KIẾN TRÚC CẢNH QUAN LÀNG TRONG VÀNH ĐAI XANH SÔNG NHUỆ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Nghiên cứu kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, Hà Nội. Giải pháp quy hoạch, tổ chức không gian kiến trúc, bảo tồn bản sắc văn hóa.

Chuyên ngành

Kiến Trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

213
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN LÀNG TRONG VÀNH ĐAI XANH SÔNG NHUỆ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1. Tổng quan vành đai xanh đô thị

1.2. Tổng quan vành đai xanh trên thế giới

1.3. Vành đai xanh tại Việt Nam

1.4. Làng trong khu vực vành đai xanh

1.5. Làng trong khu vực vành đai xanh trên thế giới

1.6. Làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, thành phố Hà Nội

1.7. Hiện trạng kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ

1.8. Các thành phần kiến trúc cảnh quan của làng

1.8.1. Kiến trúc cảnh quan không gian cư trú

1.8.2. Kiến trúc cảnh quan không gian công cộng

1.9. Hiện trạng cảnh quan tự nhiên

1.10. Hiện trạng tổ hợp KTCQ đặc trưng các làng trong VĐX sông Nhuệ

1.11. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.11.1. Các nghiên cứu về không gian xanh, HLX, VĐX

1.11.2. Các nghiên cứu về nông thôn, làng truyền thống

1.12. Những vấn đề cần nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC KIẾN TRÚC CẢNH QUAN LÀNG TRONG VÀNH ĐAI XANH SÔNG NHUỆ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Hệ thống văn bản pháp luật nhà nước

2.2. Các văn bản pháp lý của địa phương

2.3. Lý thuyết về kiến trúc cảnh quan

2.4. Lý thuyết về quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn

2.5. Lý thuyết kiến trúc xanh

2.6. Các xu hướng quy hoạch – xây dựng các khu dân cư gắn với khai thác thiên nhiên và di tích lịch sử - văn hóa

2.7. Lý thuyết phát triển bền vững

2.8. Lý thuyết về nông nghiệp đô thị

2.9. Các yếu tố tác động đến việc tổ chức kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, thành phố Hà Nội

2.9.1. Đặc điểm tự nhiên

2.9.2. Điều kiện văn hóa xã hội và những đặc trưng văn hóa truyền thống

2.9.3. Yếu tố phát triển kinh tế xã hội và yêu cầu thực tế tại các làng

2.9.4. Yếu tố tác động du lịch, nghỉ dưỡng

2.9.5. Yếu tố tác động của vành đai xanh sông Nhuệ

2.10. Đặc điểm hiện trạng và phân loại các làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, thành phố Hà Nội

2.10.1. Đặc điểm hiện trạng các làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, thành phố Hà Nội

2.10.2. Phân loại làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, thành phố Hà Nội

2.11. Kinh nghiệm thực tiễn

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KIẾN TRÚC CẢNH QUAN LÀNG TRONG VÀNH ĐAI XANH SÔNG NHUỆ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc

3.2. Mô hình quy hoạch cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, thành phố Hà Nội

3.3. Mô hình quy hoạch cảnh quan làng ven sông

3.4. Mô hình quy hoạch cảnh quan làng không giáp sông

3.5. Giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, thành phố Hà Nội

3.5.1. Giải pháp cấu trúc tổng thể làng

3.5.2. Giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan cư trú

3.5.3. Giải pháp tổ chức KTCQ không gian công cộng

3.5.4. Giải pháp tổ chức không gian cảnh quan tự nhiên

3.5.5. Giải pháp tổ chức tổ hợp KTCQ đặc trưng các làng trong VĐX sông Nhuệ

3.6. Nghiên cứu tổ chức KTCQ làng Hữu

3.6.1. Đặc điểm hiện trạng

3.6.2. Mô hình và giải pháp tổ chức KTCQ

3.7. Bàn luận kết quả nghiên cứu

3.7.1. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

3.7.2. Bàn luận về kết quả thực tiễn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kiến Trúc Cảnh Quan Làng Sông Nhuệ Hà Nội

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại Hà Nội, đặc biệt từ những năm 1980, đã tác động mạnh mẽ đến kiến trúc cảnh quan các làng trong vành đai xanh sông Nhuệ. Sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và mở rộng quan hệ quốc tế thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kéo theo những thay đổi về kinh tế, văn hóa, xã hội ở khu vực nông thôn ngoại thành. Sự pha trộn giữa yếu tố thị thành và nông thôn tạo ra những thách thức trong việc quản lý và phát triển đô thị, đặc biệt là việc bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa của các làng xóm truyền thống. Quá trình phát triển tự phát, không theo quy hoạch đe dọa cấu trúc làng truyền thống, ảnh hưởng tiêu cực đến văn hóa làng xã và các nghề thủ công truyền thống.

1.1. Tác Động Đô Thị Hóa Đến Cảnh Quan Làng Truyền Thống

Quá trình đô thị hóa đã tạo ra những thay đổi sâu sắc trong cấu trúc và cảnh quan của các làng truyền thống. Cụ thể, việc xây dựng tự phát, thiếu quy hoạch đã làm xáo trộn không gian sống, phá vỡ cấu trúc làng vốn có. Các giá trị văn hóa, kiến trúc truyền thống dần bị mai một do sự xâm nhập của các yếu tố hiện đại. Bên cạnh đó, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, ảnh hưởng đến sinh kế của người dân và làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của làng xã.

1.2. Vành Đai Xanh Sông Nhuệ Giải Pháp Bảo Tồn Cảnh Quan

Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã xác định vành đai xanh sông Nhuệ là một vùng đệm quan trọng, kết nối khu nội đô với khu đô thị mở rộng nam sông Hồng. Vành đai xanh có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn không gian xanh, cân bằng sự phát triển đô thị và bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử của làng xóm. Đồng thời, vành đai xanh còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân bằng cách cung cấp không gian sinh thái, cải thiện môi trường tự nhiên.

II. Thực Trạng Thách Thức Kiến Trúc Cảnh Quan Làng Sông Nhuệ

Các thành phần cấu thành kiến trúc cảnh quan làng như nhà ở, không gian sản xuất (đất nông nghiệp), không gian công cộng (đình, chùa, đền, đường làng, ao hồ) đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cảnh quan và bản sắc văn hóa. Tuy nhiên, dưới áp lực của đô thị hóa, các yếu tố này đang bị biến đổi mạnh mẽ. Các quy hoạch phân khu chức năng đã được phê duyệt, nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể về hệ thống làng xóm hiện hữu, khiến việc bảo tồn và phát triển gặp nhiều khó khăn. Theo tài liệu gốc, "Trong vành đai xanh sông Nhuệ đã có quy hoạch phân khu GS được phê duyệt, nhưng toàn bộ hệ thống làng xóm hiện hữu chỉ được khoanh vùng và chưa có nghiên cứu thật cụ thể."

2.1. Biến Đổi Không Gian Cư Trú Và Sản Xuất Tại Làng

Không gian cư trú trong các làng ven sông Nhuệ đang trải qua những thay đổi đáng kể. Các ngôi nhà truyền thống dần được thay thế bằng các công trình hiện đại, thiếu tính thẩm mỹ và không phù hợp với cảnh quan chung. Đất nông nghiệp bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa, ảnh hưởng đến sinh kế của người dân và làm suy giảm cảnh quan tự nhiên của làng.

2.2. Suy Thoái Không Gian Công Cộng Và Cảnh Quan Tự Nhiên

Không gian công cộng trong các làng, như đình, chùa, đền, ao hồ, đang bị xuống cấp hoặc lấn chiếm. Điều này làm mất đi những giá trị văn hóa, tinh thần và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân. Cảnh quan tự nhiên, như sông, kênh, mương, đồng ruộng, cũng bị ô nhiễm và suy thoái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

2.3. Thiếu Nghiên Cứu Cụ Thể Về Kiến Trúc Cảnh Quan Làng Trong VĐX

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về kiến trúc cảnh quanquy hoạch đô thị, nhưng các nghiên cứu tập trung vào kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ còn hạn chế. Sự thiếu hụt này gây khó khăn cho việc đưa ra các giải pháp phù hợp để bảo tồn và phát triển cảnh quan làng trong bối cảnh đô thị hóa.

III. Cơ Sở Khoa Học Tổ Chức Kiến Trúc Cảnh Quan Làng Sông Nhuệ

Việc tổ chức kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ cần dựa trên cơ sở khoa học vững chắc, bao gồm hệ thống văn bản pháp luật, lý thuyết về kiến trúc cảnh quan, quy hoạch xây dựng nông thôn, kiến trúc xanh, phát triển bền vững và nông nghiệp đô thị. Cần xem xét các yếu tố tác động như đặc điểm tự nhiên, văn hóa xã hội, kinh tế, du lịch và ảnh hưởng của vành đai xanh. Việc phân loại các làng trong vành đai xanh theo đặc điểm hiện trạng cũng rất quan trọng. "Luận án sẽ kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu cả trong nước và quốc tế. Tham khảo và tổng hợp các tài liệu trong nhiều lĩnh vực liên quan như: hệ thống quy hoạch, văn bản pháp lý, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan, các luận văn, luận án., nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về tổ chức KG KTCQ các làng nói chung và khu vực VĐX sông Nhuệ."

3.1. Các Yếu Tố Tác Động Đến Tổ Chức Kiến Trúc Cảnh Quan Làng

Nhiều yếu tố tác động đến tổ chức kiến trúc cảnh quan làng, bao gồm: đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi), văn hóa xã hội (truyền thống, phong tục tập quán), kinh tế (sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp), du lịch (khai thác tiềm năng du lịch nông thôn) và ảnh hưởng của vành đai xanh (quy định về sử dụng đất, mật độ xây dựng).

3.2. Phân Loại Làng Trong Vành Đai Xanh Sông Nhuệ Hà Nội

Việc phân loại các làng trong vành đai xanh theo đặc điểm hiện trạng là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp phù hợp. Các tiêu chí phân loại có thể bao gồm: vị trí địa lý (làng ven sông, làng không giáp sông), cấu trúc làng (làng tập trung, làng phân tán), chức năng (làng nông nghiệp, làng nghề, làng du lịch).

3.3. Kinh Nghiệm Thực Tiễn Về Tổ Chức Kiến Trúc Cảnh Quan Làng

Nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình tổ chức kiến trúc cảnh quan làng thành công trong và ngoài nước là rất cần thiết. Các mô hình này có thể cung cấp những gợi ý hữu ích về cách bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử của làng, đồng thời tạo ra những không gian sống tiện nghi, hiện đại cho người dân.

IV. Giải Pháp Tổ Chức Kiến Trúc Cảnh Quan Làng Sông Nhuệ Bền Vững

Các giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ cần dựa trên quan điểm phát triển bền vững, bảo tồn giá trị văn hóa, lịch sử, nâng cao chất lượng sống cho người dân và bảo vệ môi trường tự nhiên. Các giải pháp cần bao gồm quy hoạch tổng thể, tổ chức không gian cư trú, không gian công cộng, không gian cảnh quan tự nhiên và các tổ hợp kiến trúc đặc trưng. "Đề xuất mô hình và giải pháp tổ chức KTCQ các làng trong vành đai xanh sông Nhuệ nhằm đáp ứng yêu cầu, chức năng của VĐX và mục tiêu phát triển bền vững."

4.1. Mô Hình Quy Hoạch Cảnh Quan Làng Trong Vành Đai Xanh

Cần xây dựng mô hình quy hoạch cảnh quan làng phù hợp với đặc điểm của từng loại làng trong vành đai xanh. Mô hình này cần xác định rõ các khu vực chức năng, hệ thống giao thông, không gian xanh và các công trình công cộng. Quy hoạch cần đảm bảo tính kết nối giữa các khu vực, tạo ra một không gian sống hài hòa, tiện nghi cho người dân.

4.2. Giải Pháp Tổ Chức Không Gian Cư Trú Hài Hòa Với Cảnh Quan

Giải pháp tổ chức không gian cư trú cần chú trọng đến việc bảo tồn các giá trị kiến trúc truyền thống, tạo ra những không gian sống xanh, sạch, đẹp và tiện nghi. Cần khuyến khích việc sử dụng vật liệu xây dựng địa phương, áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

4.3. Phát Huy Giá Trị Không Gian Công Cộng Cảnh Quan Tự Nhiên

Cần cải tạo, nâng cấp các không gian công cộng, như đình, chùa, đền, ao hồ, tạo ra những không gian sinh hoạt cộng đồng hấp dẫn, thu hút người dân. Đồng thời, cần bảo vệ và phục hồi cảnh quan tự nhiên, như sông, kênh, mương, đồng ruộng, tạo ra những không gian xanh, góp phần cải thiện môi trường sống.

V. Nghiên Cứu Tổ Chức Kiến Trúc Cảnh Quan Làng Hữu Điển Hình

Nghiên cứu điển hình về tổ chức kiến trúc cảnh quan tại Làng Hữu là cần thiết. Cần đánh giá thực trạng sử dụng đất, giao thông, cây xanh mặt nước, và các điểm nhấn trong làng. Từ đó, đưa ra các giải pháp cụ thể để cải tạo không gian, phát huy giá trị văn hóa truyền thống và tạo ra một môi trường sống tốt hơn cho người dân. Theo tài liệu gốc, "Luận án sử dụng phương pháp chồng lớp bản đồ để phân tích các số liệu liên quan đến không gian, thành phần cảnh quan trong một địa điểm cụ thể. Kết quả được thể hiện trực tiếp bằng hình ảnh, kết hợp cùng các phương pháp nghiên cứu khác để đưa ra các kết luận theo định hướng nghiên cứu."

5.1. Phân Tích Hiện Trạng Và Tiềm Năng Làng Hữu

Phân tích chi tiết hiện trạng sử dụng đất, hệ thống giao thông, không gian cây xanh mặt nước và các công trình kiến trúc đặc trưng của Làng Hữu. Xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển kiến trúc cảnh quan của làng.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Tạo Kiến Trúc Cảnh Quan Làng Hữu

Đề xuất các giải pháp cụ thể để cải tạo không gian, bảo tồn các công trình kiến trúc truyền thống, phát triển hệ thống giao thông, tạo ra các không gian công cộng hấp dẫn và cải thiện môi trường sống cho người dân.

5.3. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Giải Pháp Đề Xuất

Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đảm bảo rằng các giải pháp này phù hợp với điều kiện thực tế của Làng Hữu và góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của vành đai xanh sông Nhuệ.

VI. Kết Luận Và Kiến Nghị Phát Triển Kiến Trúc Làng Ven Sông

Nghiên cứu này đã cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho việc tổ chức kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ. Các giải pháp đề xuất có thể được sử dụng để quy hoạch khu vực vành đai xanh trong giai đoạn tiếp theo và là cơ sở tham khảo để quản lý xây dựng, phát triển làng trong khu vực. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các chuyên gia và cộng đồng địa phương để đảm bảo sự thành công của quá trình này. "Đề tài là tài liệu học thuật cung cấp cơ sở khoa học và hoàn thiện lý luận về KTCQ làng trong VĐX sông Nhuệ và tổ chức KTCQ làng trong VĐX sông Nhuệ."

6.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính, bao gồm thực trạng kiến trúc cảnh quan làng, các yếu tố tác động, các giải pháp đề xuất và kết quả đánh giá hiệu quả.

6.2. Đề Xuất Các Kiến Nghị Về Chính Sách Và Quản Lý

Đề xuất các kiến nghị về chính sách và quản lý để thúc đẩy quá trình bảo tồn và phát triển kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, bao gồm chính sách hỗ trợ tài chính, đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức cộng đồng.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Cảnh Quan Làng

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo, tập trung vào các vấn đề như đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, phát triển du lịch sinh thái và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kiến trúc cảnh quan làng.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN LÀNG TRONG VÀNH ĐAI XANH SÔNG NHUỆ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1. Tổng quan vành đai xanh đô thị 1. Tổng quan vành đai xanh trên thế giới Vành đai xanh là không gian xanh bao quanh đô thị hoặc một khu vực xây dựng lớn nhằm mục đích định hình cấu trúc và quản lý sự tăng trưởng đô thị hiệu quả.

Các mục tiêu cụ thể của vành đai xanh bao gồm: Hỗ trợ tái tạo đô thị thông qua việc khuyến khích phát triển hiệu quả; Bảo tồn tính đặc trưng truyền thống của khu vực nông thôn; ngăn chặn sự phát triển lan tỏa của đô thị; Bảo vệ diện tích đất nông, lâm nghiệp; Cải thiện khu vực rìa đô thị bị xuống cấp; Cung cấp cơ hội vui chơi giải trí cho người dân đô thị; Tăng cường liên kết giữa đô thị và vùng nông thôn mở. * Lịch sử hình thành Quy hoạch đô thị đã trải qua ba giai đoạn phát triển chính trong việc kết hợp không gian xanh vào cấu trúc đô thị. Giai đoạn đầu tiên bắt đầu từ sự xuất hiện của các thành phố cho đến cuối thế kỷ XIX, nơi cây xanh được sắp xếp theo hình học mà không tính đến môi trường xung quanh. Giai đoạn thứ hai từ cuối thế kỷ XIX đến nửa đầu thế kỷ XX chứng kiến sự phát triển của các trung tâm công nghiệp và đô thị, với quy hoạch cây xanh dưới dạng vành đai xanh và dải xanh dọc sông, nhấn mạnh mối quan hệ giữa không gian công trình và không gian xanh, đồng thời tôn trọng vai trò của không gian xanh trong việc cách ly, thẩm mỹ và giải trí.

Giai đoạn ba, bắt đầu từ nửa sau thế kỷ XX, đi sâu hơn vào việc tiếp cận tổng thể thiết kế đô thị, bao gồm cả khu vực lân cận. Các mô hình từ các giai đoạn này vẫn được ứng dụng và phát triển cho đến ngày nay, như những ví dụ điển hình tại các thành phố lớn ở Châu Âu như Moscow, Paris, London, nơi không gian xanh tự nhiên được tích hợp rộng rãi.1a thể hiện: (1) Thành phố lý tưởng của J.Perret (1601) với hệ thống cây xanh bao quanh tường ngoài của thành nhưng bên trong thành lại hoàn toàn thiếu hụt hẳn hệ thống xanh này; (2) Thành phố từ thiên nhiên của Morelli; (3) Sơ đồ hình mẫu các thành phố thực dân của G.Sarpa (1974) với việc hình thành vành đai công viên 9 công cộng và vành đai các trang trại, vườn hoa xung quanh thành phố nén; (4) Sơ đồ bố trí hệ thống cây xanh theo đường tròn của S.Fure (1820); (5) Sơ đồ hệ thống nước- cây xanh phấn bố theo dải đầu tiên của E. Sơ đồ lý thuyết hệ KGX của các thành Hình 1. Ý tưởng về VĐX phố trên thế giới từ thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XIX giữa thành phố trung tâm và [116] thành phố vệ tinh [116] Hình 1.

Lịch sử hình thành VĐX trên thế giới Ý tưởng về một không gian xanh bao quanh thành phố ra đời năm 1580, khi nữ hoàng Elizabeth I ra sắc lệnh cấm không cho xây dựng bất kỳ tòa nhà mới nào trong khu vực rộng 3 dặm (4,8 km) kể từ ngoại vi thành phố London. Tuy nhiên, chỉ đến năm 1902, khái niệm “VĐX” mới chính thức xuất hiện trong mô hình thành phố vườn của Ebenezer Howard (hình 1. Phong trào thành phố vườn là một phương pháp quy hoạch đô thị, trong đó các cộng đồng khép kín được bao quanh bởi "VĐX". Năm 1905, nơi đầu tiên áp dụng mô hình “Thành phố vườn” là Letchworth, cách Luân Đôn 35 dặm.

Trong sự phát triển của các thành phố khác tại nước Anh, cụm từ Vành đai xanh dần hình thành và phát triển, Năm 1935, vành đai xanh đầu tiên trên thế giới được thành lập tại London. Kể từ đó, vành đai xanh trở thành công cụ quy hoạch đô thị hữu ích, được áp dụng hàng loạt tại các nước châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ do đã thành công trong việc ngăn chặn sự phát triển lan tỏa của đô thị [51]. 10 * Hình dạng Hệ thống không gian xanh bố trí thành dạng vành đai (hình vòng tròn hoặc nửa vòng tròn) 01 hoặc 02 lớp bao bọc quanh đô thị. Mô hình này thường gặp trong các quy hoạch vùng trên thế giới như vùng Ill-de-France, vùng Greater London… nhằm tạo ra vành đai hạn chế sự phát triển lan tỏa của các đô thị trong vùng, đồng thời bổ sung hệ thống công viên rừng, khu nghỉ dưỡng và vui chơi, đất thể thao liên quan đến yếu tố xanh (sân vận động, sân golf,…) cho đô thị trung tâm.

Ở mức độ đô thị, mô hình này thường được áp dụng cho các đô thị đang phát triển với mật độ dân số cao, thiếu hụt trầm trọng đất cây xanh trong khu vực trung tâm và bản thân đô thị đó cần hạn chế phát triển lan tỏa, hoặc áp dụng cho các đô thị cần phải được bảo vệ khỏi các yếu tố bất lợi về môi trường (khí thải độc hại) và về tự nhiên (gió, bão…). Mối kết nối giữa trung tâm đô thị với vành đai xanh bao quanh đô thị được thực hiện nhờ các tuyến cây trải dài liên tục, tuyến xanh dọc bờ sông, tuyến đường cây xanh đi bộ, tuyến xanh dọc các đại lộ. Các tuyến xanh này đã hình thành nên dải kết hợp các yếu tố mặt nước, cây xanh theo đường hướng tâm, phân chia đều các khu vực xây dựng đô thị theo hướng thuận tiện về hướng gió và hướng chảy của dòng sông, liên kết các khu vực trung tâm đô thị với VĐX đô thị [51]. Hình thức ban đầu của vành đai xanh là không gian xanh khép kín bao quanh thành phố.

Tuy nhiên, do điều kiện địa lý hay kinh tế xã hội, một số thành phố không thể hình thành một vòng tròn hoàn chỉnh, dẫn đến vành đai xanh có khá nhiều hình dạng khác nhau. Ví dụ như ở Hong Kong, hệ thống núi cao bao quanh thành phố khiến cho vành đai xanh không liên tục. Tại Adelaide (Úc) thì vành đai xanh chỉ bao quanh một phần của thành phố. Vành đai xanh cũng có thể là một tập hợp các công viên cấp vùng, vừa có nhiệm vụ kiếm soát sự phát triển của đô thị, vừa phục vụ nhu cầu giải trí (như vành đai xanh Berlin).

* Kích thước Vành đai xanh có kích thước khá đa dạng, phụ thuộc nhiều vào diện tích đô thị trung tâm. Vành đai xanh lớn nhất thế giới đang được ghi nhận là VĐX Ontario (Canada) có diện tích 7280 km2 gấp 11 lần diện tích thành phố Ontario. Vành đai 11 xanh London có diện tích 4978 km2, gấp 3.1 lần thành phố; diện tích vành đai xanh Seoul 1567 km2 gấp 2,6 lần thành phố. * Chức năng Chức năng chính của VĐX là hạn chế sự phát triển lan tỏa của đô thị, tuy nhiên VĐX cũng có một số chức năng đặc biệt khác.

Ví dụ, VĐX Tokyo được tạo ra như một hàng rào phòng không của thành phố trong suốt thế chiến thứ II. VĐX cũng được dùng như một bộ lọc giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn tạo ra bởi các khu công nghiệp (như ở Kolkata, Ấn Độ). VĐX cũng có chức năng cải thiện chất lượng cuộc sống đô thị thông qua việc cung cấp các tiện nghi về vui chơi giải trí, không khí trong lành, cảnh quan dễ chịu và thể thao du lịch (điển hình như hệ thống công viên cấp vùng trong vành đai xanh Berlin, Đức). Có rất nhiều dạng vành đai xanh đã được áp dụng tại các nước trên thế giới như Anh, Đức, Trung Quốc,.

VĐX tại Hamburg [51] VĐX tại London, Anh [51] VĐX tại Ontario, Canada [51] VĐX tại Bắc Kinh [51] Hình 1. Một số mô hình vành đai xanh được áp dụng trên thế giới 12 *Vị trí Vành đai xanh là không gian xanh nằm bên ngoài, bao bọc quanh khu vực đô thị trung tâm, hoặc hình thành dưới dạng các dải đan xen bên trong và bên ngoài đô thị trung tâm (hình 1. Quá trình hình thành và phát triển VĐX trên thế giới [51] Năm Nội dung chính 1898- Bắt đầu hình thành trong ý tưởng Thành phố vườn của E. 1929 1935 Ý tưởng VĐX được đưa vào quy hoạch vùng Luân Đôn, bù đắp sự thiếu hụt.

1950 VĐX được thực hiện tại Luân Đôn. 1960 Vành đai xanh trở thành ngôn ngữ quy hoạch quốc tế. Lý thuyết vành đai xanh là vùng xanh thuần, chủ yếu đất rừng và đất nông nghiệp. 1970 Có quan điểm: không chỉ thuần về môi trường, có tham gia phát triển kinh tế.

Có thêm các thành phần chức năng và có nhiều dạng cấu trúc: Mảng xanh, tuyến xanh, điểm xanh, nêm xanh,. Nay Biến thể khác biệt ở mỗi quốc gia và theo từng loại đô thị. Vành đai xanh tại Việt Nam Một số đô thị lớn tại Việt Nam được lựa chọn để phân tích không gian xanh, bao gồm các thành phố trực thuộc trung ương như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, và các thành phố thuộc tỉnh như Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Tương tự như các đô thị trên thế giới, các đô thị này cũng được phân tích trên cơ sở các vấn đề chính của cấu trúc quy hoạch hành lang xanh, vành đai xanh như một quá trình phát triển, vị trí và quy mô, mô hình cấu trúc, thể chế quản lý nhà nước và lợi ích mang lại cho đô thị [51].

Vành đai xanh tại thành phố Hà Nội Hà Nội từ năm 1954 đến nay đã 4 lần điều chỉnh địa giới (1961,1978, 1991, 2008) và 7 lần phê duyệt quy hoạch chung. Mỗi quy hoạch chung đều xác định hướng phát triển không gian cho một giai đoạn phát triển nhất định. 13 QHC duyệt năm 1961 QHC duyệt năm 1974 QHC năm 1981 Điều chỉnh năm 1976 QHC năm 2011 QHC năm 1992 QHC năm 1998 Hình 1. Quy hoạch chung Hà Nội qua các thời kỳ [50] Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được phê duyệt theo quyết định 1259/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh đã được đưa vào cấu trúc thành phố Hà Nội. Theo đồ án quy hoạch, mạng lưới không gian xanh Thủ đô Hà Nội bao gồm: Hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên chuyên đề, và các không gian xanh khác (trục xanh, cây xanh công viên đô thị và công viên vườn hoa, vùng trồng hoa, cây cảnh, cây xanh bảo tồn tự nhiên, công trình công cộng, không gian mặt nước. Không gian xanh HN [64] * Vành đai xanh sông Nhuệ: là vùng đệm cách biệt giữa khu nội đô mở rộng (từ vành đai 2 đến sông Nhuệ) với khu đô thị mở rộng nam sông Hồng (từ sông Nhuệ đến vành đai 4). VĐX đóng vai trò là không gian sinh thái “vùng đệm” cho khu vực nội đô Hà Nội [64].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, Hà Nội: Nghiên cứu và giải pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tổ chức và phát triển kiến trúc cảnh quan tại khu vực này. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử của các làng trong bối cảnh phát triển đô thị. Bên cạnh đó, tài liệu cũng đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm cải thiện môi trường sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Tổ chức kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ thành phố Hà Nội, nơi cung cấp những thông tin chi tiết hơn về cách thức tổ chức không gian và cảnh quan trong khu vực. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của kiến trúc cảnh quan và những lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng.