Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính Công ty Elcom giai đoạn 2016 - 2018

Khóa luận tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử Viễn thông Elcom, đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp
61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phân tích tình hình tài chính của công ty Elcom

Phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong quản trị kinh doanh hiện đại. Hoạt động này cung cấp hệ thống số liệu khách quan về sức khỏe tài chính. Doanh nghiệp sử dụng kết quả phân tích để hoạch định kế hoạch và dự báo tương lai. Khóa luận tốt nghiệp tập trung làm rõ thực trạng tài chính của Elcom qua các năm. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Điện tử Viễn thông Elcom là đơn vị công nghệ hàng đầu tại Việt Nam. Doanh nghiệp chuyên phát triển phần mềm, giải pháp viễn thông và hệ thống điều khiển tự động. Quá trình nghiên cứu khai thác báo cáo tài chính giai đoạn 2016-2018. Các phương pháp so sánh, tỷ số tài chính được ứng dụng đồng bộ và chuẩn xác. Số liệu thể hiện sự chuyển dịch tài sản, hiệu quả quay vòng vốn và chất lượng lợi nhuận. Đề tài phản ánh trung thực năng lực vận hành của bộ máy quản lý. Thông tin nghiên cứu giúp các nhà đầu tư nhận định chính xác rủi ro và tiềm năng tăng trưởng. Đây là cơ sở khoa học để hoàn thiện cấu trúc tài chính cho doanh nghiệp công nghệ.

1.1. Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là quá trình xử lý và đánh giá dữ liệu kế toán. Mục đích chính là làm rõ thực trạng dòng tiền và tiềm lực kinh tế. Doanh nghiệp cần nắm vững cấu trúc chi phí và rủi ro thanh khoản. Nhà quản trị dựa vào kết quả này để đưa ra quyết định đầu tư tối ưu. Ngân hàng và đối tác cũng xem xét báo cáo để quyết định cấp tín dụng. Phân tích tài chính phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận từ nguồn vốn kinh doanh. Quy trình đánh giá toàn diện giúp kiểm soát rủi ro và ngăn ngừa suy giảm tài chính. Đề tài xây dựng nền tảng lý luận vững chắc nhằm hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ phát triển bền vững.

1.2. Giới thiệu Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử Viễn thông Elcom

Công ty Cổ phần Công nghệ Điện tử Viễn thông Elcom thành lập năm 2003 tại Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực viễn thông, phần mềm và tự động hóa. Trụ sở chính công ty đặt tại phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội. Elcom cung cấp các giải pháp công nghệ cao cho nhiều đối tác viễn thông lớn. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp được phân chia khoa học theo từng khối chuyên trách. Đội ngũ nhân sự kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm. Công ty luôn đề cao tính đổi mới sáng tạo và chuẩn mực đạo đức kinh doanh. Sứ mệnh của Elcom là xây dựng nền tảng công nghệ minh bạch và bền vững.

II. Thực trạng phân tích tình hình tài chính của công ty Elcom

Phân tích thực trạng tài chính Elcom giai đoạn 2016-2018 chỉ ra nhiều biến động quan trọng. Doanh thu của công ty có sự tăng trưởng nhưng đi kèm áp lực chi phí hoạt động lớn. Chi phí giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối cao. Cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn tổng giá trị tài sản của công ty. Khoản mục phải thu khách hàng biến động phức tạp qua các năm hạch toán. Khả năng luân chuyển vốn lưu động còn chậm, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền thuần. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tài sản có xu hướng dao động theo chu kỳ dự án. Cơ cấu nguồn vốn duy trì tỷ lệ nợ phải trả ở mức kiểm soát được. Tuy nhiên, nghĩa vụ tài chính ngắn hạn đặt ra yêu cầu quản trị thanh khoản nghiêm ngặt. Công ty cần tối ưu hóa chu kỳ thu tiền để giảm bớt áp lực tài trợ nợ vay. Bức tranh tài chính tổng thể phản ánh sự chủ động trong mở rộng nhưng đòi hỏi quản lý dòng vốn chặt chẽ hơn.

2.1. Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn của Elcom

Quy mô tài sản của Elcom ghi nhận xu hướng tăng trưởng phù hợp định hướng mở rộng kinh doanh. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu tài sản toàn diện. Lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền được duy trì để bảo đảm dự án vận hành trơn tru. Hàng tồn kho và tài sản cố định biến động theo tiến độ triển khai các hợp đồng viễn thông. Về nguồn vốn, vốn chủ sở hữu đóng vai trò nền tảng bảo đảm tự chủ tài chính. Nợ phải trả chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn phát sinh từ giao dịch mua hàng. Sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu bảo đảm khả năng huy động nguồn lực kinh doanh.

2.2. Đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sinh lời Elcom

Các hệ số thanh toán của Elcom nằm ở mức an toàn nhưng có sự suy giảm nhẹ. Tỷ số thanh toán hiện hành phản ánh tài sản ngắn hạn đủ bù đắp nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, tỷ số thanh toán nhanh bị tác động bởi giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu. Về hiệu quả sinh lời, tỷ suất ROA và ROE phản ánh nỗ lực tối ưu hóa chi phí của doanh nghiệp. Biên lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi tính chất cạnh tranh khốc liệt trong ngành công nghệ thông tin. Doanh nghiệp cần cải thiện tốc độ thu hồi nợ để gia tăng năng lực tài chính tức thời.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty Elcom

Doanh nghiệp cần áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp để hoàn thiện cấu trúc tài chính. Quản trị công nợ phải là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của ban điều hành. Elcom cần ban hành chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ hơn đối với đối tác. Quy trình kiểm tra định kỳ hạn mức thanh toán giúp hạn chế phát sinh nợ xấu. Đồng thời, doanh nghiệp cần đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing chuyên nghiệp. Việc mở rộng khách hàng mới giúp phân tán rủi ro tập trung doanh thu. Elcom cần nâng cao năng suất sử dụng máy móc thiết bị và tài sản công nghệ. Đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao tạo ra lợi thế cạnh tranh dài hạn. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa các kênh huy động vốn đầu tư. Cân đối giữa nợ vay ngân hàng và nguồn vốn nội bộ giúp tối ưu chi phí sử dụng vốn. Những giải pháp này thúc đẩy hiệu quả kinh doanh và bảo toàn nguồn lực tài chính.

3.1. Hoàn thiện công tác quản trị vốn và thu hồi công nợ

Công ty cần xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ và minh bạch. Bộ phận kế toán phải theo dõi sát sao tuổi nợ của từng khách hàng. Doanh nghiệp cần áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm để thu hồi tiền mặt nhanh chóng. Biện pháp này giúp giảm bớt ứ đọng vốn và nâng cao vòng quay vốn lưu động. Doanh nghiệp cũng cần chủ động lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định. Việc duy trì dự trữ tiền mặt hợp lý bảo đảm tính thanh khoản tức thời cho các hợp đồng lớn. Quản trị tốt dòng tiền là chìa khóa củng cố sức mạnh tài chính của Elcom.

3.2. Mở rộng thị trường và tối ưu hóa chi phí sản xuất

Elcom cần thành lập bộ phận marketing chuyên trách để đẩy mạnh quảng bá sản phẩm công nghệ. Doanh nghiệp cần chủ động tiếp cận các khách hàng doanh nghiệp ngoài lĩnh vực viễn thông truyền thống. Hợp tác sâu rộng với các đối tác công nghệ quốc tế giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Bên cạnh đó, việc kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý đóng vai trò rất quan trọng. Doanh nghiệp cần cắt giảm các khoản chi phí không tạo ra giá trị gia tăng trực tiếp. Đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kỹ sư giúp tăng năng suất lao động. Tiết kiệm chi phí vận hành sẽ gia tăng trực tiếp biên lợi nhuận ròng cho công ty.

IV. Kết luận phân tích tình hình tài chính của công ty Elcom

Nghiên cứu tài chính của Elcom phản ánh một bức tranh toàn diện và khách quan. Doanh nghiệp duy trì được vị thế cạnh tranh vững chắc trên thị trường điện tử viễn thông. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn nhìn chung phù hợp với mô hình kinh doanh dịch vụ giải pháp công nghệ. Tuy nhiên, tình hình tài chính vẫn còn một số thách thức liên quan đến quản trị công nợ và tốc độ luân chuyển dòng tiền. Việc ứng dụng hệ thống giải pháp đề xuất sẽ giúp Elcom khắc phục tồn tại. Doanh nghiệp cần kiên định mục tiêu kiểm soát chi phí gắn liền với đổi mới công nghệ. Kết quả nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị nội bộ. Báo cáo cung cấp căn cứ đáng tin cậy cho các nhà đầu tư và cổ đông đánh giá tiềm lực doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tài chính doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam.

4.1. Đánh giá tổng kết sức khỏe tài chính của doanh nghiệp

Tổng kết quá trình phân tích cho thấy Elcom có nền tảng tài chính tương đối ổn định. Doanh nghiệp duy trì được nguồn vốn chủ sở hữu vững mạnh để tài trợ cho tài sản. Doanh thu kinh doanh tiếp tục giữ vững trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt. Tuy vậy, việc kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý cần được chú trọng hơn. Tốc độ thu hồi nợ phải thu là điểm nghẽn lớn nhất trong chu chuyển vốn. Giải quyết tốt bài toán nợ phải thu sẽ giải phóng lượng tiền mặt đáng kể cho đầu tư công nghệ mới.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tiễn của đề tài khóa luận

Đề tài khóa luận mang giá trị ứng dụng thiết thực đối với quản trị doanh nghiệp. Các phân tích chi tiết hỗ trợ ban giám đốc Elcom đánh giá chính xác hiệu quả từng khối kinh doanh. Bộ chỉ tiêu tài chính được tính toán cẩn trọng là cơ sở để lập kế hoạch tài chính hàng năm. Ngoài ra, sinh viên và các nhà nghiên cứu có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo chuyên ngành. Khóa luận chứng minh tính hiệu quả của phương pháp phân tích tài chính trong lĩnh vực công nghệ cao. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của thị trường Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Kltn phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thôngelcom

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÍNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và mục tiêu của việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 1. Khái niệm Theo Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp của PGS.Trương Bá Thanh (Chủ biên) xuất bản năm 2017 “Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ”. Mục tiêu của việc phân tích tính hình tài chính: Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp và mỗi đối tượng lại quan tâm theo mỗi giác độ khác nhau.

Do đó đối với mỗi đối tượng thì phân tích tài chính doanh nghiêp cũng nhằm các mục tiêu khác nhau. Cụ thể: - Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán…Hướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận… Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính.Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp. - Đối với các nhà đầu tư: Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo biểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh… 7 - Đối với người cho vay: Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. - Đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp: Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ định hướng việc làm ổn định của mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tùy theo công việc được phân công, đảm nhiệm.

Do đó, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp từng đối tượng lựa chọn và đưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm. Những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp tất cả các yếu tố, các tác động và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính điều đó, việc đưa ra các biện pháp nâng cao tình hình tài chính, không thể đạt được hiệu quả nếu chúng ta không xem xét đến các yếu tố môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. a, Môi trường bên trong - Nguồn nhân lực của doanh nghiệp: Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cở sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả đòi hỏi việc quản lý nguồn nhân lực phải đặt lên hàng đầu, phải xem nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. Đối với quá trình sản xuất, chỉ với trang thiết bị, máy móc với kỹ thuật sản xuất tiên tiến thôi chưa đủ, nếu đội ngũ lao động không đảm bảo về trình độ đủ để vận hành, sử dụng một cách thành thạo các trang thiết bị đó thì sẽ không thể phát huy tác dụng của máy móc, thiết bị. Máy móc, thiết bị dù có hiện đại đến đâu thì cũng phải 8 phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng lực lượng lao động của doanh nghiệp thì mới phát huy được tác dụng, tránh lãng phí.

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Tình hình tài chính được thể hiện qua các chỉ số: doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận, thời gian quay vòng vốn… Dựa vào tình hình tài chính chúng ta có thể đánh giá được doanh nghiệp có thể mở rộng đầu tư sản xuất, mở rộng thì trường, đầu tư nghiên cứu phát triển, và xây dựng cơ sở hạ tầng hay không… Vì vậy khi có một tình hình tài chính tốt thì doanh nghiệp có thể dễ dành để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Ngược lại khi doanh nghiệp không có đủ khả năng tài chính thì sẽ bị các đối thủ khác gây sức ép cạnh tranh, có thể dẫn tới bị thôn tính. - Các nguồn lực vật chất: Nguồn lực vật chất của doanh nghiệp gồm trình độ máy móc công nghệ, các mạng lưới phân phối như phương tiện vận tải, vị trí, cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại cùng với công nghệ tiên tiến, phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao năng lực sản xuất sản phẩm, nâng cao rất nhiều năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Các hoạt động marketing: Marketing có thể được hiểu như một quá trình xác định, dự báo thiết lập và thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ. Nhân tố này ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.Nó chính là một trong những cơ sở để nhà quản trị lập ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nếu không thể dự báo được thị trường một cách chính xác, sản lượng cũng như mẫu mã của sản phẩm khó có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường tiêu dùng hoặc tình trạng sản xuất dư thừa khiến lượng hàng tồn kho duy trì ở mức cao. - Văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.

Các nhà nghiên cứu đã tổng kết lại rằng: “Một trong những nguyên nhân giúp cho các doanh nghiệp của Mỹ và Nhật có sự thịnh vượng lâu dài là do các doanh nghiệp đó có nền văn hóa rất độc đáo”. Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng của doanh nghiệp, nó có tác dụng đến tình cảm, lý trí hành vi của tất cả các thành viên. Sự gắn kết của các thành 9 viên với nhau và với tổ chức giúp đem lại môi trường làm việc thoải mái cho cán bộ công nhân viên qua đó giúp nâng cao hiệu quả HĐKD. b, Môi trường bên ngoài - Các yếu tố môi trường vĩ mô:  Các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, chúng có thể trở thành cơ hội hay nguy cơ đối với hoạt động của doanh nghiệp.

Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, chính sách tiền tệ của nhà nước, tỷ lệ lạm phát, mức độ làm việc và tình hình thất nghiệp,… Các yếu tố đó luôn tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động HĐKD của từng doanh nghiệp. Chúng cũng là tiền đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãi với doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư. Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm các đối thủ cạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình. Một môi trường kinh doanh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả HĐKD của mình.

Tạo điều kiện để các cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạt động và các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp.  Yếu tố chính trị - luật pháp: Hình thức thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động HĐKD của doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng họat động HĐKD của mình. Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác HĐKD của doanh nghiệp với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như không có mà ngay họat động HĐKD của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn.

10  Yếu tố xã hội: Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân. Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động HĐKD của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất. Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội quyết định.

 Yếu tố khoa học công nghệ: Đối với các doanh nghiệp, trình độ khoa học công nghệ của máy móc, thiết bị mang tính chất quyết định đối với quá trình sản xuất của doanh nghiệp vì nó sẽ tác động tới việc tiết kiệm chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào và tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm, giảm cường độ lao động của người lao động, nâng cao năng suất lao động, hạn chế việc thải các chất độc hại ra ngoài môi trường. Trong thời đại tốc độ phát triển của khoa học công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, công nghệ phát triển nhanh chóng, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng ngắn. Do vậy, sự đổi mới trang thiết bị và công nghệ ngày càng đóng vai trò quyết định tới sự thành công trong hoạt động HĐKD của mọi doanh nghiệp.  Yếu tố tự nhiên: Yếu tố tự nhiên gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái… biến động nào của yếu tố tự nhiên cũng đều có ảnh hưởng đến sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ