Chương 1 TÓNG QUAN TÀI LĨỆU 1.1, Khái niệm vè thuổc ĩ:)ề biết thuốc KS là gi ưước hot chúng ta cân tìm hiểu khái niệm về thuốc. Theo tài liệu Dược học và thuốc thiểt yểu thì: Thuốc là cơ sờ vật chầt để dự phòng và diều ttị bệnh tật, Thuốc là phương tiộn rất đặc biệt, nếu không được quàn lý chặt chẽ và không sử dụng chính xác về mọi mặt, thì sẽ gây tác hại lởn dên sức khỏe và tỉnh mạng con người [7], Theo Luật Dược thì khái niệm thuoc là chat hỗn hợp cùa các chất dùng cho người nhàm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thề bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên ị ịệu làm thuốc, vảc xin y tể, ưừ thực phầm chức năng [35]. Thuốc có nhiều nguồn gốc khác nhau từ thực vật như: Morphin lẩy từ nhựa quả cây thuốc phiện, quinín từ vỏ thân vây quinquina, atropin từ cà dộc dược. Từ dộng vật như: Insulin từ tuỵ tạng, progesteron từ tuyển sinh dục, huyết tương bào khô, các vắc xin, các huyết thanh và globulin miễn dỊch, các vitamin A, D từ dầu gan cá thu.Từ khoáng vật như: Kaolin, iode, mangne sui fat.Từ các thuổc tổng hợp: s ul iầmid, Pr ocain, c I or oqu i n.
Thuốc có tác dụng phòng bệnh và chữa bệnh, nhưng với liều lượng cao vượt mức chịu đựng cúa cơ thể thì thuốc trờ nên độc [7]. Thuốc không phải là phương tiện duy nhất dể phòng và chữa bệnh: Nhiều bệnh không cân thuốc cũng khỏi. Thuộc nào cũng có tác dụng không mong muốn cùa nó (ngay cà với lieu thường dùng) [7].2, Thuốc kháng sinh Ỉ.L Định nghĩa KS là các thuốc được chiết suẩt từ môi trường nuôi cấy vi sính vật (nấm mốc, vi khuẩn) hoặc do bán tổng họp, tổng hợp hoá học; có khà năng kim che hoặc diệt khuẩn khỉ được sử dụng với liều điều tri [12].2 Lịch sừ và phát triển; Năm 1928, nhà vi khuẩn học người Anh, Alexander Fletnming, phát hiện ra Penicillin là KS có được lừ nấm mộc Penicillin í um notatum, năm 194 ỉ KS Penicillins mớí được sàn xuất tại trường đại hực Oxford cùa Anh và được thừ nghiệm iron 6 bệnh nhân [16] Trong những thập niên 70 với sự phát triển cùa công nghiệp dựơc phầm, người la đã sản suất được một loạt các Penicillin bán tổng hợp như Ampicillin, Amoxìllín. Đêu dầu thập niên 80, thề giới đã sản xuất và dưa vào thị trường trên So loại Penicillin, 70 loại Cephalosporin, 12 loại Tefracillin, 8 loại Aniinoglycosid, 3 loại Carbapennem, 9 loại Macrolid, vả một so Fluoroquinol on [16] Ngày nay với sự phát triển của khoa học cõng nghệ, nhiều thuốc KS mới được đưa vảo nghiên cửu vả ứng dụng, giúp con người chống lại các bệnh nhiễm khuẩn một each cỏ hiệu qủa, L2.3 Phãnloại KS[7\, [39J.
KS có rất nhiều loại, mỗi íoại lại có tác dụng khác nhau, Neu căn cứ vào cau trúc hũá hộc cùa ks kết hợp vởí cơ chế tác dụng của KS thì có thể chia KS thành 12 nhóm, đó lả: - Các Beta lactam + Các Penicílin : Nhóm G : Penicilin V, Penicílìn G. Nhóm M: Methicilin, Oxacilin, Cỉoxacilin. Nhóm A : Amociiìn, Ampicilín 4- Các Cefalosporin : Thể hẹ 1 : Cefalothin, Cefazolin, Ccfalccin, Cefadroxyl, Csfapirin. Thể hệ 2 : Cefaclor, Cefocitin, Cefuroxim.
The hệ 3 : Ccfotaxim, Ceftriaxon, Ccftazidim, Ccfoperazon, Các Aminosid Streplomicin, Kanamicin, Neomicin, Panomomicin 6 Gentamicin,Tobramicin, Netromicin, Amikacin. - Nhómphenicol Cloramphenicol, Th i amphenicol. - Các Tetraciciin Thế hệ 1: Tetraciclin, Oxytetraciclin. Thể hệ 2: Doxycilin, Micociclin.
- Nhóm Macrolid và đồng loại Các Macrolid Erythromicin, Azithromicin, Cíarithromicin. Các Lincosamid : Lincomìcin, Clindamicìn. - Các quinolon Thế hệ 1: Cinoxacin. Thế hệ 2: Ciprofloxacin, Ofloxacin, Enoxacin, Pefloxacin, Spafloxacin.
- Nhóm KS chống tụ cầu Vancomycin, Fofomicin. Nguyên tắc sử dụng KS [4], (5], [7], [14], [19], [23], [39]. Dựa vào sự phân loại, tính năng của KS (bao gồm cơ chế tác dụng, cơ chế kháng thuốc cùa vi sinh vật) các nhầ y học và diều trị học dã đề ra một số nguyên tác chung về sử dụng KS như sau: 1. Chỉ sữ dụng KS khỉ có nhiễm khuẩn Mặc dù các tác nhân gảy bệnh (mầm bệnh) cho người có thể là virúl, vi khuẩn, nấm, sinh vật đơn bào hoặc ký sinh vật (giun, sán v.) nhưng các KS thông dụng chỉ cỏ tác dụng trên vi khuẩn, rất ít KS cỏ tác dụng trên virút, nấm và sinh vật đơn bào gây bệnh.
Mỗi nhóm KS lại chỉ có tác dụng trên một số loại vi khuấn nhất định. Chính vì vậy trước khi quyết định sử dụng loại KS nào đó cẩn lưu ý đến một so điểm sau: - Thăm khám lâm sàng: là bước quan trọng nhất cần làm trong mọi trưởng 7 hợp, để xác định xem người bệnh có sốt không? Vì sốt là dấu hiệu điển hình cửa nhiễm khuẩn, sổt do vi khuẩn thường gây tăng thân nhiệt trên 39°c. Trong khi sốt do virút chì có nhiệt độ khoảng 38-38,5°C. - Làm các xét nghiệm cơ bản: công thức máu, X-quang và các chỉ sổ sinh hoá khác.
- Làm KS đồ để tlm vi khuẩn gây bệnh nếu thấy cần thiết. Phải lựa chọn KS hợp lý Để lựa chọn KS phụ thuộc vào 3 yếu tố: - Độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh với KS: đe đánh giá độ nhạy càm của KS tốt nhất lả dựa vào KS đồ. Nhung không phải lúc nào cũng làm được vì vậy căn cứ vào khám ỉâm sàng vả kết hợp với vị tri nhiễm khuẩn để dự đoản nhiễm loại vi khuẩn nào. - Vị trí nhiễm khuẩn: muốn điều trị thành công thì KS phải ngấm dược vào ổ nhiễm khuẩn, như vậy người thày thuốc phải nắm được các đậc tính dược dộng học cùa thuốc mới có thể chọn được KS thích hợp.
- Cơ địa bệnh nhàn: tuỳ theo bệnh nhân là người già, trẻ em hay phụ nữ có thai v. mà người thầy thuốc có những quyết định sử dụng KS phù hợp, an toàn cho người sử dụng. Phổi hợp KS phái hợp lý Phối hợp KS nhàm nới rộng phổ tác dụng, tăng hiệu quả điều trị và giâm tỳ lệ khảng thuốc. Tuy nhiên nếu cỗ đú thuốc KS chỉ nên dùng một loại, không nên phối hợp sẽ làm giảm những tương tác bất lợi.
Chi nên phối hợp trong điều trị nhiễm khuẩn kéo dài, nhằm tránh khả năng kháng thuốc. Khi diều trị những vi khuẩn kháng mạnh vớỉ KS và trong trường hợp cần nứi rộng phổ tác dụng. Phải sử dụng đúng thời gian quy định (2 ), [39], [43], Không có quy định cụ thể về độ dài cùa các dợt điều trị với mọi loại nhiễm khuẩn nhưng nguyên tác chung là sừ dụng KS đến khi hết vi khuẩn gây bệnh trong cơ thề. Thông thường là uống thêm từ 2-3 ngày nểu hết sốt đối với người bình thường và 5-7 ngày đối với người có suy giảm miễn dịch.
Đối với những bệnh 8 nhiễm khuẩn thường gặp, thời gian điều trị KS trung bình lù tữ 7-10 ngây. Một số tác giả cho ĩẳng chi nên điều trị trong vòng 3 ngày, hay còn gọi là liệu pháp diều trị KS ngán ngày. Tuy nhiên hiện nay đối với một sổ bệnhmột số bệnh nhiễm khuân tai mùi họng, thời gian điểu trí phài cần đến 5 ngảy như trong một sỗ bệnh vể nhiễm khuẩn tai mũi họng. Hiện nay đang có xu hưởng rút ngán ngày điều trị dó là ngủng KS ngay lập tức không giảm dẩn liều lượng.
Nen phối hợp vởì 1 aminoglycosid người ta thưừng dừng lạí sau 3-5 ngày dien trị de giàm nguy cơ gây tai biên và ngộ độc và tránh thay đổ ì KS trước 48h. Sứ dụng KS ở một sổ đối tượng độc biệt [23], [39]. Nhừng khác biệt về sinh lý ờ trổ em nhỏ, người cao tuổi hoặc phụ ĩìữ có thai đều có ảnh hưởng đến dược động học cũa KS. Những thay đổi bệnh lý như suy gíàm miễn dịch, bệnh gan, thận làm gỉảm chuyển hóa và bài XỊÍât làm tăng nồng độ KS trong cơ thể dẫn tởì ngộ độc và lãng tác dụng phụ.
VI vậy cần chú ý đển một số đối tượng sau đây khí điều trị bằng thuốc KS sau: - Người già trên trên 60 tỉtôi ứ người cao tuổi do sự suy giảm chức năng gan, thận nên sự chuyền hóa, bài xuẩt thuốc đều yếu hưn binh thường. Ty lộ dị úng KS cao hơn bình thường (người trên 65 tuổi cớ tỷ lệ dị ứng với KS nhóm Bela-lactamin tớĩ 20%, Thêm vào dớ người già nhiều bệnh nêÍỊ cùng một lúc sẽ phải dùng nhĩèu loại thuổc. Chính vĩ vậy cần phải thận trọng tránh các tương tác thuốc gây íỉing dộc tinh hoặc tác dụng phụ. - Đoi với người suy thận Đối với người suy thận nhừng KS sau đây có thể dùng vởi liều lượng bình thường: Penicillin, Cefalotine, Chloramphenicol, Lincomycine.
Không nên dũng: Streptomycỉnc, Gcntamycine.nêu phải dùng thi phải giảm liều và thời gian giừa hai lẩn dùng phải kéo dài gap đôi. - Đổi với người suy gan Gan là cơ quan chuyển hóa thuốc quan trọng nhẩt cua cư thê. Ở người suy gan, chức năng gan bị suy giảm sẽ dẫn đen tổc độ chuyển hóa Ihuốc ờ gan giâm; đồng thời do qúa trình bài tiết mật cũng bị chậm lạí dần tời thời gian tuần hoãn cùa 9 dạng thuốc còn hoạt tỉnh trong máu kéo dài hơn bình thường. Hậu quá của quá trình này làm thời gian tác dụng cùa KS trong máu kéo dài hơn và độc tính cùng Lăng theo.
- Đổi với phụ nữ cổ thai Nguyên tác chung là cần thận trọng, có thể dùngrPenicilline, Ampicilline, Cephalosporine, Erythromycine. Không có chi dinh dùng nhóm Aminosỉdẹ, Chloramphenicol. Teưaciline, Streptomycine.vi các KS nảy thâm nhập qua sữa mẹ rẩt nhiều. - Đổi với trẻ đè non, trẻ mới đẻ Như chúng ta đã biết hoạt động các men tham gia quá trình acetyl- hoấ chưa hoàn chinh, chức năng gan, thận chưa trưởng thành nên cần đặc biệt thận trọng.
- KS với người cỏ cơ địa dị ứng Hiện tượng dị ứng với KS thường ít xẩy ra [23]. Đa phần dị ứng liên quan đển độ tinh khiểt của KS, vì vậy các KS có nguồn gốc tổng hợp và bán tồng hợp ít gặp dị ứng hơn các sản phẩm được chiết suất lừ môi trường nuôi cẩy vi sinh vặt [23]. Cỏ nhiều khà năng dị ứng chéo giữa các nhóm K.S có cấu trúc hoã học tương tự. Do dó nếu đã dj ứng vởi một KS nào dó thì tốt nhất nên thay bẳng một KS khác ỉ.
Tác dựng kh ông mong muốn vá độc tinh của KS [ 14 ], [ ỉ 5 ]. 'rheo dịnl I nghĩa của WHO: một phân ứng có hại của thuốc là một phản ứng độc hại không được định trước và xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh hoặc làm thay đoi một chức năng sinh ỉý. Định nghĩa này không bao gồm những phản ửng do dùng sai thuốc, dùng sai liều, dùng liều cao có chủ định hoặc vô tỉnh.