Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường biển, bài học cho Việt Nam" được nghiên cứu sinh Dương Duy Đạt thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (chuyên ngành Kinh tế quốc tế, mã số 9 31 01 06), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Quý Long và TS. Trần Anh Tuấn, bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Biển có vị trí chiến lược đối với phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng của các quốc gia ven biển. Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế trên 1 triệu km², bờ biển dài trên 3.260 km với 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển. Nhằm thực hiện mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, việc phát triển nguồn nhân lực (NNL) chất lượng cao trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển là điều kiện quyết định. Thực tiễn công tác quản lý nhà nước về biển của Việt Nam cho thấy tổ chức bộ máy quản lý tổng hợp (trực tiếp là Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) được hình thành trên cơ sở hợp nhất nhiều đơn vị chuyên ngành, do đó NNL còn bất cập về số lượng, cơ cấu và chất lượng, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý biển tổng hợp và đa ngành.
Trong bối cảnh đó, Hàn Quốc là quốc gia Đông Á có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên và văn hóa, đồng thời đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế biển và quản lý đại dương, đưa quy mô kinh tế biển đóng góp từ 7% GDP (năm 2003) lên ước tính 8,6% GDP (năm 2020), đứng vào nhóm các cường quốc biển. Hàn Quốc đã xây dựng được thể chế quản lý biển tập trung thông qua Bộ Đại dương và Thủy sản (MOMAF) cùng hệ thống chính sách phát triển NNL biển đồng bộ. Luận án lựa chọn nghiên cứu kinh nghiệm của Hàn Quốc nhằm giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển NNL quản lý tài nguyên, môi trường (TNMT) biển trong khu vực công ở Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa và phát triển lý luận về phát triển NNL quản lý TNMT biển; xây dựng khung phân tích đánh giá thực trạng và rút ra bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc; từ đó đề xuất các quan điểm, định hướng, giải pháp và điều kiện vận dụng kinh nghiệm này vào Việt Nam giai đoạn 2020–2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến NNL và phát triển NNL quản lý TNMT biển, xác định các khoảng trống tri thức.
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về NNL, phát triển NNL quản lý TNMT biển; xác định đặc điểm, nội dung hoạt động, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc giai đoạn 2013–2020; chỉ ra các bài học thành công và hạn chế.
- Phân tích thực trạng NNL và phát triển NNL quản lý TNMT biển tại Việt Nam giai đoạn 2015–2019; xác định các điểm tương đồng và khác biệt giữa hai quốc gia.
- Xây dựng định hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp, điều kiện vận dụng kinh nghiệm của Hàn Quốc vào Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kinh nghiệm phát triển NNL trong lĩnh vực quản lý TNMT biển của Hàn Quốc và bài học cho Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo quan điểm quản trị NNL trong tổ chức công và quản lý tổng hợp tài nguyên biển (không tiếp cận theo quản lý đơn ngành). Đối tượng khảo sát trực tiếp là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển (trung ương và địa phương).
- Phạm vi không gian: Hàn Quốc và Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng kinh nghiệm Hàn Quốc giai đoạn 2013–2020; khảo sát số liệu thực trạng Việt Nam giai đoạn 2015–2019; các giải pháp và đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2020–2030, tầm nhìn 2045.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực
- Nghiên cứu quốc tế: L. Nadler (1990, 1992) phân chia phát triển NNL thành ba nhóm chương trình: đào tạo, giáo dục và phát triển; Marquardt và Engel (1993) phân loại phát triển NNL thành 3 lĩnh vực (đào tạo và phát triển, phát triển tổ chức, phát triển sự nghiệp) với 35 năng lực thuộc 4 nhóm; Boozer, Ranis và Suri (2003) cùng các báo cáo của UNDP (2013) làm rõ mối quan hệ hai chiều giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển NNL; Adam Smith (1776/1997) xác định 5 nhân tố tác động đến NNL (giáo dục - đào tạo, sức khỏe - dinh dưỡng, môi trường, việc làm, sự giải phóng con người); Gilley và Maycunich (2002) tiếp cận phát triển NNL dưới góc độ thúc đẩy học tập tổ chức; Luật cơ bản về phát triển NNL của Hàn Quốc (sửa đổi năm 2017) quy định trách nhiệm của chính phủ, chính quyền địa phương và doanh nghiệp trong việc nuôi dưỡng, phân bổ và sử dụng NNL.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2015) tiếp cận phát triển NNL theo hướng tổ chức các hoạt động học tập có hệ thống; Bùi Văn Nhơn (2006) phân tích các chính sách hoàn thiện chất lượng NNL xã hội; Nguyễn Thế Phong (2010) tiếp cận phát triển NNL trên cả ba phương diện thể lực, trí lực và tâm lực; các công trình của Nguyễn Thị Thanh Quý (2016), Nguyễn Thị Lan Anh (2012), Nguyễn Thanh Vũ (2015), Lê Thị Ánh Tuyết (2020) nghiên cứu phát triển NNL gắn với các ngành kinh tế và tiêu chí đánh giá cụ thể.
Các nghiên cứu về quản lý tài nguyên, môi trường biển và nhân lực biển
- Nghiên cứu quốc tế: Tổ chức PEMSEA (2010) xây dựng khung kiến thức quản lý tổng hợp vùng bờ (ICM) và yêu cầu đào tạo nhân lực liên ngành; Dong-Oh Cho (2012) và Seoung-Yong Hong (2010) phân tích chính sách đại dương tổng hợp của Hàn Quốc trong 7 ngành kinh tế biển then chốt và cơ cấu tổ chức của Bộ Đại dương và Thủy sản; Byung-Nak Song (1997) phân tích các yếu tố văn hóa, truyền thống hiếu học và kỷ luật lao động ảnh hưởng đến sự trỗi dậy của kinh tế Hàn Quốc; Jung Gun Joung (2016) nghiên cứu so sánh quản lý nhà nước về môi trường giữa Hàn Quốc và Việt Nam; Ủy ban Hải dương học Liên chính phủ (IOC/UNESCO, 2007) tổng kết chính sách biển quốc gia của Hoa Kỳ, Nhật Bản, Australia, Trung Quốc, nhấn mạnh đào tạo liên ngành và ứng dụng khoa học kỹ thuật biển.
- Nghiên cứu trong nước: Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa X về Chiến lược biển Việt Nam của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (2018) chỉ ra kết quả và hạn chế của các chương trình KHCN biển cấp nhà nước (KC.09/06-10, KC.09/11-15, KC.09/16-20), nhấn mạnh sự thiếu hụt nhân lực trình độ cao; Đặng Xuân Phương và Nguyễn Lê Tuấn (2014) nghiên cứu thể chế quản lý nhà nước tổng hợp về biển; Vũ Thanh Ca (2016) hệ thống hóa quy định pháp luật quốc tế (UNCLOS 1982, MARPOL, CLC 1992) và pháp luật Việt Nam; các nghiên cứu của Đinh Văn Ưu (2010), Trần Bình (2010), Vũ Thanh Ca - Nguyễn Văn Cư - Hứa Chiến Thắng (2010) phân tích nhu cầu đào tạo các chuyên ngành hải dương học, trắc địa bản đồ biển, chính sách biển; Nguyễn Đăng Đạo (2012) xây dựng 7 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng công chức quản lý nhà nước về biển tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Bùi Thị Diễm Phương (2012) và Lê Thị Hiếu Thảo (2017) đề xuất giải pháp phát triển nhân lực kinh tế biển.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu phát triển NNL ở quy mô vĩ mô hoặc trong các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ; các nghiên cứu về biển chủ yếu tập trung vào thể chế pháp lý, điều tra cơ bản tài nguyên hoặc nhân lực kỹ thuật đơn ngành. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu về phát triển NNL quản lý nhà nước tổng hợp về TNMT biển dưới góc độ quản trị tổ chức, đồng thời tiến hành so sánh, đối chiếu thực chứng kinh nghiệm của Hàn Quốc để vận dụng cụ thể vào Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án tổng thuật 4 cách tiếp cận chính về NNL: tiếp cận theo hành vi (Maslow, Jackson), tiếp cận theo tri thức (Matusik), tiếp cận theo quan hệ xã hội / vốn xã hội (Leana), và lựa chọn tiếp cận NNL như nguồn vốn nhân lực tiềm năng (Schultz, Fisher, World Bank).
- Khái niệm do tác giả xác lập: NNL quản lý TNMT biển là toàn bộ những người lao động trong biên chế của cơ quan quản lý TNMT biển, đang thực hiện các công việc quản lý TNMT biển với khả năng và tiềm năng lao động được tổ chức quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật, nhằm phát huy vai trò chủ đạo của NNL trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
- 4 đặc điểm lao động đặc thù:
- Mục đích lao động: Tham mưu quản lý tổng hợp liên ngành, liên vùng; xây dựng quy hoạch, chính sách bảo vệ TNMT biển; điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển và hợp tác quốc tế gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Đối tượng lao động: Quản lý nhà nước đa ngành, hợp nhất các lĩnh vực địa chất - khoáng sản biển, môi trường biển, khí tượng thủy văn biển, đo đạc - bản đồ biển.
- Môi trường làm việc: Khắc nghiệt, phân tán tại các vùng biển, đảo, chịu tác động trực tiếp của thiên tai, sóng gió, rung lắc tàu biển và điều kiện sinh hoạt xa đất liền.
- Kết quả lao động: Mang tính trừu tượng cao, là sản phẩm tham mưu cơ chế, chính sách và dữ liệu điều tra; là kết quả tập thể, khó định lượng và đo lường chính xác cho từng cá nhân.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển NNL:
- Tiêu chí quy mô và cơ cấu: Tốc độ tăng số lượng; cơ cấu theo độ tuổi, giới tính, trình độ đào tạo, ngạch công chức - viên chức, và chuyên ngành đào tạo.
- Tiêu chí chất lượng: Thể lực (sức khỏe, bệnh nghề nghiệp), trí lực (trình độ chuyên môn, kiến thức quản lý tổng hợp, ngoại ngữ, tin học), tâm lực (phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm).
- Tiêu chí hoạt động phát triển NNL: Tuyển dụng và thu hút; bố trí, sử dụng và đánh giá; đào tạo, bồi dưỡng; chính sách tiền lương, phụ cấp đặc thù và khen thưởng tạo động lực.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN NNL QUẢN LÝ TNMT BIỂN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Các hoạt động phát triển NNL trong tổ chức |
| - Tuyển dụng & Thu hút NNL chất lượng cao |
| - Bố trí, sử dụng & Đánh giá công chức, viên chức |
| - Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn liên ngành |
| - Chế độ đãi ngộ, tiền lương, phụ cấp ngành biển & Khen thưởng |
| |
| 2. Hệ thống tiêu chí đánh giá |
| - Quy mô & Cơ cấu (Tuổi, giới tính, chuyên ngành, ngạch bậc) |
| - Chất lượng (Thể lực, Trí lực, Tâm lực / Đạo đức công vụ) |
| |
| 3. Nhân tố tác động |
| - Bên ngoài: Thể chế pháp luật, điều kiện tự nhiên, hội nhập quốc tế, KHCN 4.0 |
| - Bên trong: Lãnh đạo tổ chức, văn hóa cơ quan, nguồn lực tài chính |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong khoa học xã hội và quản lý:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển kinh tế biển của Việt Nam và Hàn Quốc, tài liệu từ MOMAF, Tổng cục Thống kê, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các kỷ yếu khoa học.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát bảng hỏi:
- Thiết kế bảng hỏi: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - rất kém/hoàn toàn không đồng ý đến 5 - rất tốt/hoàn toàn đồng ý).
- Xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức Hair, Anderson, Tatham và Black (1998): $n = 5 \times m$, trong đó $m = 71$ biến quan sát $\Rightarrow$ quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $n = 5 \times 71 = 355$ mẫu.
- Khảo sát tại Việt Nam (thời gian thực hiện: tháng 6/2019 đến tháng 3/2020):
- Công chức, viên chức, người lao động: Phát ra 450 phiếu, thu về 355 phiếu hợp lệ (đáp ứng đúng yêu cầu cỡ mẫu).
- Cán bộ quản lý/sử dụng lao động: Phát ra 30 phiếu, thu về 28 phiếu hợp lệ.
- Chuyên gia trong nước: Phát ra 25 phiếu, thu về 23 phiếu hợp lệ.
- Khảo sát về kinh nghiệm Hàn Quốc:
- Cán bộ, nhà quản lý Hàn Quốc: Phát ra 30 phiếu, thu về 12 phiếu hợp lệ.
- Chuyên gia Hàn Quốc và Việt Nam: Phát ra 30 phiếu, thu về 19 phiếu hợp lệ.
- Xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và phân tích trên phần mềm SPSS 16.0 và Microsoft Excel. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,976 (đáp ứng mức tin cậy cao cho các thang đo thành phần).
- Phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát: Tiến hành phỏng vấn sâu các nhà quản lý, chuyên gia thông qua Tọa đàm khoa học phối hợp với Quỹ Giao lưu Quốc tế Hàn Quốc (Korea Foundation) và Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á; tác giả trực tiếp tham gia 3 đợt nghiên cứu, trao đổi học thuật thực tế tại Hàn Quốc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 trình bày chi tiết các công trình khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý biển và phát triển NNL. Luận án phân tích tiến trình nhận thức lý luận từ các trường phái quản trị nhân sự truyền thống đến quản lý nguồn vốn nhân lực hiện đại. Tác giả tổng kết các nghiên cứu về hệ thống chính sách biển của Hàn Quốc, chính sách đại dương của các nước lớn và thực trạng quản lý nhà nước về biển tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về quản trị NNL công trong lĩnh vực biển và khẳng định tính độc lập của hướng nghiên cứu được thực hiện.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả luận giải các khái niệm NNL, NNL quản lý TNMT biển, xác lập 4 đặc điểm lao động đặc thù (mục đích tham mưu tổng hợp, đối tượng đa ngành phức tạp, môi trường làm việc khắc nghiệt, kết quả lao động tập thể trừu tượng). Luận án xây dựng khung phân tích gồm 4 nội dung phát triển NNL trong tổ chức (tuyển dụng - thu hút, bố trí - sử dụng, đào tạo - bồi dưỡng, đãi ngộ - tạo động lực) và thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng, định tính đánh giá quy mô, cơ cấu và chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực). Đồng thời, tác giả phân tích các nhân tố tác động gồm nhóm nhân tố bên ngoài (thể chế, tự nhiên, hội nhập quốc tế, CMCN 4.0) và nhóm nhân tố bên trong tổ chức.
Chương 3: Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển của Hàn Quốc
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc giai đoạn 2013–2020:
- Mô hình thể chế và chính sách: Hàn Quốc thành lập Bộ Đại dương và Thủy sản (MOMAF) để thống nhất quản lý nhà nước về biển, ban hành Luật Quản lý vùng bờ, Luật Quản lý biển, Luật Quản lý đảo và Chiến lược phát triển NNL biển quốc gia.
- Hoạt động phát triển NNL: Thiết lập hệ thống tuyển dụng công khai, minh bạch; xây dựng các viện nghiên cứu chuyên ngành hàng đầu (KIOST, KMI); liên kết đào tạo biển tại các trường đại học lớn; chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài khoa học công nghệ biển và chính sách hỗ trợ cán bộ công tác dài ngày trên biển.
- Bài học kinh nghiệm rút ra:
- Kinh nghiệm thành công: Hoàn thiện thể chế quản lý tập trung, thống nhất; xây dựng quy hoạch chiến lược NNL gắn với chiến lược kinh tế biển; đa dạng hóa các kênh đào tạo chuyên sâu và liên ngành; đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ hiện đại phục vụ nghiên cứu biển; chính sách tiền lương và phụ cấp thỏa đáng.
- Hạn chế của Hàn Quốc: Tình trạng già hóa NNL biển; sự mất cân đối cục bộ giữa các phân ngành biển công nghệ cao và các ngành biển truyền thống; quá trình chuyển đổi số đòi hỏi cập nhật liên tục kỹ năng mới.
Chương 4: Vận dụng kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên môi trường của Hàn Quốc vào phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên môi trường biển Việt Nam
Chương 4 phân tích thực trạng tại Việt Nam và đề xuất giải pháp:
- Thực trạng NNL quản lý TNMT biển Việt Nam (2015–2019): Luận án tổng hợp số liệu về quy mô, cơ cấu và năng lực công chức, viên chức tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam cùng các chi cục biển địa phương. Dữ liệu khảo sát 355 mẫu (Cronbach's Alpha = 0,976) chỉ ra các điểm nghẽn: thiếu hụt cán bộ chuyên môn sâu về kinh tế biển, luật biển quốc tế, hải dương học; cơ cấu ngạch bậc chưa hợp lý; cơ sở vật chất, trang thiết bị đi biển còn thiếu thốn; chính sách phụ cấp đặc thù ngành biển chưa thỏa đáng; liên kết giữa cơ quan quản lý và các cơ sở đào tạo đại học còn lỏng lẻo.
- So sánh tương đồng và khác biệt: Chỉ rõ điểm chung về đặc thù địa chính trị biển và mục tiêu phát triển kinh tế biển xanh; điểm khác biệt về trình độ phát triển kinh tế, mức độ hoàn thiện thể chế quản lý tổng hợp và tiềm lực tài chính đầu tư cho KHCN biển.
- Quan điểm, mục tiêu và giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn 2045:
- Nhóm giải pháp về tuyển dụng và thu hút: Đổi mới phương thức thi tuyển công khai; ban hành chính sách đãi ngộ thu hút sinh viên xuất sắc, chuyên gia đầu ngành về khoa học biển.
- Nhóm giải pháp về bố trí, sử dụng và đánh giá: Xây dựng bản mô tả vị trí việc làm chuẩn hóa; áp dụng chỉ số đánh giá hiệu quả công việc thực chất, khách quan.
- Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng: Mở rộng đào tạo liên ngành (luật biển, quản lý tổng hợp vùng bờ, GIS biển); tăng cường hợp tác quốc tế cử cán bộ đào tạo sau đại học tại các quốc gia tiên tiến (như Hàn Quốc).
- Nhóm giải pháp về tạo động lực: Xây dựng bảng lương, phụ cấp ưu đãi nghề đặc thù vùng biển, đảo; cải thiện điều kiện làm việc và an toàn lao động trên biển.
Bảng tổng hợp dữ liệu khảo sát thực chứng của luận án
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về hợp lệ |
Tỷ lệ thu hồi (%) |
| Công chức, viên chức, người lao động Việt Nam |
450 |
355 |
78,89% |
| Cán bộ quản lý / người sử dụng lao động Việt Nam |
30 |
28 |
93,33% |
| Chuyên gia khoa học biển Việt Nam |
25 |
23 |
92,00% |
| Cán bộ, nhà quản lý Hàn Quốc |
30 |
12 |
40,00% |
| Chuyên gia Hàn Quốc và Việt Nam (về kinh nghiệm Hàn Quốc) |
30 |
19 |
63,33% |
| Tổng cộng |
565 |
437 |
77,35% |
Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu điều tra sơ cấp của luận án (Khảo sát 2019–2020; Cronbach's Alpha = 0,976).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết về NNL và phát triển NNL trong lĩnh vực quản lý nhà nước về TNMT biển theo hướng quản lý tổng hợp.
- Xác lập định nghĩa khoa học về NNL quản lý TNMT biển và luận giải 4 đặc điểm lao động đặc thù (mục đích, đối tượng, môi trường làm việc, kết quả lao động).
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển NNL biển bao gồm 3 nhóm: quy mô - cơ cấu, chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và 4 hoạt động phát triển NNL trong tổ chức công.
- Làm rõ hệ thống các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến quá trình phát triển NNL quản lý TNMT biển.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và ứng dụng chính sách
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng khảo sát thực trạng NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc và Việt Nam giai đoạn 2015–2020 xử lý qua phần mềm SPSS 16.0.
- Phân tích có hệ thống mô hình phát triển NNL biển của Hàn Quốc, chỉ ra các bài học thành công trong quy hoạch nhân lực, xây dựng cơ sở nghiên cứu và chế độ đãi ngộ.
- Xác định các điểm tương đồng và khác biệt giữa Hàn Quốc và Việt Nam, từ đó xác lập các điều kiện tiên quyết để vận dụng bài học kinh nghiệm.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam nhằm hoàn thiện chính sách tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và đãi ngộ NNL biển giai đoạn 2020–2030, tầm nhìn 2045.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Luận án tập trung nghiên cứu NNL trong khu vực công (các cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp, viện nghiên cứu trực thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam và các cơ quan quản lý cấp tỉnh), chưa mở rộng khảo sát sâu NNL trong toàn bộ các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế biển tư nhân; dữ liệu khảo sát chuyên gia Hàn Quốc gặp một số giới hạn về quy mô mẫu do khoảng cách địa lý.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu phát triển NNL trong các phân ngành kinh tế biển chuyên sâu (cảng biển, logistics, khai thác dầu khí biển sâu, năng lượng tái tạo biển); đánh giá tác động dài hạn của các chính sách chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn đối với cơ cấu lao động ngành biển Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường 28 tỉnh, thành phố ven biển có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống tiêu chí đánh giá và các đề xuất chính sách về tuyển dụng, đào tạo, phụ cấp đặc thù.
- Các cơ sở giáo dục đại học và viện nghiên cứu: Các trường đại học có chuyên ngành kinh tế biển, quản lý tài nguyên môi trường, hải dương học tham khảo để đổi mới chương trình đào tạo theo hướng quản lý tổng hợp và liên ngành.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung phân tích phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế bảng hỏi và kiểm định độ tin cậy thang đo trong nghiên cứu kinh tế quốc tế và quản lý công.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn cách tiếp cận lý thuyết nào về nguồn nhân lực và vì sao?
Luận án lựa chọn cách tiếp cận NNL như nguồn vốn nhân lực tiềm năng (Human Capital Approach) của Schultz, Fisher và World Bank. Lý do lựa chọn là vì cách tiếp cận này xem xét NNL không chỉ đáp ứng yêu cầu công việc trước mắt mà còn chuẩn bị năng lực thích ứng với sự phát triển trong tương lai, coi đầu tư vào NNL là đầu tư có khả năng gia tăng giá trị dài hạn và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội bền vững.
2. Quy mô mẫu khảo sát thực chứng được tính toán và kiểm định như thế nào?
Quy mô mẫu được tính toán dựa trên công thức của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998): $n = 5 \times m$. Với 71 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là 355 mẫu. Tác giả đã thu về 355 phiếu hợp lệ từ công chức, viên chức Việt Nam (cùng 28 phiếu cán bộ quản lý, 23 phiếu chuyên gia trong nước, 12 phiếu cán bộ Hàn Quốc, 19 phiếu chuyên gia Hàn Quốc - Việt Nam). Dữ liệu được xử lý bằng SPSS 16.0, hệ số tin cậy Cronbach's Alpha đạt 0,976, đảm bảo tính hợp lệ cao của thang đo.
3. Bốn đặc điểm đặc thù của nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển là gì?
Luận án chỉ ra 4 đặc điểm: (1) Mục đích lao động là tham mưu quản lý tổng hợp, đa ngành; (2) Đối tượng lao động là không gian biển phức tạp, hợp nhất nhiều lĩnh vực chuyên ngành (địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ); (3) Môi trường làm việc khắc nghiệt, phân tán, chịu ảnh hưởng của thiên tai và sóng gió biển; (4) Kết quả lao động mang tính trừu tượng, là sản phẩm cơ chế, chính sách của tập thể.
4. Những bài học kinh nghiệm chính từ mô hình Hàn Quốc được luận án rút ra là gì?
Hàn Quốc thành công nhờ: (1) Thiết lập cơ quan quản lý tập trung, thống nhất (Bộ Đại dương và Thủy sản - MOMAF); (2) Xây dựng chiến lược đào tạo NNL gắn chặt với quy hoạch không gian biển và 7 ngành kinh tế biển then chốt; (3) Đầu tư mạnh cho các viện nghiên cứu khoa học biển đầu ngành (KIOST, KMI); (4) Áp dụng chính sách đãi ngộ và phụ cấp thỏa đáng cho cán bộ nghiên cứu và công tác dài ngày trên biển.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Dương Duy Đạt là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển theo hướng tiếp cận kinh tế quốc tế và quản trị tổ chức. Tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận vững chắc, xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện và kiểm định thực chứng với độ tin cậy khoa học cao thông qua dữ liệu khảo sát tại Việt Nam và Hàn Quốc. Các bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc cùng hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn rõ rệt, phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam giai đoạn 2020–2030 và tầm nhìn đến năm 2045.