Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG VAY TIỀN 1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT HỢP ĐỒNG VAY TIỀN 1. Khái niệm Trong quá trình sản xuấ t kinh doanh cũng như trong cuô ̣c số ng hằng ngày một yếu tố không thể thiếu được là phải có sự giao lưu dân sự, đó là chuyể n giao tài sản , quyề n tài sản hoă ̣c thực hiê ̣n mô ̣t dich ̣ vu ̣ nào đó giữa người này với người khác , giữa tổ chức này với tổ chức khác , giữa pháp nhân này với pháp nhân khác. Giao lưu dân sự đó đươ ̣c hiǹ h thành thông qua sự thỏa thuận giữa các bên, trên cơ sở đó pháp luâ ̣t buô ̣c các bên phải thực hiê ̣n quyề n và nghiã vu ̣ của mình.
Sự thỏa thuâ ̣n giữa các bên phải đươ ̣c go ̣i là hơ ̣p đồ ng , "hơ ̣p đồ ng là sự thỏa thuận giữa các bên về sự xác lâ ̣p, thay đổ i hoă ̣c chấ m dứt quyề n và nghĩa vụ dân sự" (Điề u 394 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 1995). Sự thỏa thuâ ̣n là yế u tố bắ t buô ̣c phải có trong hơ ̣p đồ ng. Không thể có hơ ̣p đồ ng nế u không có sự thỏ a thuâ ̣n giữa các bên. Song nế u sự thỏa thuâ ̣n giữa các bên không nhằ m mu ̣c đić h ta ̣o lâ ̣p ra hiê ̣u lực pháp lý (quyề n và nghĩa vụ) thì cũng không hình thành hợp đồng.
Vì vậy dù cách viết có khác nhau, song các khái niê ̣m về hơ ̣p đồ ng đươ ̣c nê u trong các Bô ̣ luâ ̣t đề u bao hàm hai yếu tố trên. Ví dụ : Điề u 1101 Bô ̣ Dân luâ ̣t của nước Pháp nêu : khế ước là mô ̣t hiê ̣p ước (hơ ̣p đồ ng ) do mô ̣t hoă ̣c nhiề u người cam kế t với mô ̣t hay nhiề u người khác để cho , để làm hay không là m mô ̣t viê ̣c gì. Theo pháp luật hơ ̣p đồ ng của Hoa K ỳ, hơ ̣p đồ ng đươ ̣c hiể u là sự thỏa thuâ ̣n có hiê ̣u lực bắ t buô ̣c thi hành. Điề u 644 Bô ̣ Dân luâ ̣t Bắ c K ỳ 1931 nêu: hiê ̣p ước là mô ̣t hay nhiề u người hiê ̣p ước ước nhau la ̣i để lâ ̣p ra hay chuyể n đi , đổ i la ̣i hay tiêu đi mô ̣t quyề n lơ ̣i thuô ̣c về viê ̣c hay về người.
Điề u 653 Bô ̣ Dân luâ ̣t Sài G òn nêu : 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khế ước hay hiê ̣p ước là mô ̣t hành vi pháp lý do sự thỏa thuâ ̣n giữa hai hay nhiề u người để ta ̣o lâ ̣p , di chuyể n , biế n cải hay tiêu trừ mô ̣t quyề n lơ ̣i đố i nhân hay đố i vâ ̣t. Pháp lệnh hợp đồng dân sự cũng đã nêu ra khái niệm về hợp đồ ng dân sự , nhưng khái niê ̣m đó không mang tiń h tổ ng quát như khái niê ̣m hơ ̣p đồ ng nêu trong Bô ̣ luâ ̣t Dân sự. Khi nói đế n hơ ̣p đồ ng bao giờ cũng có sự trao đổi, thỏa thuận ít nhất giữa hai bên (bên cho vay, bên vay. Như vâ ̣y, hơ ̣p đồ ng là giao dich ̣ dân sự, những giao dich ̣ dân sự có thể không phải là hơ ̣p đồ ng vì giao d ịch dân sự c ó thể là hành vi pháp lý đơn phươn g hoă ̣c hơ ̣p đồ ng.
Mỗi bên có thể là một người hay nhiề u người, có thể pháp nhân hoặc các chủ thể khác. Các bên trong hợp đồng vay t iền biể u lô ̣ ý chí của miǹ h nhưng hơ ̣p đồ ng đươ ̣c thiế t l ập khi có sự thỏa thuận của các bên , tức là khi giao kế t phải có sự thống nhất ý chí giữa các bên trong việc làm phát sinh những quyền và nghĩa vụ dân sự nhất định. Muố n có sự thỏa thuâ ̣n chủ thể phải bày tỏ ý chí của mình dưới một hình thức nhất định để các chủ thể nhận biết được ý chí của nhau, để cùng nhau bàn bạc, đi đế n sự thố ng nhấ t ý chi.́ Có một số trường hợp tuy không có sự bàn bạc giữa các bên mà một bên đơn phương ấ n đinh ̣ các điề u khoản của hơ ̣p đồ ng , còn bên kia chỉ có chấ p nhâ ̣n hay không chấ p nhâ ̣n. Ví dụ: hơ ̣p đồ ng vay tiề n giữa ngân hàng thương ma ̣i với cá nhân do ngân hàng quy đinh ̣ sẵn , người đi vay có ký hoă ̣c không ký.
Nhưng không phải thế là không có sự thỏa thuận giữa ngân hàng với người đi vay. Thỏa thuâ ̣n ở đây đươ ̣c thể hiê ̣n dưới sự mă ̣c nhiên đồ ng ý của người vay với những điều khoản mà ngân hàng đưa ra theo hợp đồng mẫu. Sự thỏa thuâ ̣n của các bên mới là điề u kiê ̣n cầ n chứ chưa đủ để hình thành hợp đồng. Muố n đươ ̣c pháp luâ ̣t thừa nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n đó của các bên thì sự thỏa thuâ ̣n đó phải làm phát sinh , thay đổ i hoă ̣c chấ m dứt quyề n và nghĩa vụ dân sự.
Có những thỏa thuâ ̣n không làm phát sinh mô ̣t nghiã vu ̣ pháp lý, đó là trường hơ ̣p các bên thỏa thuâ ̣n theo mô ̣t quy chế luâ ̣t đinh ̣ như viê ̣c 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com kế t hôn có thỏa thuâ ̣n nhưng không phải là hơ ̣p đồ ng. Hoă ̣c trường hơ ̣p thỏa thuâ ̣n không làm phát sinh ra một nghĩa vụ nào , như mô ̣t người nhờ ba ̣n miǹ h chuyể n mô ̣t số đồ đa ̣c , thì không thể nói giữa hai người đó phát sinh một hợp đồ ng vâ ̣n chuyể n hàng hóa để đòi bồ i thường thiê ̣t ha ̣i. Sự thỏa thuâ ̣n không những nhằ m mu ̣c đích ta ̣o lâ ̣p hiê ̣u lực pháp lý , mà sự thỏa thuận còn không bị khiếm khuyế t như sự lầ m lẫn , sự lừa dố i, sự đe dọa. và mục đích của sự thỏa thuận không được trái pháp luật, đa ̣o đức xã hô ̣i.
Trong trường hơ ̣p ngược lại, sự thỏa thuâ ̣n đó không làm phát sinh quyề n và nghĩa vụ dân sự và hợp đồng không tồn tại. Vì vậy, Bô ̣ luâ ̣t Dân sự quy đinh: ̣ Khi một bên do nhầ m lẫn về nội dung chủ yế u của giao di ̣ch mà xác lập giao dịch thì có quyề n yêu cầ u bên kia thay đổ i nội dung của giao dịch đó , nế u bên kia không chấ p nhận yêu cầ u thay đổ i của bên nhầm lẫn , thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố giao di ̣ch dân sự đó vô hiê ̣u [22, khoản 1 Điề u 141]. Hay "khi một bên tham gia giao di ̣ch dân sự do bi ̣ lừa dố i hay bi ̣ đe dọa thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu " (khoản 1 Điề u 142 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 1995). Hoă ̣c "giao di ̣ch dân sự có nội dung vi phạm điề u cấ m của pháp luật , trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.
Tóm lại, sự thỏa thuâ ̣n của các bên chỉ hiǹ h thành hơ ̣p đồ ng khi các bên : - Tự do giao kế t hơ ̣p đồ ng , nhưng không đươ ̣c trái pháp luật và đạo đức xã hô ̣i; - Tự nguyê ̣n, bình đẳng, thiê ̣n chi,́ hơ ̣p tác, trung thực và ngay thẳ ng. Khái niê ̣m hơ ̣p đồ ng vay t iền được hiểu như sau: hợp đồng vay tiền là sự thỏa thuận giữa các bên , theo đó bên cho vay gia o cho bên vay mô ̣t khoản tiề n; khi đế n ha ̣n trả , bên vay phải hoàn trả tiề n theo đúng số lươ ̣ng và trả laĩ nế u có thỏa thuâ ̣n hoă ̣c theo quy đinh ̣ pháp luật. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Điề u 471 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2005 chỉ đề cập các nghĩa vụ cơ bản giữa các bên. Ngoài ra, trong hơ ̣p đồ ng vay tiền còn có các quyề n và nghiã vu ̣ khác do các bên thỏa thuâ ̣n hoă ̣c do pháp luâ ̣t quy đinh ̣.
Cho nên, không thể chỉ căn cứ vào Điều 471 nêu trên, khi xác đinh ̣ quyề n và nghiã vu ̣ của ho ̣ trong thực tế phải căn cứ vào nội dung mà hai bên đã cam kết, thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. Trong khái niê ̣m về hơ ̣p đồ ng vay tài sản nói chung và hợp đồng vay tiền nói riêng, cũng như các quy định khác của Bộ luật Dân sự năm 2005 không quy đinh ̣ về đố i tươ ̣ng của hơ ̣p đồ ng vay tài sản. Tuy nhiên, đố i tươ ̣ng của hợp đồng vay tài sản được xác định dễ dàng từ tí nh chấ t của loa ̣i hơ ̣p đồ ng này. Đối tượng của hợp đồng vay tài sản phải là các động sản , bởi vì với loại tài sản này , các bên mới có thể thực hiện các hành vi "giao và nhâ ̣n" đố i với nhau, vì đặc trưng pháp lý cơ bản của hợp đồng vay nói chung là "vay để làm sở hữu".
Tuy nhiên, không phải đô ̣ng sản nào cũng có thể trở thành đố i tươ ̣ng của hợp đồng vay tài sản , ngoài các điều kiện chung về tính hợp pháp , đô ̣ng sản là đố i tươ ̣ng của hơ ̣p đồ ng này chỉ có thể là mô ̣t khoản tiề n hoă ̣c vâ ̣t cùng loại. Như vâ ̣y , các loại vật khác như vật đặc định , vâ ̣t không tiêu hao không thể là đố i tươ ̣ng của hơ ̣p đồ ng vay tài sản , chúng chỉ có thể là đối tươ ̣ng của hơ ̣p đồ ng thuê hoă ̣c hơ ̣p đồ ng mươ ̣n tài sản. Điề u này đươ ̣c quyế t đinh ̣ bởi đă ̣c thù của hơ ̣p đồ ng vay tài sản so với các hơ ̣p đồ n g thuê , cho mươ ̣n tài sản .