Tổng quan về giáo trình

Tài liệu bồi dưỡng về phòng, chống tham nhũng (Dành cho giáo viên các trường trung học phổ thông) là ấn phẩm chuyên khảo học thuật do Viện Khoa học thanh tra trực thuộc Thanh tra Chính phủ biên soạn, được Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật xuất bản tại Hà Nội vào tháng 3 năm 2011. Tài liệu này được biên soạn nhằm phục vụ trực tiếp Đề án đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết định số 137/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trong cấu trúc chương trình đào tạo và bồi dưỡng sư phạm, tài liệu giữ vị trí nòng cốt trong việc chuẩn hóa khối kiến thức lý luận chính trị và pháp luật chuyên đề cho đội ngũ giáo viên, giảng viên khối trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc trang bị cho người học nhận thức toàn diện về bản chất, nguyên nhân, tác hại của tham nhũng; nắm vững hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về công tác phòng, chống tham nhũng. Đồng thời, tài liệu hướng tới hình thành năng lực phân tích pháp lý, phương pháp tích hợp kiến thức vào bài giảng bộ môn và xây dựng ý thức, thái độ bài trừ tiêu cực cho học sinh. Cấu trúc tài liệu tiếp cận theo logic đi từ cơ sở lý luận, bản chất pháp lý học sang hệ thống quan điểm chính trị - tư tưởng nền tảng, sau đó cụ thể hóa thành hệ thống giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý. Đặc điểm học thuật nổi bật của tài liệu là sự chuẩn xác về mặt định nghĩa pháp lý theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2007) và Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), kết hợp chặt chẽ giữa phân tích văn bản quản lý nhà nước và trích dẫn văn kiện chính trị, tư tưởng học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Căn cứ theo cấu trúc được xây dựng trong văn bản, tài liệu triển khai qua các chương trọng tâm:

  • Chương I: Những vấn đề cơ bản về tham nhũng: Chương này thiết lập khung khái niệm chuẩn tắc về tham nhũng theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005: "Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi". Chương phân tích 3 đặc trưng cấu thành: chủ thể thuộc khu vực công, hành vi lợi dụng quyền hạn được giao và mục đích vụ lợi (vật chất hoặc tinh thần). Tiếp đó, chương hệ thống hóa 12 hành vi tham nhũng, phân định rõ 7 hành vi thuộc nhóm tội phạm hình sự (tham ô tài sản, nhận hối lộ, lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản, lợi dụng chức vụ quyền hạn trong thi hành công vụ vì vụ lợi, lạm quyền trong khi thi hành công vụ, lợi dụng chức vụ quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi, giả mạo trong công tác) và 5 hành vi mới bổ sung được xử lý bằng biện pháp kỷ luật hoặc hành chính (như nhũng nhiễu, sử dụng trái phép tài sản công, bao che hành vi vi phạm, không thực hiện nhiệm vụ vì vụ lợi, đưa và môi giới hối lộ bởi người có chức vụ). Chương cũng mổ xẻ các nguyên nhân khách quan (mặt trái kinh tế thị trường, thể chế pháp luật thiếu đồng bộ), nguyên nhân chủ quan (suy thoái phẩm chất đạo đức, cơ chế "xin - cho", chế độ tiền lương bất cập) và tác hại trên ba phương diện chính trị, kinh tế, xã hội.

  • Chương II: Quan điểm của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh về phòng, chống tham nhũng: Trình bày tiến trình chỉ đạo qua các nghị quyết quan trọng như Nghị quyết số 14/NQ-TW (Bộ Chính trị khóa VII), Nghị quyết Đại hội X, Nghị quyết số 04-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 3 khóa X) và Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 (Nghị quyết 21/NQ-CP). Phần tư tưởng Hồ Chí Minh trích dẫn các tác phẩm trong Hồ Chí Minh Toàn tập, phân tích luận điểm coi tham ô, lãng phí là "tội lỗi đê tiện nhất", bắt nguồn trực tiếp từ "bệnh quan liêu". Tài liệu chỉ rõ khái niệm tham ô gián tiếp ("ăn cắp giờ của Chính phủ, của nhân dân"), nguyên tắc "giáo dục là chính, trừng phạt là phụ", tính nghiêm minh không nể nang (dẫn chứng trường hợp thi hành án đối với Trần Dụ Châu) và vai trò phát hiện, tìm nguyên nhân của cơ quan thanh tra nhà nước.

  • Chương III: Các giải pháp phòng, chống tham nhũng: Tập trung phân tích các giải pháp phòng ngừa tham nhũng gồm 6 mục với 48 điều quy định trong luật thực định. Nội dung trọng tâm nhấn mạnh nguyên tắc công khai, minh bạch với 7 hình thức công khai cụ thể (công bố tại cuộc họp; niêm yết tại trụ sở; thông báo văn bản; phát hành ấn phẩm; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải trang thông tin điện tử; cung cấp thông tin theo yêu cầu). Đồng thời, chương làm rõ quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, báo chí và quy định trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu thiết lập hệ thống tri thức lý luận về cấu trúc quyền lực nhà nước, nguyên tắc công vụ và ranh giới pháp lý giữa hành vi thực thi công quyền với hành vi lạm quyền vụ lợi. Người học được trang bị kiến thức phân biệt giữa trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật hành chính trong công vụ; hiểu rõ cơ chế vận hành của kiểm soát quyền lực, tính minh bạch thông tin trong quản lý ngân sách, mua sắm công, sử dụng đất đai và tài sản nhà nước.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu rèn luyện kỹ năng phân tích văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, đối chiếu các điều khoản của Luật Phòng, chống tham nhũng với Bộ luật Hình sự. Người học phát triển kỹ năng sư phạm trong việc thiết kế bài giảng, kỹ năng nhận diện hành vi sách nhiễu, nhũng nhiễu, xung đột lợi ích trong hoạt động công vụ thực tiễn, cũng như kỹ năng hướng dẫn học sinh tiếp cận các chuẩn mực đạo đức liêm chính.


Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu định hướng tiếp cận sư phạm tích hợp giữa phương pháp thuyết giảng lý luận chính trị và phương pháp phân tích quy phạm pháp luật thực định. Nội dung học tập được thiết kế nhằm gắn kết giữa các khái niệm trừu tượng (như chủ nghĩa cá nhân, tha hóa quyền lực, cơ chế "xin - cho") với các chế tài cụ thể tại văn bản pháp luật hiện hành.

Phương pháp sử dụng tình huống (case study) được tích hợp thông qua việc phân tích các vụ án lịch sử điển hình như vụ án nguyên Cục trưởng Cục Quân nhu Trần Dụ Châu nhằm làm sáng tỏ nguyên tắc thượng tôn pháp luật và tính nghiêm minh trong xử lý sai phạm. Bên cạnh đó, tài liệu trích dẫn kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia như Thụy Điển, Singapore và Trung Quốc. Trong đó, mô hình của Trung Quốc được phân tích như một bài tập thực tế về phương pháp giáo dục: kết hợp giảng dạy về các vụ án sai phạm của quan chức với giáo dục văn hóa truyền thống, phẩm chất đạo đức và tổ chức thảo luận nhóm về các hiện tượng tiêu cực trong đời sống xã hội.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập đối với giáo viên tiếp cận theo hướng đo lường khả năng sư phạm hóa nội dung chuyên môn: người học thực hiện bài tập thiết kế giáo án tích hợp, soạn thảo chuyên đề thảo luận và giải quyết các tình huống nhận diện sai phạm công vụ. Đối với việc tự học, tài liệu cung cấp hệ thống chú thích nguồn văn bản quy phạm pháp luật, văn kiện đại hội Đảng và các tập chuyên khảo từ Hồ Chí Minh Toàn tập, tạo điều kiện cho người đọc tra cứu chéo và tự nghiên cứu chuyên sâu.


Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu phản ánh giai đoạn hoàn thiện hệ thống thể chế phòng, chống tham nhũng tại Việt Nam sau khi Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 được ban hành và sửa đổi năm 2007. So với Pháp lệnh Chống tham nhũng năm 1998 vốn chỉ giới hạn phạm vi công khai trong thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến công dân, tài liệu đã cập nhật khung pháp lý mở rộng diện công khai sang toàn bộ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (ngoại trừ các nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước).

Tiêu chí đối chiếu Giai đoạn Pháp lệnh Chống tham nhũng 1998 Giai đoạn Luật Phòng, chống tham nhũng 2005 (Cập nhật 2011)
Phạm vi hành vi điều chỉnh Giới hạn trong các tội danh hình sự truyền thống Bổ sung 5 nhóm hành vi hành chính mới (nhũng nhiễu, bao che, sử dụng trái phép tài sản...)
Phạm vi công khai, minh bạch Giới hạn hẹp trong thủ tục giải quyết việc của công dân Mở rộng toàn diện hoạt động công vụ, tài chính, đất đai, nhân sự; quy định 7 hình thức công khai
Cơ chế cung cấp thông tin Chưa quy định thời hạn trách nhiệm giải trình rõ ràng Quy định quyền yêu cầu thông tin của báo chí/công dân; thời hạn phản hồi bắt buộc 10 ngày
Thể chế hóa văn kiện Đảng Các chỉ thị, nghị quyết đơn lẻ Hệ thống hóa đồng bộ Nghị quyết 04-NQ/TW và Chiến lược quốc gia PCTN đến năm 2020

Tài liệu tích hợp các quy định pháp luật hình sự sửa đổi năm 2009 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2010), cập nhật Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/5/2009 ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020, cùng hệ thống văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng các cấp (Nghị quyết 1039/2006/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết 294A/2007/NQ-UBTVQH12). Các nội dung này gắn kết trực tiếp giữa văn bản pháp quy với thực tiễn cải cách nền công vụ, thu hồi tài sản tham nhũng và kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, đảng viên.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục quốc dân:

  • Giáo viên các trường trung học phổ thông: Đối tượng trọng tâm cần bồi dưỡng kiến thức để giảng dạy tích hợp nội dung phòng, chống tham nhũng vào môn Giáo dục công dân và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo mục tiêu của Đề án 137/2009/QĐ-TTg.
  • Giảng viên và sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp: Tài liệu sử dụng làm giáo trình bồi dưỡng chuyên đề cho giảng viên khối trường sư phạm, cán bộ quản lý giáo dục, hoặc làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Luật học, Quản lý nhà nước, Giáo dục chính trị.
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh và cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam.
  • Mục đích tự học và nghiên cứu: Cán bộ, công chức, thanh tra viên, báo chí và công chúng có thể sử dụng tài liệu làm nguồn tra cứu thư mục chuẩn xác về cơ sở lý luận, hệ thống khái niệm và các căn cứ pháp lý trong công tác đấu tranh chống tiêu cực.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông, giảng viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp giảng dạy khối kiến thức pháp luật, chính trị, cùng các cán bộ quản lý giáo dục tham gia triển khai Đề án 137/2009/QĐ-TTg.

2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu tài liệu?

Người học cần có hiểu biết cơ bản về khoa học pháp lý đại cương, hệ thống chính trị Việt Nam, các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh để tiếp thu các nội dung phân tích cấu thành tội phạm và quan điểm chính trị được trình bày trong các chương.

3. Điểm khác biệt cốt lõi của tài liệu này so với các tài liệu pháp luật thông thường là gì?

Tài liệu không thuần túy trích dẫn văn bản luật mà kết hợp đồng bộ 3 trụ cột: phân tích khái niệm pháp lý thực định theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005; luận giải quan điểm chỉ đạo trong các Nghị quyết của Đảng và Tư tưởng Hồ Chí Minh; cung cấp hệ thống giải pháp sư phạm, bài học quốc tế phục vụ công tác giảng dạy trong nhà trường.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên tiếp cận tuần tự theo logic cấu trúc: nắm vững 3 đặc trưng và 12 hành vi tại Chương I, nghiên cứu các chỉ dẫn tư tưởng và đường lối tại Chương II, đối chiếu với 7 hình thức công khai minh bạch tại Chương III, đồng thời tra cứu trực tiếp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn nguồn trong hệ thống chú thích.

5. Những tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn kèm theo giáo trình?

Tài liệu trích dẫn trực tiếp các văn bản quy phạm và văn kiện chính thống: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2007), Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, X, Nghị quyết số 04-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Hồ Chí Minh Toàn tập (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia).


Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng về phòng, chống tham nhũng (Dành cho giáo viên các trường trung học phổ thông) là công trình học thuật chuẩn mực do Viện Khoa học thanh tra biên soạn, cung cấp hệ thống tri thức lý luận, chính trị và pháp lý đồng bộ về công tác phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng tại Việt Nam.

Lộ trình học tập khoa học được xác lập qua việc nắm vững định nghĩa, 12 nhóm hành vi sai phạm tại Chương I; tiếp thu quan điểm chỉ đạo của Đảng và di sản tư tưởng Hồ Chí Minh tại Chương II; từ đó vận dụng các giải pháp công khai, minh bạch thông tin tại Chương III vào thực tiễn giảng dạy. Để phục vụ nghiên cứu chuyên sâu, người học có thể đối chiếu nội dung giáo trình với các văn bản pháp luật thực định, văn kiện chỉ đạo của Trung ương Đảng và các ấn phẩm lý luận chính trị do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật phát hành.