mở đầu bài dạy sao cho có hiệu quả nhất. Cần chú ý bố trí thời gian cho các hoạt động một cách hợp lý để đảm bảo yêu cầu của mỗi giai đoạn. Lập hồ sơ cho bài dạy thực hành Thiết kế bài dạy được thể hiện trên giáo án Bản hướng dẫn thực hiện Các tài liệu kỹ thuật kèm theo - Những gợi ý khi lập kế hoạch một bài dạy thực hành. Khi thiết kế các hoạt động thực hành cho một kỹ năng.
Biên soạn bản hướng dẫn thực hiện Biên soạn công cụ đánh giá sự thực hiện của người học Xác định số lượng người học, số lượng thiết bị và vật tư Xác định mức độ thực hành độc lập cần thiết Xác định mức độ thực hành có hướng dẫn cần thiết Xác định xem có cần thực hiện từng bước không Thiết kế hoạt động trình diễn Khi thực hiện các hoạt động thực hành cho một kỹ năng: Trình diễn kỹ năng cho đến khi học sinh nắm rõ kỹ năng đó Cho người học từng bước cho đến khi họ thực hiện đúng quy trình Cho người học thực hành có hướng dẫn cho đến khi họ thực hiện an toàn Cho người học thực hành độc lập cho tới khi họ thành thạo Định kỳ sau khi dạy xong một kỹ năng: Bố trí thực hành định kỹ với từng kỹ năng cho đến khi người học thực hiện kỹ năng đó như một thói quen Bố trí các hoạt động dự án hoặc giải quyết vấn đề trong đó có sử dụng nhiều kỹ năng cho đến khi hpàn toàn tự tin vào bản thân. Các giai đoạn phát triển kỹ năng và hoạt động dạy thực hành Các giai Hãy làm Đến khi đoạn phát triển kỹ năng Không hiểu Trình diễn Rõ ràng - 17 - Kỹ năng dạy học Các hoạt động dạy và học. Thảo luận của cả lớp về những nội dung cần thực hiện khi lập kế hoạch bài dạy lý thuyết và bài dạy thực hành. Thuyết trình có minh hoạ của giáo viên về cấu các loại bài dạy lý thuyết và thực hành.
Thuyết trình có minh hoạ và phương pháp vấn đáp về những biện pháp duy trì sự chú ý của người học trong học tập, biện pháp trục quan hoá thông tin Bài tập cá nhân người học về lập kế hoạch bài dạy lý thuyết, thực hành theo mẫu mới. Nguồn học liệu Tài liệu phát tay về lập kế hoạch bài dạy lý thuyết và bài dạy thực hành Phim trong, Máy OHP, phiếu bài tập. - 18 - Kỹ năng dạy học Đánh giá Đánh giá qua bài tập lập kế hoạch bài dạy của người học f. Kỹ năng chuẩn bị tài liệu phát tay Mục tiêu: Học xong bài, người học có khả năng: Mô tả được nội dung và cách thức chuẩn bị một tài liệu phát tay cho người học ứng với mỗi bài dạy lý thuyết hoặc thực hành Thiết kế được tài liệu phát tay cho bài dạy đã chọn Nội dung: - Khái niệm: Tài liệu phát tay là những tài liệu giảng dạy được phát cho người học trong quá trình dạy học để họ thực hiện những hoạt động học tập hoặc để tham khảo.
- Phân loại tài liệu phát tay bao gồm các loại chính sau đây Thông tin tờ rơi: cung cấp cho người học thông tin được thu thập từ nhiều nguồn tài liệu : khái niệm, nguyên lý, công thức, bản vẽ, tranh ảnh Các tờ rơi bài tập: giúp người học vận dụng kiến thức để hình thành kỹ năng Tờ rơi mô tả công việc: hướng dẫn công việc và quy cách, điều kiện thực hiện một công việc hoàn chỉnh Bản hướng dẫn thực hành( phiếu hướng dẫn ) dùng để hướng dẫn từng bước thực hiện công việc. - Vai trò của tài liệu phát tay Giúp giáo viên sử dụng có hiệu quả thời gian trên lớp Giảm thời gian ghi chép của người học Tạo cho người học sự hứng thú, chú ý, nhớ bài lâu, mở rộng kiến thức. Nâng cao hiệu quả dạy học - Sự cần thiết chuẩn bị tài liệu phát tay Cập nhật những thông tin mới Thông tin trình bày phức tạp hoặc quá chi tiết Cần hệ thống tóm tắt thông tin theo chủ đề Thông tin được sử lý từ nhiều nguồn tài liệu Người học gặp khó khăn trong việc học và thực hiện kỹ năng - Kỹ thuật và quy trình chuẩn bị tài liệu phát tay Chuẩn bị bản gốc của tài liệu phát tay, có nhiều cách để chuẩn bị tài liệu Cắt dán Tự viết (trên máy tính ) Sao chụp (máy potocopy) Lưu trữ và bảo quản (Sắp xếp theo nội dung bài học, được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi phát cho người học, tránh thông tin sai và nhầm lẫn) Trình tự chuẩn bị Xác định mục đích sử dung tài liệu Thu thập thông tin có liên quan đến tài liệu phát tay Đặt tiêu đề cho tài liệu phát tay Sử dụng ngôn ngữ trình bày tài liệu rõ ràng, chính xác Hình vẽ, tranh ảnh minh họa phù hợp và đẹp Cung cấp tài liệu tham khảo để học sinh đọc thêm (nếu có) Người học có thể cho ý kiến góp ý Khi cần có thể chỉnh sửa bổ xung tài liệu. - 19 - Kỹ năng dạy học Hoạt động dạy và học Giáo viên thuyết trình có minh hoạ về vai trò của tài liệu phát tay Học sinh hoạt động nhóm: Thiết kế các tài liệu phát tay cho bài tự chọn.
Thảo luận nhóm về kết quả công việc. Nguồn học liệu Tài liệu phát tay về vai trò của tài liệu phát tay trong dạy học Máy chiếu OHP, phim trong. Đánh giá qua các tài liệu phát tay của người học Chương 3 : Kỹ năng sử dụng các loại phương tiện dạy học 3. Kỹ năng sử dụng các loại phương tiện dạy học a.
Kỹ năng sử dụng bảng viết, bảng tờ lật. Mục tiêu bài học: Sau bài học này người học có khả năng: Phân biệt được bảng viết và bảng tờ lật. Bài trí được một nội dung tự chọn với sự trợ giúp của bảng viết, bảng tờ lật đã cho đúng yêu cầu kỹ thuật. Mô tả được kỹ thuật trình bày trên bảng viết, bảng tờ lật.
Nội dung: - Khái niệm: Bảng viết là phương tiện dạy học để trình bày thông tin trên bảng gỗ dán chủ yếu bằng phấn và trên bảng phoóc bằng bút dạ. Bảng tờ lật là phương tiện dạy học dùng bút dạ viết trên giấy treo có thể lật đi lật lại để trình bày thông tin trong quá trình dạy học. - Vai trò của bảng viết, bảng tờ lật Đối với bảng viết Bố trí ở mỗi phòng học vì nó rất tiện ích (dễ mua sắm, dễ sử dụng) Dễ trình bày, bài trí và trình bày được nhiều loại thông tin Dễ sửa, dễ xoá những thông tin không còn cần thiết. Đối với bảng lật Gây hứng thú cho người học Bảng lật chỉ chứa đựng bảng chỉ dẫn, thông tin thông báo, sơ đồ hoặc sơ đồ Graph… cho nên phát huy được khả năng phát triển tư duy, tưởng tượng, tư duy lôgic cho người học.
Người học không phải viết nhiều. Các loại bảng viết, bảng tờ lật Đối với bảng viết Bảng gỗ dán Bảng phoóc Đối với bảng tờ lật. - 20 - Kỹ năng dạy học Bảng tờ lật biểu thị sơ đồ, đồ thị, bảng biểu Bảng tờ lật biểu thị sự chỉ dẫn, sơ dồ khối Kỹ thuật trình bày bảng viết, bảng tờ lật Đối với bảng viết: Có hai cách bố trí bảng viết: Cách 1: Người viết bảng chia bảng theo hàng dọc thành các cột tương ứng (vạch sẵn hoặc vạch theo trí tưởng tượng) sau đó bài trí hết cột nọ sang cột kia từ trái qua phải. Cách 2: Người dạy vạch một cột nhỏ phía trái đủ để viết các đề mục và tiểt đề mục (ngay dưới tiêu đề bài), phần còn lại của bảng sẽ trình bày nội dung.
Như vậy cuối bài giảng chỉ đọng lại các đề mục và tiểu đề giúp giáo viên củng cố, hệ thống Khi viết, vẽ phấn, người viết đứng nghiêng tránh che lấp phần đã viết, vẽ và dịch chuyển ngược với chiều gió để tránh bụi. Cầm phấn thoải mái, khi viết phải xoay phấn để nét chữ đều. Khi vẽ đối tượng thì tuỳ theo đường nét của nó mà dùng cạnh sắc hay tù của viên phấn cho hợp lý. Chữ viết, hình vẽ phải rõ ràng, chính xác đủ độ lớn để cả lớp có thể quan sát được.
Đối vớ bảng tờ lật Chọn nội dung phù hợp để thiết kế trên bảng. Dự kiến cách bài trí trên bảng. Chọn kiểu chữ, cỡ và khoảng cách chữ, màu sắc tương ứng với các đối tượng khác trên bảng. Tiến hành thiết kế tổng thể.
Hoạt động dạy và học Đối với bảng viết Phân chia bảng thành cột ( tuỳ theo độ lớn của bảng). Giáo viên giao nhiệm vụ viết vẽ cho từng nhóm người học (mỗi người học 01 cột). Hoc sinh viết vẽ theo chủ đề của giáo viên. Đối vớ bảng tờ lật Giao cho mỗi nhóm học sinh thiết kế một bảng từ lật theo nội dung tự chọn thuộc nghề đào tạo.
Đại diện mỗi nhóm trình bày ý đồ thiết kế và nội dung trên bảng tờ lật. Điều kiện dạy học Bảng viết. Giấy bồi hoặc rôkie. Các dụng cụ vẽ.
Các dụng cụ cắt, dán. Kiểm tra Người dạy và người học cùng nhận xét đánh giá kết quả cả hai nhiệm vụ trên. Kỹ năng sử dụng mô hình, vật thật. Mục tiêu bài học: Sau bài học này người học có khả năng: - 21 - Kỹ năng dạy học Nêu được khái niệm mô hình, vật thật và phân biệt được các loại mô hình cũng như phạm vi ứng dụng của chúng.
Sưu tầm và làm được một số mô hình vật thật phục vụ dạy học chuyên ngành. Hình thành được kỹ năng sử dụng một số mô hình vật thật phổ biến trong giờ học. Nội dung: - Khái niệm Mô hình: là phương tiện dạy học được chế tạo phỏng theo nguyên hình Vật thật: là sự vật hiện tượng tồn tại trong hiện thực khách quan có thể nhận biết bằng cảm giác được sử dụng là phương tiện trong giờ học. - Mô hình được sử dụng khi Không có vật thật.
Vật thật quá lớn, cồng kềnh hoặc quá nhỏ. - Vai trò của mô hình, vật thật Gây hứng thú học tập và óc tò mò ham hiểu biết. Gắn với thực tiễn sinh động. Giúp người học hiểu nhanh, hiểu sâu và nhớ lâu.
Dễ nhận biết được mối liên hệ bên trong của đối tượng - Các loại mô hình, vật thật Vật thật: Các đồ vật ( dụng cụ, thiết bị, máy móc…) Các hiện tượng sinh, hoá và lý học Mô hình: Mô hình tỷ lệ. Mô hình cắt bổ. Mô hình tháo ráp. Mô hình đơn giản hoá.
- Làm mô hình, chuẩn bị vật thật dạy học Đối với mô hình; Xác định mục tiêu mô hình. Chọn loại mô hình để làm. Phác thảo thiết kế, chỉnh sửa. Chọn loại vật liệu chế tạo.