Tổng quan luận án

Quá trình đô thị hóa tại thành phố Hà Nội diễn ra với tốc độ nhanh chóng từ những năm 1980 dưới tác động của chính sách đổi mới, phát triển kinh tế thị trường và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự biến đổi này lan tỏa mạnh mẽ từ khu vực nội đô, ven đô sang các vùng ngoại thành, làm thay đổi cảnh quan và lối sống nông thôn, tạo nên diện mạo "nửa thị, nửa thôn" không ổn định. Sau sự kiện điều chỉnh địa giới hành chính năm 2008 hợp nhất tỉnh Hà Tây, các làng xóm ngoại thành phải đối mặt với nhiều áp lực từ việc phát triển xây dựng tự phát, thiếu quy hoạch, dẫn đến nguy cơ phá vỡ cấu trúc không gian truyền thống, mai một nghề thủ công và suy giảm các giá trị văn hóa bản địa.

Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (phê duyệt theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 29/7/2011) đã xác lập mô hình cấu trúc chùm đô thị, đồng thời xác định mạng lưới không gian xanh gồm hành lang xanh, vành đai xanh dọc sông Nhuệ, các nêm xanh và hệ thống công viên đô thị. Định hướng này tiếp tục được khẳng định qua Nghị quyết số 15-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 313/QĐ-TTg (tháng 3/2022) và Quyết định số 700/QĐ-TTg (tháng 6/2023) về nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065. Trong đó, vành đai xanh sông Nhuệ giữ vai trò là vùng đệm sinh thái kết nối giữa khu vực nội đô mở rộng (từ vành đai 2 đến sông Nhuệ) với khu đô thị mở rộng nam sông Hồng (từ sông Nhuệ đến vành đai 4).

Dù Quy hoạch phân khu đô thị GS (thuộc khu vực vành đai xanh sông Nhuệ) đã được phê duyệt, hệ thống làng xóm hiện hữu mới chỉ được khoanh vùng bảo vệ chung mà chưa có các nghiên cứu cụ thể về tổ chức kiến trúc cảnh quan nhằm đáp ứng vai trò vùng đệm sinh thái. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án tập trung giải quyết.

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất mô hình và giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan các làng trong vành đai xanh sông Nhuệ nhằm đáp ứng các yêu cầu, chức năng của vành đai xanh và mục tiêu phát triển bền vững.
  • Đối tượng nghiên cứu: Kiến trúc cảnh quan các làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khu vực vành đai xanh sông Nhuệ theo ranh giới Quy hoạch chung năm 2011, đi qua địa bàn 4 quận, huyện gồm quận Bắc Từ Liêm, quận Nam Từ Liêm, quận Hà Đông và huyện Thanh Trì, với tổng diện tích nghiên cứu khoảng 3.623,02 ha.
    • Thời gian: Kế thừa các giai đoạn quy hoạch của Hà Nội từ năm 1954 đến nay, tập trung vào định hướng quy hoạch giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2050 và định hướng điều chỉnh quy hoạch đến năm 2045, tầm nhìn 2065.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các vấn đề không gian xanh, vành đai xanh đô thị và làng truyền thống:

  • Lịch sử và lý luận vành đai xanh trên thế giới:

    • Khởi nguồn từ sắc lệnh năm 1580 của Nữ hoàng Elizabeth I cấm xây dựng công trình mới trong phạm vi 3 dặm (4,8 km) quanh ngoại vi London.
    • Các đồ án lý thuyết ban đầu: Thành phố lý tưởng của J.Perret (1601); Thành phố từ thiên nhiên của Morelli; Sơ đồ hình mẫu thành phố thực dân của G.Sarpa (1974); Bố trí hệ thống cây xanh theo đường tròn của S.Fure (1820).
    • Khái niệm vành đai xanh chính thức gắn liền với mô hình "Thành phố vườn" của Ebenezer Howard (1902), áp dụng tại Letchworth (1905). Vành đai xanh đầu tiên trên thế giới được thành lập tại London vào năm 1935 và triển khai thực hiện năm 1950.
    • Các mô hình vành đai xanh quy mô lớn: VĐX Ontario - Canada (7.280 km²), VĐX London - Anh (4.978 km²), VĐX Seoul - Hàn Quốc (1.567 km²), VĐX Tokyo (Nhật Bản), VĐX Berlin (Đức), VĐX Kolkata (Ấn Độ), VĐX Bắc Kinh (Trung Quốc).
  • Nghiên cứu vành đai xanh tại các đô thị Việt Nam:

    • Tại Hà Nội: Đánh giá qua các thời kỳ Quy hoạch chung (1961, 1974, 1981, 1992, 1998, 2011).
    • Tại TP. Hồ Chí Minh: Quy hoạch chung giai đoạn 2010–2025 xác định 3 tuyến vành đai sinh thái rộng 2.000–3.000 m, rừng Cần Giờ (75.000 ha), Bình Chánh (1.500 ha), Củ Chi (2.250 ha).
    • Tại Hải Phòng: Quyết định số 1448/QĐ-TTg (2009) và Quyết định số 323/QĐ-TTg (2023) xác định diện tích VĐX là 34.569 ha (chiếm gần 15% diện tích tự nhiên).
    • Tại Đà Nẵng: Quy hoạch chung 2021 xác định vùng sinh thái 92.424 ha (chiếm 71,9% diện tích tự nhiên).
    • Tại Vĩnh Phúc (Quyết định số 1883/QĐ-TTg) và Bắc Ninh (Quyết định số 60/QĐ-UBND) với mô hình VĐX sông Đuống kết nối di tích văn hóa.
  • Kinh nghiệm về làng xóm trong vành đai xanh:

    • Vành đai xanh khu vực Bracknell (Anh): Khảo sát cấu trúc 8 làng (Brock Hill, Cheapside, Cranbourne, Maiden’s Green, North Street, Prince Consort Drive, Church Road Winkfield, Woodside) với hình thái giao thông dạng răng lược hoặc nhánh cây.
    • Vành đai xanh Seoul (Hàn Quốc): Khảo sát các làng truyền thống như Bukchon Hanok, Jeonju Hanok, Hahoe Folk, Yangdong Folk, Oeam Folk.
    • Mô hình làng nông nghiệp Dadun (Phật Sơn, Trung Quốc).
  • Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường tiếp cận riêng lẻ về quy hoạch không gian xanh đô thị hoặc nghiên cứu bảo tồn làng cổ truyền thống nói chung. Luận án xác định vị trí nghiên cứu chuyên sâu vào cấu trúc kiến trúc cảnh quan của hệ thống làng hiện hữu nằm cụ thể trong phạm vi dải vành đai xanh sông Nhuệ, giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo tồn di sản nông thôn với chức năng sinh thái vùng đệm của đô thị trung tâm Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên các cơ sở lý luận, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch, Luật Di sản văn hóa; Nghị định số 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn; Quyết định số 1259/QĐ-TTg; Quyết định số 14/QĐ-UBND (2015) về quy hoạch phát triển làng nghề Hà Nội; Quyết định số 313/QĐ-TTg và Quyết định số 700/QĐ-TTg.
  • Các lý thuyết nền tảng:
    • Lý thuyết về kiến trúc cảnh quan: Định hướng sắp xếp không gian sống hài hòa giữa yếu tố tự nhiên và nhân tạo.
    • Lý thuyết quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: Tổ chức không gian chức năng phù hợp phương thức sản xuất và lối sống nông thôn truyền thống.
    • Lý thuyết kiến trúc xanh và phát triển bền vững: Cân bằng sinh thái, tiết kiệm tài nguyên và kiểm soát mật độ xây dựng.
    • Lý thuyết nông nghiệp đô thị: Tích hợp sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái vào không gian mở đô thị.
    • Xu hướng quy hoạch gắn với khai thác thiên nhiên và di tích lịch sử - văn hóa.
  • Thuật ngữ định nghĩa trong văn bản: Tổ chức kiến trúc cảnh quan, Kiến trúc đô thị, Không gian xanh, Vành đai xanh, Hành lang xanh, Làng, Làng nghề, Nội đô lịch sử, Nội đô mở rộng, Đô thị trung tâm mở rộng.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp điều tra khảo sát hiện trạng: Thu thập số liệu thống kê, khảo sát thực địa về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc nhà ở, công trình công cộng và cảnh quan tự nhiên tại 42 làng trong khu vực nghiên cứu.
  2. Phương pháp chồng lớp bản đồ: Sử dụng bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch phân khu GS để phân tích cấu trúc không gian, xác định mối liên hệ giữa hệ thống mặt nước sông Nhuệ với các điểm dân cư.
  3. Phương pháp kế thừa: Kế thừa các chỉ tiêu quy hoạch từ đồ án 1259/QĐ-TTg, các công trình nghiên cứu về làng vùng đồng bằng Bắc Bộ và mô hình vành đai xanh quốc tế.
  4. Phương pháp dự báo: Dự báo xu hướng biến đổi không gian, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quá trình chuyển đổi nghề nghiệp của cư dân làng ven đô.
  5. Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, tham vấn ý kiến các chuyên gia quy hoạch, kiến trúc, cán bộ quản lý đô thị và nhà khoa học chuyên ngành.
  6. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tổng hợp dữ liệu khảo sát để phân loại nhóm làng, xác lập các nguyên tắc và đề xuất bộ giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu quy hoạch phân khu đô thị GS, số liệu địa chính 4 quận/huyện (Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông, Thanh Trì), tư liệu khảo sát thực địa và các bản vẽ quy hoạch qua các thời kỳ của thành phố Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, Thành phố Hà Nội

Chương 1 phân tích hiện trạng không gian, phân bố địa lý, đặc điểm kinh tế và cấu trúc kiến trúc cảnh quan của 42 làng hiện hữu nằm trong ranh giới vành đai xanh sông Nhuệ.

  • Hiện trạng sử dụng đất trong vành đai xanh sông Nhuệ: Tổng diện tích khu vực nghiên cứu là 3.623,02 ha. Cơ cấu sử dụng đất có tỷ trọng lớn ở hai thành phần chính: đất nông nghiệp chiếm 36,01% và đất khu dân cư chiếm 36,32%. Định hướng chung là bảo vệ quỹ đất nông nghiệp, giữ gìn cân bằng sinh thái và kiểm soát mật độ xây dựng.

  • Phân bố địa lý của 42 làng trong khu vực nghiên cứu:

Quận / Huyện Số lượng làng Danh sách các làng / thôn cụ thể
Bắc Từ Liêm 17 làng Thượng Cát, Đại Cát, Liên Mạc, Yên Nội, Văn Trì, Nguyên Xá, Phú Diễn, Kiều Mai, Đức Diễn, Hòe Thị, Phúc Lý, Thôn Trù 1, Thôn Trù 2, Tân Phong, Ngọa Long, Đình Quán, Hoàng Xá
Nam Từ Liêm 7 làng Đại Mỗ A, An Thái, Giao Quang, Ngọc Mạch, Thị Cẩm, Ngọc Trục, Miêu Nha
Hà Đông 3 làng Mậu Lương, Đa Sỹ, Hà Trì
Thanh Trì 15 làng Thượng Phúc, Yên Ngưu, Tựu Liệt, Khúc Thủy, Cự Đà, Làng Tó, Nhân Hòa, Siêu Quần, Thôn Văn, Hữu Lê, Hữu Từ, Hữu Trung, Phú Diễn, Đại Áng, Huỳnh Cung
  • Phân loại làng theo mức độ đô thị hóa (3 nhóm):

    • Nhóm 1 (Làng đã trở thành phường nội đô): Không còn đất ruộng và vườn, mất vùng biên và lũy tre, ao hồ bị san lấp, đường làng biến đổi thành ngõ phố có nhà ống san sát (ví dụ: An Thái, Ngọa Long, Mậu Lương, Hà Trì).
    • Nhóm 2 (Làng đang trong quá trình biến đổi): Đan xen giữa nông thôn và đô thị, đồng ruộng bị thu hẹp bởi các dự án, còn giữ cổng chính và cụm di tích Đình Chùa nhưng chịu áp lực xây dựng nhà ở 2–4 tầng, nguồn nước ao hồ ô nhiễm (ví dụ: Yên Nội, Hoàng Xá, Thôn Trù, Cự Đà).
    • Nhóm 3 (Làng vẫn giữ tính chất nông nghiệp): Không gian nông nghiệp còn tương đối nguyên vẹn, các di tích lịch sử và cảnh quan cây xanh, giếng nước, cổng làng được bảo tồn tốt, cấu trúc đường ngõ ít bị xáo trộn (ví dụ: Siêu Quần, Tả Thanh Oai, Làng Tó).
  • Phân loại làng theo đặc điểm hoạt động kinh tế:

Phân loại kinh tế Số lượng Danh sách làng tiêu biểu và đặc trưng ngành nghề
Làng nghề truyền thống 12 làng Thượng Cát (xẻ gỗ), Liên Mạc (đậu phụ), Đại Cát (đậu phụ, nấu rượu), Yên Nội (bánh chày, bánh cuốn), Nguyên Xá (gia công bánh kẹo), Hòe Thị (nghề rèn, thiếc), Đa Sỹ (nghề rèn), Khúc Thủy & Cự Đà (làm miến, tương), Yên Ngưu (nấu rượu), Đại Áng (nón lá, trồng lúa), Phú Diễn - Thanh Trì (hàn nguội, trồng lúa), Đại Mỗ A (bánh đa, trồng lúa)
Làng nông nghiệp 22 làng Văn Trì, Đức Diễn, Siêu Quần, Thượng Phúc, Làng Hữu, Nhân Hòa, Tó, Huỳnh Cung, Thôn Văn (trồng lúa); Hoàng Xá (hoa, hoa màu); Phú Diễn - Bắc Từ Liêm (trồng bưởi); Tân Phong, Phúc Lý (nông nghiệp tổng hợp)
Làng ở đơn thuần 8 làng Đã đô thị hóa, không còn đất nông nghiệp: Giao Quang, Hà Trì, An Thái, Mậu Lương, Kiều Mai, Ngọa Long, Đình Quán, Thị Cẩm
  • Hiện trạng các thành phần kiến trúc cảnh quan:
    • Không gian cư trú: Gồm nhà có sân vườn (dạng nhà chính vuông góc với nhà phụ hoặc nhà chính song song với nhà phụ) và dạng nhà ở liền kề. Nhà ở truyền thống 3–5 gian mái ngói giảm sút, thay thế bằng nhà bê tông cốt thép 2–3 tầng hoặc nhà chia lô thiếu cây xanh.
    • Không gian công cộng: Cụm di tích Đình, Đền, Chùa giữ vai trò hạt nhân văn hóa - tâm linh (như tại Thượng Cát, Liên Mạc, Mậu Lương); xuất hiện thêm các công trình hiện đại (nhà văn hóa, trạm y tế, trường học). Hệ thống đường làng ngõ xóm chịu áp lực quá tải hạ tầng.
    • Cảnh quan tự nhiên: Đồng ruộng, mặt nước sông Nhuệ, kênh rạch và ao làng giữ vai trò tiêu thoát nước và điều hòa khí hậu nhưng đang bị lấn chiếm và ô nhiễm.
    • Tổ hợp kiến trúc cảnh quan đặc trưng: Cổng làng, cổng xóm, giếng làng, cây đa cổ thụ gắn liền với không gian tín ngưỡng.

Chương 2. Cơ sở khoa học về tổ chức kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, Thành phố Hà Nội

Chương 2 tổng hợp các căn cứ pháp lý, cơ sở lý luận và xác lập các tiêu chí phân loại làng dựa trên điều kiện địa hình, vị trí địa lý và hình thái cấu trúc không gian.

  • Cơ sở pháp lý và quy hoạch: Phân tích các định hướng từ Quyết định số 1259/QĐ-TTg, Quyết định số 14/QĐ-UBND về làng nghề, đồ án Quy hoạch phân khu GS và các quyết định điều chỉnh quy hoạch Thủ đô (QĐ 313/QĐ-TTg, QĐ 700/QĐ-TTg).

  • Các yếu tố tác động:

    • Đặc điểm tự nhiên: Mạng lưới sông Nhuệ, sông Tô Lịch, chế độ thủy văn và địa hình đồng bằng trũng.
    • Văn hóa - xã hội: Thiết chế văn hóa làng xã vùng đồng bằng Bắc Bộ, hương ước, hoạt động lễ hội truyền thống.
    • Kinh tế - xã hội: Sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ thuần nông sang thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và sức ép gia tăng dân số nhập cư.
    • Yêu cầu của vành đai xanh sông Nhuệ: Đóng vai trò nêm xanh, hành lang cách ly, bảo vệ môi trường sinh thái đô thị và an ninh lương thực cục bộ.
  • Phân loại làng theo vị trí địa lý và cấu trúc không gian:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Đặc điểm cấu trúc và không gian điển hình
Theo vị trí so với sông Làng ven sông (VS) Bám dọc tuyến đê và dòng chảy sông Nhuệ, sông Tô Lịch; khai thác mặt nước phục vụ giao thương và sinh hoạt truyền thống
Làng không giáp sông (KGS) Nằm sâu bên trong đồng ruộng hoặc bám dọc các trục giao thông liên xã, liên huyện
Theo hình thái cấu trúc Cấu trúc trải dài Phát triển tuyến tính bám dọc theo trục đường chính, bờ đê hoặc dòng sông; giao thông xương cá, răng lược
Cấu trúc tập trung Phát triển cụm khối xung quanh hạt nhân là quần thể Đình, Chùa, ao làng; hệ thống ngõ xóm dạng nhánh cây
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Kế thừa bài học về kiểm soát ranh giới phát triển và bảo tồn mật độ xây dựng thấp của các làng trong VĐX Bracknell (Anh), duy trì hình thái nhà ở Hanok truyền thống trong VĐX Seoul (Hàn Quốc), và mô hình nông nghiệp sinh thái Dadun (Trung Quốc).

Chương 3. Giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, Thành phố Hà Nội

Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm, nguyên tắc, 2 mô hình quy hoạch cảnh quan và 4 nhóm giải pháp không gian kiến trúc cảnh quan cụ thể, kèm theo kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại làng Hữu.

  • Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc:

    • Quan điểm: Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn di sản văn hóa truyền thống với chức năng sinh thái của vành đai xanh; phát triển bền vững không gian sống nông thôn ven đô.
    • Mục tiêu: Xác lập mô hình quy hoạch cảnh quan và các giải pháp tổ chức không gian thích ứng với quy hoạch vành đai xanh sông Nhuệ.
    • 4 nguyên tắc tổ chức KTCQ: (1) Tôn trọng cấu trúc không gian truyền thống; (2) Bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan tự nhiên, mặt nước; (3) Kiểm soát mật độ và tầng cao xây dựng phù hợp tính chất vùng đệm; (4) Nâng cao chất lượng tiện ích công cộng và hạ tầng kỹ thuật.
  • Hai mô hình quy hoạch cảnh quan tổng thể:

    1. Mô hình quy hoạch cảnh quan làng ven sông: Khai thác trục không gian mặt nước sông Nhuệ làm trục cảnh quan chủ đạo; thiết lập dải cây xanh cách ly và đường dạo ven sông; kết nối không gian mở từ sông vào các lõi Đình, Chùa và ao làng.
    2. Mô hình quy hoạch cảnh quan làng không giáp sông: Lấy vùng lõi di tích tín ngưỡng và hồ nước trung tâm làm hạt nhân; phát triển các nêm xanh nông nghiệp bao quanh ranh giới làng để ngăn chặn sự lan tỏa đô thị.
  • Bốn nhóm giải pháp tổ chức không gian kiến trúc theo hình thái làng:

Loại hình làng Định hướng cấu trúc tổng thể Giải pháp không gian cư trú và công cộng
1. Làng ven sông cấu trúc trải dài (Bảng 3.1, Hình 3.5, 3.12) Phát triển dải xanh bảo vệ dọc sông; tạo lập các trục kết nối vuông góc từ đê vào làng; kiểm soát hướng mở công trình về phía sông Quản lý nhà liền kề ven sông khống chế tầng cao; cải tạo mặt đứng; bố trí bến nước, điểm dừng chân văn hóa dọc tuyến đê
2. Làng ven sông cấu trúc tập trung (Bảng 3.2, Hình 3.6, 3.13) Khoanh vùng bảo tồn vùng lõi cổ; phát triển dải đệm xanh chuyển tiếp giữa khu dân cư tập trung và mặt nước sông Nhuệ Mở rộng quảng trường trước Đình, Chùa; kết nối hệ thống ao làng với kênh dẫn ra sông Nhuệ; phân luồng giao thông đối ngoại
3. Làng không giáp sông cấu trúc tập trung (Bảng 3.3, Hình 3.7) Giữ vững ranh giới lũy tre hoặc vành đai vườn cây bao quanh cụm dân cư; bảo vệ không gian mở vùng trung tâm Tái cấu trúc không gian sân vườn gia đình; khôi phục giếng làng, bảo tồn hồ nước trung tâm kết hợp công viên sinh hoạt cộng đồng
4. Làng không giáp sông cấu trúc trải dài (Bảng 3.4) Phát triển cảnh quan dọc trục đường liên thôn; thiết lập các khoảng hở cây xanh đan xen giữa các dãy nhà để tránh tạo dải tường liên tục Quy định khoảng lùi công trình đối với nhà ở kết hợp dịch vụ; cải tạo hệ thống mương tưới tiêu chạy song song đường làng
  • Giải pháp cho các thành phần kiến trúc cảnh quan chuyên biệt:

    • Không gian cư trú: Đề xuất cơ cấu mẫu nhà ở nông thôn mới (Mô hình 1) có sân vườn, tách biệt khu chăn nuôi/sản xuất phụ; ban hành quy chuẩn kiến trúc cho nhà ở liền kề (vật liệu, màu sắc mái ngói, khoảng lùi).
    • Không gian công cộng và tín ngưỡng: Khoanh vùng bảo vệ di tích (điển hình như tổ hợp tín ngưỡng làng Mậu Lương); thiết kế hệ thống chiếu sáng cảnh quan công trình lịch sử; đề xuất xây dựng bổ sung cổng làng (tại làng Mậu Lương, làng Tó).
    • Không gian cảnh quan tự nhiên: Chuyển đổi đất nông nghiệp manh mún sang mô hình công viên nông nghiệp, vườn ươm, vùng trồng cây ăn quả chuyên canh (bưởi Diễn, hoa Tây Tựu); phân loại tầng bậc cây xanh bóng mát, cây bản địa; nạo vét, kè sinh thái và kết nối mạng lưới ao hồ nội làng.
    • Bảo tồn văn hóa phi vật thể: Tổ chức không gian mở phục vụ lễ hội truyền thống, rước nước ven sông và các sinh hoạt cộng đồng.
  • Nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm tại Làng Hữu (xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì):

    • Đặc điểm hiện trạng: Phân tích cơ cấu sử dụng đất, bản đồ độ đặc rỗng qua các thời kỳ, hiện trạng giao thông ngõ xóm và hệ thống cây xanh mặt nước.
    • Giải pháp triển khai:
      • Phân vùng trục cảnh quan chính kết nối từ bờ sông qua trung tâm làng.
      • Phương án cải tạo kiến trúc cảnh quan khuôn viên nhà ở truyền thống có sân vườn (nghiên cứu điển hình tại nhà ông Thượt – thôn Hữu Trung).
      • Mẫu thiết kế cải tạo nhà ở liền kề ven sông đảm bảo mật độ cây xanh.
      • Quy hoạch tuyến du lịch trải nghiệm làng nghề kết hợp không gian công viên nông nghiệp và xử lý cải tạo cảnh quan mặt nước ao hồ.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt khoa học và phương pháp luận:

    • Hệ thống hóa và xác lập cơ sở khoa học về tổ chức kiến trúc cảnh quan cho loại hình làng xóm nằm trong khu vực vành đai xanh đô thị lớn tại Việt Nam.
    • Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và phân loại toàn diện 42 làng trong vành đai xanh sông Nhuệ theo 3 tiêu chí: mức độ đô thị hóa (3 nhóm), tính chất hoạt động kinh tế (làng nghề, làng nông nghiệp, làng ở đơn thuần) và hình thái cấu trúc không gian (ven sông/không giáp sông; trải dài/tập trung).
  2. Về mặt thực tiễn và giải pháp ứng dụng:

    • Đề xuất 2 mô hình quy hoạch cảnh quan tổng thể (làng ven sông và làng không giáp sông) cùng 4 khung giải pháp tổ chức không gian kiến trúc chi tiết thích ứng với từng cấu trúc làng.
    • Cung cấp các phương án thiết kế điển hình về bảo tồn cụm di tích (Đình, Chùa, ao làng, cổng làng), mô hình nhà ở có sân vườn truyền thống kết hợp sản xuất, và mô hình công viên nông nghiệp đô thị.
    • Kết quả thiết kế thực nghiệm tại làng Hữu (huyện Thanh Trì) chứng minh tính khả thi của các giải pháp đề xuất trong việc tích hợp giữa bảo tồn di sản nông thôn và phát triển hạ tầng sinh thái vành đai xanh.
  3. Kiến nghị đề xuất:

    • Đề nghị Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội và chính quyền các địa phương (Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông, Thanh Trì) sử dụng kết quả nghiên cứu làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết 1/500 cho các điểm dân cư nông thôn trong đồ án Quy hoạch phân khu GS.
    • Ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan riêng cho các làng thuộc vành đai xanh, kiểm soát chặt chẽ chỉ giới xây dựng, tầng cao và mật độ xây dựng dọc hai bờ sông Nhuệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong ranh giới 3.623,02 ha của vành đai xanh sông Nhuệ theo đồ án Quy hoạch chung 1259/QĐ-TTg, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu cho toàn bộ hành lang xanh dọc sông Đáy, sông Tích.
    • Nghiên cứu thực nghiệm thiết kế chi tiết mới chỉ thực hiện trên địa bàn làng Hữu (Thanh Trì), chưa triển khai thiết kế chi tiết đồng loạt cho tất cả các làng nghề đặc thù khác (như làng rèn Đa Sỹ hay làng miến Cự Đà).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu mở rộng mô hình tổ chức kiến trúc cảnh quan cho các khu vực làng xóm thuộc hệ thống hành lang xanh và nêm xanh toàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn điều chỉnh quy hoạch đến năm 2045, tầm nhìn 2065.
    • Xây dựng sổ tay hướng dẫn thiết kế kiến trúc cảnh quan và cải tạo nhà ở nông thôn cho người dân tại các xã ngoại thành ven đô.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ công tác lập quy hoạch chi tiết phân khu GS, quản lý trật tự xây dựng nông thôn tại 4 quận/huyện: Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông và Thanh Trì.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan và Quản lý đô thị.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống bảng biểu phân loại 42 làng trong vành đai xanh sông Nhuệ (Chương 1).
    • Khung giải pháp tổ chức không gian kiến trúc theo 4 hình thái cấu trúc (Bảng 3.1 đến Bảng 3.4 ở Chương 3).
    • Hồ sơ thiết kế thực nghiệm cảnh quan làng Hữu (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Vành đai xanh sông Nhuệ có quy mô diện tích bao nhiêu và nằm trên địa bàn các quận, huyện nào của Hà Nội?
Khu vực nghiên cứu vành đai xanh sông Nhuệ có tổng diện tích khoảng 3.623,02 ha, trải dài qua 22 phường/xã thuộc 4 quận, huyện: Bắc Từ Liêm (10 phường), Nam Từ Liêm, Hà Đông và Thanh Trì.

2. Luận án đã khảo sát và thống kê được bao nhiêu làng hiện hữu trong vành đai xanh sông Nhuệ?
Tác giả đã khảo sát, định danh và lập danh mục 42 làng hiện hữu được khoanh vùng trong phân khu GS, gồm: 17 làng tại quận Bắc Từ Liêm, 7 làng tại quận Nam Từ Liêm, 3 làng tại quận Hà Đông và 15 làng tại huyện Thanh Trì.

3. Cơ cấu sử dụng đất hiện trạng trong vành đai xanh sông Nhuệ có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu quy hoạch phân khu GS, đất nông nghiệp chiếm 36,01% và đất khu dân cư làng xóm chiếm 36,32% tổng diện tích vành đai xanh. Đây là hai thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất, định hình cấu trúc không gian của khu vực.

4. Hai mô hình quy hoạch cảnh quan chính được tác giả đề xuất trong luận án là gì?
Luận án đề xuất 2 mô hình gồm: (1) Mô hình quy hoạch cảnh quan làng ven sông (lấy trục mặt nước sông Nhuệ làm trục cảnh quan chủ đạo kết hợp dải đệm cây xanh ven sông); (2) Mô hình quy hoạch cảnh quan làng không giáp sông (lấy lõi di tích Đình, Chùa, hồ nước trung tâm làm hạt nhân và bao bọc bởi vành đai nông nghiệp sinh thái).

5. Địa bàn nào được luận án lựa chọn để nghiên cứu thiết kế thực nghiệm giải pháp kiến trúc cảnh quan?
Luận án lựa chọn Làng Hữu (xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì) để tiến hành nghiên cứu thực nghiệm, đề xuất giải pháp phân khu trục cảnh quan chính, cải tạo nhà ở gia đình (nhà ông Thượt - thôn Hữu Trung), cải tạo nhà ở liền kề ven sông, tổ chức công viên nông nghiệp và xử lý cảnh quan mặt nước.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Kiến trúc cảnh quan làng trong vành đai xanh sông Nhuệ, Thành phố Hà Nội" của NCS. Trần Vũ Thọ đã giải quyết vấn đề tổ chức không gian cho 42 làng ngoại thành trước sức ép đô thị hóa. Bằng việc phân loại cụ thể theo vị trí, cấu trúc không gian và tính chất kinh tế, công trình đã xác lập cơ sở khoa học đồng bộ cho việc quy hoạch làng xóm vùng ven đô. Hai mô hình quy hoạch cảnh quan tổng thể cùng hệ thống giải pháp phân nhóm theo 4 dạng hình thái cấu trúc cung cấp công cụ quy hoạch thực tế cho việc quản lý phân khu GS. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn vào quá trình điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội theo hướng sinh thái và phát triển bền vững.