng cũng thúc đẩy người dân địa phương có ý thức bảo vệ rừng hơn.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Mô Hình Làm Giàu Từ Rừng Ba Vì

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc phát triển kinh tế từ rừng bằng các cây đặc sản Ba Vì vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt về kỹ thuật trồng cây đặc sản, kiến thức về thị trường, và khả năng tiếp cận nguồn vốn. Nhiều hộ gia đình vẫn còn áp dụng các phương pháp canh tác truyền thống, năng suất thấp, chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Ngoài ra, tình trạng khai thác trái phép, phá rừng, và biến đổi khí hậu cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của các mô hình làm giàu từ rừng. Để giải quyết những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, các nhà khoa học, doanh nghiệp, và người dân trong việc xây dựng các chính sách hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, và bảo vệ tài nguyên rừng.

2.1. Thiếu Hụt Kỹ Thuật Trồng và Chăm Sóc Cây Đặc Sản

Phần lớn người dân Ba Vì vẫn dựa vào kinh nghiệm truyền thống trong việc trồng cây đặc sản, dẫn đến năng suất và chất lượng sản phẩm không cao. Việc áp dụng các kỹ thuật trồng cây đặc sản tiên tiến, quy trình chăm sóc cây đặc sản Ba Vì khoa học là vô cùng cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất. Cần có các chương trình đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ cho người dân để họ nắm vững các kỹ thuật mới, từ đó tăng năng suất, giảm chi phí, và nâng cao chất lượng sản phẩm.

2.2. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Thị Trường và Nguồn Vốn Đầu Tư

Việc tìm kiếm thị trường cây đặc sản Ba Vì ổn định và tiếp cận nguồn vốn đầu tư vào cây đặc sản Ba Vì là một bài toán khó đối với nhiều hộ gia đình. Cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng trong việc kết nối người dân với các doanh nghiệp, siêu thị, và các kênh phân phối khác. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư vào cây đặc sản Ba Vì, mở rộng sản xuất, và nâng cao chất lượng sản phẩm.

III. Hướng Dẫn Trồng Cây Đặc Sản Ba Vì Mô Hình Bương Mốc

Trong số các loại cây đặc sản Ba Vì, Bương Mốc nổi lên như một mô hình làm giàu từ rừng đầy tiềm năng. Bương Mốc không chỉ là nguồn cung cấp măng có giá trị kinh tế cao mà còn có tác dụng bảo vệ đất, chống xói mòn, và cải tạo môi trường. Kinh nghiệm trồng cây đặc sản Ba Vì cho thấy, Bương Mốc phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của Ba Vì, dễ trồng, dễ chăm sóc, và mang lại hiệu quả kinh tế ổn định. Tuy nhiên, để đạt được năng suất cao nhất, cần tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, từ khâu chọn giống, chuẩn bị đất, trồng, chăm sóc, đến thu hoạch và chế biến.

3.1. Kỹ Thuật Chọn Giống và Chuẩn Bị Đất Trồng Bương Mốc

Việc chọn giống cây đặc sản Ba Vì chất lượng là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất và chất lượng măng Bương Mốc. Nên chọn những cây giống khỏe mạnh, không bị sâu bệnh, có nguồn gốc rõ ràng. Đất trồng Bương Mốc cần được làm kỹ, tơi xốp, thoát nước tốt, và có độ pH phù hợp. Có thể bón lót bằng phân chuồng hoai mục hoặc phân hữu cơ vi sinh để tăng độ phì cho đất.

3.2. Quy Trình Trồng và Chăm Sóc Cây Bương Mốc Đạt Năng Suất Cao

Nên trồng Bương Mốc vào mùa xuân hoặc mùa mưa, khi thời tiết mát mẻ, ẩm ướt. Đào hố trồng có kích thước phù hợp với bầu cây, đặt cây xuống hố, lấp đất, và nén chặt. Sau khi trồng, cần tưới nước thường xuyên để giữ ẩm cho đất. Định kỳ bón phân, làm cỏ, và phòng trừ sâu bệnh để đảm bảo cây sinh trưởng và phát triển tốt. Nghiên cứu của Trường Đại học Lâm nghiệp cho thấy, việc bón phân NPK cân đối có thể tăng năng suất măng Bương Mốc lên đến 30%.

3.3 Thu hoạch và chế biến măng Bương mốc

Măng Bương mốc có thể thu hoạch sau khi trồng khoảng 2-3 năm. Thời gian thu hoạch thường rơi vào mùa mưa (tháng 5-9). Nên thu hoạch măng khi còn non, chưa mọc khỏi mặt đất. Măng Bương mốc có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau, hoặc phơi khô, làm măng chua để bảo quản lâu dài.

IV. Ứng Dụng Mô Hình Nông Lâm Kết Hợp Với Cây Thuốc Ba Vì

Bên cạnh Bương Mốc, mô hình NLKH với các loại cây thuốc Ba Vì cũng là một hướng đi tiềm năng. Việc trồng cây dược liệu Ba Vì dưới tán rừng không chỉ tận dụng được nguồn tài nguyên đất đai mà còn tạo ra môi trường sinh thái đa dạng, bảo tồn nguồn gen quý hiếm. Các loại cây trồng hiệu quả ở Ba Vì như Ba Kích, Gừng, Củ Mài có thể trồng xen canh với các loại cây ăn quả, cây lâm nghiệp để tăng thu nhập, cải thiện đời sống.

4.1. Lựa Chọn Cây Thuốc Phù Hợp Với Điều Kiện Địa Phương

Để thành công với mô hình NLKH, cần lựa chọn các loại cây thuốc Ba Vì phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, và khả năng canh tác của người dân. Nên ưu tiên các loại cây dễ trồng, ít sâu bệnh, có giá trị kinh tế cao, và có thị trường tiêu thụ ổn định. Một số giống cây đặc sản Ba Vì phù hợp với mô hình NLKH bao gồm Ba Kích, Gừng, Củ Mài, Sa Nhân, Đinh Lăng, v.v.

4.2. Kỹ Thuật Trồng và Chăm Sóc Cây Thuốc Dưới Tán Rừng

Việc trồng cây đặc sản (cây thuốc) dưới tán rừng đòi hỏi kỹ thuật canh tác đặc biệt. Cần chú ý đến mật độ trồng, ánh sáng, độ ẩm, và dinh dưỡng để đảm bảo cây sinh trưởng và phát triển tốt. Có thể sử dụng các loại phân hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học để bảo vệ cây khỏi sâu bệnh, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.

V. Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Mô Hình Cây Đặc Sản Ba Vì

Để phát triển bền vững Ba Vì thông qua các mô hình làm giàu từ rừng với cây đặc sản Ba Vì, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính sách, kỹ thuật, đến thị trường. Chính quyền địa phương cần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn, kỹ thuật, và thông tin thị trường. Cần có các chương trình đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ cho người dân để họ nâng cao trình độ canh tác, chế biến, và quản lý. Đồng thời, cần tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên rừng, chống khai thác trái phép, và bảo tồn đa dạng sinh học.

5.1. Xây Dựng Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Cây Đặc Sản

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho người dân đầu tư vào cây đặc sản Ba Vì, như chính sách vay vốn ưu đãi, hỗ trợ giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, và hỗ trợ quảng bá, tiêu thụ sản phẩm. Các chính sách này cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của người dân và có tính khả thi cao.

5.2. Tăng Cường Nghiên Cứu và Chuyển Giao Công Nghệ

Cần đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về cây đặc sản Ba Vì, từ khâu chọn giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc, đến chế biến và bảo quản. Kết quả nghiên cứu cần được chuyển giao kịp thời cho người dân thông qua các chương trình tập huấn, hội thảo, và các kênh thông tin khác.

5.3. Phát Triển Thị Trường Tiêu Thụ Cây Đặc Sản Ba Vì

Cần xây dựng các kênh phân phối hiệu quả cho sản phẩm từ cây đặc sản Ba Vì, từ các chợ truyền thống, siêu thị, đến các kênh bán hàng trực tuyến. Cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm, và đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm để tạo dựng niềm tin cho người tiêu dùng.

VI. Tương Lai Phát Triển Cây Đặc Sản Ba Vì Hướng Đến Bền Vững

Mô hình làm giàu từ rừng bằng cây đặc sản Ba Vì là một hướng đi đầy tiềm năng để cải thiện đời sống người dân và phát triển kinh tế nông nghiệp Ba Vì một cách bền vững. Tuy nhiên, để đạt được thành công, cần có sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan, từ chính quyền địa phương, các nhà khoa học, doanh nghiệp, đến người dân. Với sự chung tay góp sức, các cây đặc sản Ba Vì sẽ ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường, góp phần xây dựng một Ba Vì giàu đẹp, văn minh.

6.1. Phát Triển Liên Kết Chuỗi Giá Trị Cây Đặc Sản

Để nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm từ cây đặc sản Ba Vì, cần phát triển liên kết chuỗi giá trị, từ khâu sản xuất, chế biến, đến tiêu thụ. Cần có sự tham gia của các doanh nghiệp, hợp tác xã, và các tổ chức kinh tế khác để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của thị trường.

6.2. Bảo Tồn và Phát Huy Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống

Việc phát triển kinh tế từ rừng cần gắn liền với việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của người dân địa phương. Cần có các hoạt động du lịch, văn hóa, giáo dục để giới thiệu và quảng bá giá trị của cây đặc sản Ba Vì, góp phần nâng cao ý thức bảo tồn và phát huy giá trị của các loại cây trồng hiệu quả ở Ba Vì này.

18/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP 'TRUNG TÂM ĐÀO TẠO LÂM NGHIỆP XÃ HỘI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU MÔ HINH LAM GIAU RUNG BANG CAC LOAI CAY DAC SAN VA LAM SAN NGOAI GO TAI VUNG DEM VUON QUOC GIA BA Vi NGANH LAM NGHIỆP XÃ HỘI MÃ NGÀNH: 303 Giáo viên hướng dẫn: Kiêu Trí Đức Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hà Huyền Trang Khoá học: 2002 - 2006 Hà Tây, 2006 MUC LUC Các cụm từ viết tắt Lời nói đầu Phần I. ĐẶT VAN DE Phan Il. TONG QUAN VAN D. Trên thể giới.

MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU. Mục tiêu nghiên cứu 3. Mục tiêu chung 3. Mục tiêu cụ thê.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4. Điều kiện tự nhiên.

Vị trí địa lý, địa hình. Khí hậu thuỷ văn. Dia chat thé nhuéng 4. Đặc điểm kinh tế - xã1 4.

Hiện trạng sử đụng đất. Dân số và lao động. Cơ sở hạ tầng. Hệ thống đường dây điện - thông tin liên lạ sao: lŠ 4.

Giao thông - thuỷ lợi. Y tế và giáo dục. Xác định hiện trạng các mô hình cây đặc sản và LSNG hiện có tại thôn. Mô hình 1: cây Bương mốc.

Mô hình 2: cây Điền trúc. Mô hình 3: Vải thiều + Ba kích + Gừng 4. Mô hình 4: Mơ mai + Củ mài. Mô hình 5: Quế + Keo tai tượng.

Tình hình gây trồng các mô hình cây đặc sản và LSNG tại thôn 4. Tình hình khai thác sản phẩm cây đặc sản và LSNG tại thôn 4. Mô hình bương mốc và mô hình điền trúc 4. Mô hình Vải + Ba kích + Gừng, Mơ mai + Củ mài, Quê +Keo 4.

Kết quả đánh giá hiệu quả của các mô hình cây đặc sản và LSNG tại thôn. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình 4. Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội của các mô hình. Kết quả đánh giá hiệu quả cải tạo, bảo vệ đất của các mô hình.

Kết quả đánh giá hiệu quả tông hợp của các mô hình. Đề xuất một số giải pháp đề phát triển các mô hình cây đặc sản và LSNG có hiệu quả tại thôn. Những thuận lợi và khó khăn của thôn. Đề xuất một số giải pháp.

Phần V KẾT LUẬN - TÒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ 5. Phụ biểu Tài liệu tham khảo Các cụm từ viết tắt LSNG: Lâm sản ngoài gỗ. NLKH: Nông lâm kết hợp. VQG: Vườn quốc gia.

HGĐ: Hộ gia đình. 'NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn. LOI NOL DAU Để đánh giá được kết quả học tập, đảo tạo tại trường Đại học Lâm nghiệp, với phương châm học đi đôi với hành gắn công tác nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, được sự đồng ý của nhà trường, trung tam dao tao LNXH va thay giáo hướng dẫn chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu mô hình làm giàu rừng bằng cây đặc sân và lâm sản ngoài gỗ tại vùng đệm Vườn Quốc Gia Ba Vì”. “Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự có gắng nỗ lực từ bản thân tôi đã nhận được sự hướng.

dẫn khoa học của thầy giáo Kiều Trí Đức cùng cán bộ và nhân dân thôn Yên Sơn, xã Ba Vì, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây. Trong địp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Kiều Trí Đức cùng các Thay, Cô giáo trong trung tâm đào tạo LNXH, các thầy, cô giáo trong trường ĐHLN, cán bộ và nhân dân thôn Yên Sơn, xã Ba Vì, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành nghiên cứu.Tuy nhiên, do năng lực bản thân và thời gian nghiên cứu có hạn chế nhất định, và là bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi rất mong được sự đóng góp những ý kiến quý báu của các Thầy, Cô giáo cùng bạn bè đồng nghiệp để đề tài này được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn! Xuân mai, ngày 20 tháng 6 năm 2006 Sinh viên thực hiện NGUYÊN HÀ HUYỆN TRANG Phan I DAT VAN DE Với hơn 20 triệu ha đồi núi là địa bàn sinh sống của 54 dân tộc anh em, cuộc sống của họ dựa chủ yếu vào tài nguyên rừng và đất rừng. Hàng ngày, những người dân miền núi phải khai thác tài nguyên rừng để duy trì cuộc sống. Tuy nhiên, hoàn cảnh nghèo đói buộc con người phải khai thác quá mức tài nguyên rừng đẻ tồn tại. Chính điều này đã tạo nên một nghịch lý: “Để duy trì cuộc sống trước mắt, con người hiện đang sử dụng tài nguyên ở một mức độ sẽ gây nguy hiểm cho sự tồn tại của mình trong tương lai”.

Điều này có nghĩa con người đang khai thác một cách không bền vững nguồn tài nguyên rừng. Trong những thập kỷ qua, việc khai thác phá rừng bừa bãi của cộng đồng các dân tộc thiểu số đã đưa độ che phủ của rừng xuống mức báo động, 27% (Báo cáo dự án GTZ„ 2002). Chính phủ Việt Nam và cộng đồng quốc tế trong những năm qua đã có nhiều nỗ lực để ngăn chặn tình trạng này thông qua các chương trình, đự án phát triển nông thôn miễn núi, trong đó các mô hình nông lâm kết hợp được chú trọng. Đây là giải pháp quan trọng để sản xuất theo hướng bền vững vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao vừa bảo vệ được môi trường sinh thái góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân vùng núi.

Các mô hình trồng kết hợp cây lâm nghiệp và cây ăn quả, cây lương thực,. được đưa vào Ôão chương trình hỗ trợ phát triển nông thôn miền núi đã mang lại hiểu quả nhất định. Tuy nhiên, các mô hình này vẫn chưa đáp ứng, được đầy đủ các nhu cầu cuộc sống của người dân miễn núi. Họ vẫn tiếp tục vào rừng khai thác nguồn cây đặc sản và LSNG bởi lẽ như chúng ta đã biết, các loài cây đặc sản và LSNG thường gắn chặt với đời sống người dân quanh vùng có rừng.

Đây là nguồn sống chính của họ, là cơm, là rau, là thuốc,. của người nghèo, cho nên cấm tuyệt đối người dân hái lượm LSNG ở vùng rừng nào đó là không thẻ. Trong khí đó nguồn cây đặc san va LSNG đang ngày một cạn kiệt. Chính vì vậy, một trong những giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề này là phát triển các mô hình cây đặc sản và 1 LSNG.

Cac mé hinh này nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt của người dân đồng thời góp phần bảo vệ và phát triển rừng. Vườn Quốc Gia Ba Vì có tổng diện tích tự nhiên là 6.816ha, vùng đệm 14.144ha nằm trong 7 xã, có 3 cộng đồng dân tộc sông xung quanh núi, trong, đó có 2 cộng đồng dân tộc thiểu số là người Dao và người Mường. Xã Ba Vì là một trong 7 xã miền núi thuộc vùng đệm của vườn, chủ yếu là đồng bào dân tộc Dao sinh sống. Trước những năm 60 số đồng bào này sinh sống trên núi cao, đã quen với tập quán đốt nương, săn bắn và hái lượm, gây không ít hậu quả xấu đối với hệ sinh thái rừng Ba Vì.

Sau năm 1964 được sự quan tâm của Nhà nước, số đồng bào đã di chuyển định cư dưới chân núi, với đời sống còn gặp nhiều khó khăn. Họ vẫn tiếp tục vào rừng khai thác lâm sản đặc biệt là nguồn cây đặc sản và LSNG để phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày làm cho số lượng của chúng trong rừng ngày một ít hơn, việc tìm kiếm chúng mỗi rigày một khó khăn hơn và giá trị đóng góp của LSNG trong kinh tế hộ gia đình mỗi ngày một giảm bớt. Vì vậy, việc nghiên cứu các mô hình cây đặc san va LSNG tai day góp phan làm giàu rừng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân vùng đệm là việc làm cấp thiết. Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu mô hình làm giàu rừng bằng các loài cây đặc sản và lâm sản ngoài gỗ tại vùng đệm Vườn Quốc Gia Ba Vì”.

Phan IT TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 2. Trên thế giới Ở vùng nhiệt đới của nước Mỹ nhiều tổ chức đã bắt trước điều kiện của Từng nhằm đạt được những ảnh hưởng có lợi của hệ sinh thái rừng. Như ở trung Mỹ trong một thời gian dài đã tồn tại phương thức truyền thông là trồng. trung bình 24 loài cây/khoảng đất bằng 1/10ha.

Họ trồng tầng trên cùng là đứa hoặc đu đủ, tầng dưới là cam quýt, thấp hơn là cà phê hoặc cacao, ngô, lạc, sắn,. và sát mặt đất là các loài cây thân bò lan như bí,. Đây là hệ thống kết hợp thân thiện của nhiều loài cây, mỗi một tầng có cấu trúc riêng, ngoại hình tầng thứ giống như rừng hỗn giao nhiệt đới. Ở vùng Châu Á, người Hunnunoo của Philippin có kinh nghiệm sử dụng phương thức du canh một cách kinh tế.

Ở những nơi chặt rừng để canh tác nông nghiệp người ta cân nhắc để lại những cây gỗ nhất định cho tới cuối vụ lúa, nó sẽ tạo sự che bóng, chống được sự phơi nắng quá thái bề mặt đất, các cây gỗ là bộ phận không thể thiếu của hệ thống canh tác người Hunnunoo nó được trồng hoặc giữ lại từ rừng cũ, nó còn có tác dụng cung cấp gỗ xây dựng củi đun và mỹ phẩm (Conklin, 1957). © Chau Phi có khác biệt hơn, ở phía Nam Nigeria người ta trồng khoai, ngô, bí, đậu được che chở của tầng cây gỗ (Forde, 1937). Miền tây của Nigeria, người Yoruba sử dụng hỗn hợp cây hoà thảo, cây dạng bụi và cây gỗ, họ cho rằng hệ thống đó là phương tiện bảo tồn năng lượng của con người bằng cách sử dụng tối đa khoảng không gian có giới hạn. Người Yoruba cho rằng đây là hệ thống Ihông tốn kém nhằm bảo vệ độ phì của đất cũng như chống xói mòn và ngăn chặn sự mặn hoá đất (OJO, 1966).

Khi Miến Điện còn là bộ phận của Ấn Độ là thuộc địa của Anh, ông Upanke đã cho người dân trồng Tếch (Tectona grandis) và cho người dân trồng cây nông nghiệp khi rừng chưa khép tán, ông gọi đó là phương thức Taungya. Sau đó ông truyền lại cho nhà cai trị Anh ở Ấn Độ Dictrick Brandis. 3 Ong Brandis cho rằng đây là phương thức hiệu quả dé gay trồng rừng Tếch (Blanford,1958). Từ đó phương thức này được lan truyền mở rộng ở miền Nam Châu Phi từ năm 1887 (Hayloy, 1957) và sau đó là Châu.

Á và Châu Mỹ La Tỉnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ