Thực trạng kiến thức về dự phòng đột quỵ não của người bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện e hà nội năm 2023

Bài viết phân tích kiến thức dự phòng đột quỵ não của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện E Hà Nội năm 2023, cung cấp thông tin hữu ích.

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

55
12
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Các yếu tố nguy cơ

1.2. Các dấu hiệu sớm của đột quỵ

1.3. Dự phòng

1.4. Cơ sở thực tiễn

1.5. Tình hình trên thế giới và Việt Nam

1.6. Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến kiến thức dự phòng đột quỵ não của người bệnh tăng huyết áp

2. CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN

2.1. Thông tin chung

2.2. Bệnh viện E Hà Nội

2.3. Khoa Nội tim mạch Người lớn – Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện E

2.4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Đối tượng nghiên cứu

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thực trạng về dự phòng đột quỵ não của người bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện E, Hà Nội 2023

2.6. Nguyên nhân của việc thực hiện được và chưa thực hiện được nâng cao kiến thức về dự phòng đột quỵ não cho người bệnh tăng huyết áp

3. CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1. Đối với bệnh viện

3.2. Đối với khoa phòng

3.3. Đối với nhân viên y tế

3.4. Đối với cá nhân người bệnh

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Thực trạng kiến thức về đột quỵ não của ĐTNC

4.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của người bệnh tăng huyết áp về các yếu tố nguy cơ và dấu hiệu sớm của đột quỵ não

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH NGƯỜI BỆNH ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiến thức dự phòng đột quỵ não cho bệnh nhân tăng huyết áp

Đột quỵ não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn cầu. Đặc biệt, bệnh nhân tăng huyết áp có nguy cơ cao mắc phải tình trạng này. Việc nâng cao kiến thức dự phòng đột quỵ cho nhóm bệnh nhân này là rất cần thiết. Tại Bệnh viện E Hà Nội, nghiên cứu cho thấy nhiều bệnh nhân vẫn chưa hiểu rõ về các yếu tố nguy cơ và dấu hiệu cảnh báo của đột quỵ. Điều này dẫn đến việc chẩn đoán và điều trị không kịp thời, làm tăng tỷ lệ tử vong và di chứng nặng nề.

1.1. Định nghĩa và phân loại đột quỵ não

Đột quỵ não được chia thành hai loại chính: đột quỵ do thiếu máu cục bộ và đột quỵ do xuất huyết. Mỗi loại có nguyên nhân và cách xử trí khác nhau. Việc hiểu rõ về định nghĩa và phân loại này giúp bệnh nhân nhận thức được mức độ nghiêm trọng của tình trạng sức khỏe của mình.

1.2. Tình hình đột quỵ não tại Bệnh viện E Hà Nội

Bệnh viện E Hà Nội tiếp nhận hàng trăm bệnh nhân tăng huyết áp mỗi tháng. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về đột quỵ não còn thấp, chỉ khoảng 46%. Điều này cho thấy cần có các chương trình giáo dục sức khỏe hiệu quả hơn.

II. Những thách thức trong việc nâng cao kiến thức dự phòng đột quỵ não

Mặc dù có nhiều thông tin về dự phòng đột quỵ, nhưng việc truyền đạt kiến thức đến bệnh nhân vẫn gặp nhiều khó khăn. Các yếu tố như tuổi tác, trình độ học vấn và thói quen sinh hoạt ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu thông tin của bệnh nhân. Đặc biệt, bệnh nhân tăng huyết áp thường có tâm lý chủ quan, dẫn đến việc không thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

2.1. Tâm lý chủ quan của bệnh nhân

Nhiều bệnh nhân cho rằng đột quỵ chỉ xảy ra ở người cao tuổi hoặc những người có tiền sử bệnh lý nặng. Điều này khiến họ không chú ý đến các dấu hiệu cảnh báo và không thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

2.2. Thiếu thông tin và giáo dục sức khỏe

Nhiều bệnh nhân không được cung cấp đầy đủ thông tin về đột quỵ và các yếu tố nguy cơ. Việc thiếu các chương trình giáo dục sức khỏe tại bệnh viện cũng góp phần làm giảm kiến thức của bệnh nhân về dự phòng đột quỵ.

III. Phương pháp hiệu quả trong dự phòng đột quỵ não cho bệnh nhân tăng huyết áp

Để giảm thiểu nguy cơ đột quỵ, bệnh nhân cần thực hiện các biện pháp dự phòng hiệu quả. Việc thay đổi lối sống, chế độ ăn uống và kiểm soát huyết áp là những yếu tố quan trọng. Tại Bệnh viện E Hà Nội, các bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân nên tham gia các chương trình giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức.

3.1. Thay đổi lối sống lành mạnh

Bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn uống cân bằng, giàu chất xơ và ít muối. Tập thể dục thường xuyên cũng giúp kiểm soát cân nặng và huyết áp, từ đó giảm nguy cơ đột quỵ.

3.2. Kiểm soát huyết áp hiệu quả

Việc theo dõi và kiểm soát huyết áp thường xuyên là rất quan trọng. Bệnh nhân cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị và thường xuyên kiểm tra huyết áp để phát hiện sớm các biến chứng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện E Hà Nội

Nghiên cứu tại Bệnh viện E Hà Nội cho thấy việc nâng cao kiến thức về dự phòng đột quỵ đã giúp nhiều bệnh nhân nhận thức rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình. Các chương trình giáo dục sức khỏe đã được triển khai và nhận được phản hồi tích cực từ bệnh nhân. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về đột quỵ đã tăng lên đáng kể.

4.1. Kết quả khảo sát kiến thức bệnh nhân

Khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh nhân hiểu biết về các yếu tố nguy cơ và dấu hiệu cảnh báo đột quỵ đã tăng từ 46% lên 70% sau khi tham gia các chương trình giáo dục sức khỏe.

4.2. Phản hồi từ bệnh nhân về chương trình giáo dục

Nhiều bệnh nhân cho biết họ cảm thấy tự tin hơn trong việc nhận diện các dấu hiệu đột quỵ và thực hiện các biện pháp phòng ngừa. Điều này cho thấy hiệu quả của các chương trình giáo dục sức khỏe tại bệnh viện.

V. Kết luận và tương lai của kiến thức dự phòng đột quỵ não

Việc nâng cao kiến thức dự phòng đột quỵ cho bệnh nhân tăng huyết áp là một nhiệm vụ quan trọng. Các chương trình giáo dục sức khỏe cần được triển khai rộng rãi hơn để giúp bệnh nhân nhận thức rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình. Tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu và sáng kiến để cải thiện kiến thức và thực hành dự phòng đột quỵ cho bệnh nhân.

5.1. Định hướng phát triển chương trình giáo dục sức khỏe

Cần xây dựng các chương trình giáo dục sức khỏe phù hợp với từng nhóm đối tượng bệnh nhân, từ đó nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các chuyên gia y tế

Sự hợp tác giữa các bác sĩ, điều dưỡng và chuyên gia dinh dưỡng là cần thiết để xây dựng một chương trình giáo dục sức khỏe toàn diện cho bệnh nhân.

15/07/2025
Thực trạng kiến thức về dự phòng đột quỵ não của người bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện e hà nội năm 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Định nghĩa Đột quỵ, hay thường gọi là “tai biến mạch máu não” là một hội chứng thiếu sót chức năng não, thường là khu trú hơn lan tỏa, xảy ra đột ngột, tồn tại quá 24 giờ hoặc gây tử vong trong vòng 24 giờ, loại trừ nguyên nhân do chấn thương sọ não (Theo WHO, 1989) [21]. Phân loại Gồm có 2 loại: Đột quỵ do thiếu máu cục bộ và Đột quỵ do xuất huyết [21]. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ: - Hầu hết các cơn đột quỵ là do thiếu máu cục bộ, chiếm khoảng 85% số ca đột quỵ, nhiều cơn đột quỵ thuộc dạng này vẫn còn chưa rõ nguyên nhân.

Các loại đột quỵ do thiếu máu cục bộ phổ biến là: 1. Đột quỵ do tắc mạch: Cục máu đông hình thành ở một bộ phận trên cơ thể và có thể vỡ ra và di chuyển lên não, khi di chuyển đến các mạch máu nhỏ hơn chúng sẽ tắc tại vị trí đó làm cho máu không thể lưu thông và gây nên đột quỵ não. Một số bệnh về tim và máu, chẳng hạn như rung tâm nhĩ và bệnh hồng cầu hình liềm, có thể gây ra cục máu đông dẫn đến đột quỵ. Đột quỵ do huyết khối: Khi mảng bám tích tụ (chất béo là một trong những yếu tố tích tụ mảng bám) trên thành trong của động mạch, nó có thể dẫn đến bệnh gọi là xơ vữa động mạch.

Mảng bám cứng lại và thu hẹp các động mạch, làm hạn chế lưu lượng máu đến các mô và cơ quan. Mảng bám có thể tích tụ trong bất kỳ động mạch nào trong cơ thể, kể cả động mạch ở não và cổ. Mảng bám trong động mạch cũng có thể vỡ ra. Các tiểu cầu trong máu dính vào vị trí tổn thương mảng bám và kết tụ lại với nhau để tạo thành cục máu đông.

Những cục máu đông này có thể chặn một phần hoặc toàn bộ động mạch. Đột quỵ do xuất huyết: - Đột quỵ do xuất huyết xảy ra khi một động mạch trong não bị rò rỉ máu 5 hoặc vỡ ra. Máu bị rò rỉ gây quá nhiều áp lực lên các tế bào não, khiến chúng bị tổn thương cũng như không được cung cấp oxy và chất dinh dưỡng. - Huyết áp cao và chứng phình động mạch (là sự giãn bất thường của động mạch gây ra sự suy yếu của thành động mạch [20]) – những chỗ phồng giống như quả bóng bay trong động mạch có thể căng và vỡ ra.

2 yếu tố trên nằm trong những ví dụ về tình trạng trạng có thể gây ra đột quỵ xuất huyết. Ngoài ra còn có Cơn thiếu máu não thoáng qua (Transient ischemic attack (TIA)) thường được gọi là đột quỵ nhỏ. TIA khác với các dạng đột quỵ chính, bởi vì dòng máu cung cấp lên não bị giảm trong một thời gian ngắn – thường không quá 5 phút và không gây ra tác dụng rõ rệt lâu dài. TIA được coi là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ ở mức cao hơn và cần được đánh giá bởi bác sĩ ngay.

Nguyên nhân Đột quỵ là do lưu lượng máu đến não bị chặn (đột quỵ do thiếu máu cục bộ) hoặc chảy máu đột ngột trong não (đột quỵ do xuất huyết). Cả 2 nguyên nhân trên đều khiến cho tế bào não không được cung cấp oxy và chất dinh dưỡng trong một thời gian nhất định. Và khi tình trạng trên kéo dài tế bào não sẽ chết và gây nên đột quỵ não. Nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ nhưng không thể thay đổi được (Hội chứng phình động mạch hoặc Dị dạng động tĩnh mạch, Huyết áp cao) và nhiều yếu tố khác có thể thay đổi (chế độ ăn, chế độ vận động,…) để giúp ngăn ngừa đột quỵ hoặc ngăn chặn một cơn đột quỵ khác.1: Các động mạch não và động mạch cảnh trong đoạn trong sọ (trong msdmanuals.2: Động mạch não trên phim cộng hưởng từ MRI (medlatec.vn) Các tế bào não thường chết rất nhanh sau khi khởi phát đột quỵ.

Tuy nhiên một số có thể kéo dài vài giờ nếu việc cung cấp máu không bị cắt đứt hoàn toàn. Nếu được cung cấp máu lại trong thời gian ngắn nhất sau khi đột quỵ một số tế bào não có thể phục hồi và giảm nguy cơ để lại di chứng cho người bệnh.3: Đột quỵ não do thiếu máu thoáng qua và đột quỵ não do xuất huyết (cdc. Các yếu tố nguy cơ Theo Viên y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) có nhiều yếu tố nguy cơ gây nên tai biến mạch máu não [21,22]. Trong số đó bao gồm cả những yếu tố nguy cơ không thể và có thể kiểm soát được: 1.

Những yếu tố nguy cơ không thể kiểm soát được: - Tuổi tác: Đột quỵ có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nguy cơ cao hơn ở trẻ dưới 1 tuổi và người lớn. Nguy cơ đột quỵ tăng gấp đôi mỗi 10 năm kể từ tuổi 55. - Giới tính: ở độ tuổi trẻ hơn, nam giới có dễ bị đột quỵ hơn nữ giới. Nhưng phụ nữ có xu hướng sống lâu hơn nên nguy cơ mắc đột quỵ trong đời sống của họ cao hơn.

Ví dụ như sử dụng thuốc tránh thai hoặc liệu pháp thay thế hormone làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ. Nguy cơ mắc đột quỵ cũng tăng lên khi phụ đang trong thời kỳ thai sản. Huyết áp cao khi mang thai – tiền sản giật làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ sau này trong đời [20]. - Tiền sử gia đình: Nguy cơ mắc đột quỵ sẽ cao hơn nếu như trong gia đình có thành viên đã bị đột quỵ.

Một số gen ảnh hường đến nguy cơ đột quỵ của bạn, bao gồm cả những gen quy định nhóm máu. Những người có nhóm máu AB có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. - Bệnh tim mạch: Các tình trạng bệnh như bệnh mạch vành, rung tâm nhĩ, bệnh van tim, bệnh động mạch cảnh, Hội chứng phình động mạch não hoặc dị dạng động tĩnh mạch có thể gây ra cục máu đông hoặc tắc nghẽn khác. Đặc biệt rung tâm nhĩ có thể tăng nguy cơ đột quỵ lên 4- 6 lần, tuy nhiên thuốc có thể giúp điều trị tình trạng này.

- Đột quỵ tái phát: Một người có tiền sử đột quỵ có nguy cơ cao bị một lần đột quỵ khác. Nguy cơ cao nhất là trong vòng vài tháng đầu sau khi đột quỵ và giảm dần theo thời gian. Có thể sử dụng thuốc kế đơn để giảm nguy cơ đột quỵ của mình. - Cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA): Bị một cơn thiếu máu não thoáng qua làm tăng nguy cơ bị đột quỵ lớn trong tháng, thường là trong vài ngày.

Các thuốc bao gồm Aspirin có thể được kê để giúp ngăn ngừa cơn đột quỵ trong tương lai. Những yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát được: - Tăng huyết áp: Nguy cơ đột quỵ bắt đầu tăng khi huyết áp duy trì ở trên mức 115/75mmHg [10]. Cao huyết áp – nguyên nhân hàng đầu của đột quỵ, làm tổn 8 thương thành động mạch và có thể làm tăng hoạt động đông máu, dẫn đến sự hình thành các cục máu đông gây đột quỵ [18]. Do huyết áp cao có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ 2-6 lần, nên việc kiểm soát huyết áp giúp giảm nguy cơ đáng kể [18].

- Đái tháo đường: Các vấn đề về tuần hoàn liên quan đến đái tháo đường có thể tăng nguy cơ đột quỵ thậm chí là khi mức đường huyết và insulin được kiểm soát chặt chẽ [24]. - Hút thuốc lá: Hút thuốc làm tăng gấp đôi nguy cơ đột quỵ. Bên cạnh việc gây hại cho phổi, hút thuốc cũng làm tổn thương thành mạch máu, làm tăng quá trình xơ cứng động mạch, khiến tim làm việc nhiều hơn và làm tăng huyết áp [5,24]. - Rối loạn mỡ máu và thừa cân: Cholesterol thừa có thể tích tụ trên thành động mạch và dẫn đến tắc những mạch này [20].

Thừa cân làm quá tải toàn bộ hệ tuần hoàn và mở đường cho các yếu tố nguy cơ khác của đột quỵ, như là cao huyết áp [33]. Lối sống ngồi yên, ít vận động làm gia tăng nguy cơ. Sử dụng thuốc làm ổn định lượng cholesterol trong máu có thể giảm nguy cơ đột quỵ. - Sử dụng rượu bia/chất kích thích: Uống rượu bia (đặc biệt là uống quá độ), sử dụng các chất kích thích bất hợp pháp (cocain, methamphetamin) cũng làm tăng nguy cơ bị đột quỵ [20].

- Căng thẳng/ lo âu: là yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến đột quỵ não. Khi bị căng thẳng có thể tiết quá mức những chất làm tăng nhu cầu oxy cơ tim nhất là adrenalin, làm co mạch vành, rối loạn chức năng đông máu, thành mạch. Ngoài ra lo âu còn là cơ sơ cho những nguy cơ khác như hút thuốc lá, ít vận động, sử dụng rượu/bia/chất kích thích. Các dấu hiệu sớm của đột quỵ: Theo hội Tim mạch Hoa Kỳ và NINDS [21] các dấu hiểu cảnh báo đột quỵ bao gồm: - Đột ngột khó nói, không nói được hoặc đột ngột giảm khả năng hiểu: Ngôn ngữ bị mất khi vùng Broca bị tổn thương (vùng sau hồi trán 3) làm cho bệnh nhân không nói thành lời những vẫn giữ được khả trình bày thông tin qua lời nói (ú ớ, nói ngọng).

- Đột ngột đi lại khó khăn, chóng mặt, mất thăng bằng hoặc ngã không rõ nguyên nhân: là dấu hiệu cảnh báo khi chức năng tiền đình ngoại vi hay trung ương bị kích thích. Thường gặp chóng mặt tiền đình trung ương do rối loạn tuần hoàn sau 9 nhồi máu hoặc xuất huyết ở tiểu não hoặc thân não, thiếu máu cục bộ thoáng qua. - Đột ngột tê yếu hoặc liệt ở mặt, cánh tay hoặc chân hoặc 1 bên cơ thể cũng có thể là cả cơ thể: Dấu hiệu này hay gặp nhất ở đột quỵ não, mức độ liệt nửa người trên lâm sàng có thể giúp định vị khu vực tổn thương, đột quỵ não thường liệt yếu nửa người không đồng đều ở tay hoặc chân nặng hơn gặp trong tổn thương vỏ não. - Đột ngột đau đầu dữ dội không rõ nguyên nhân: Thường đau đầu dữ dội, đột ngột cường độ đau cao ngay từ khi khởi phát đau như muốn nổ tung, kèm theo nôn ói, gáy cứng.

- Đột ngột giảm khả năng nhìn ở một hoặc hai mắt: Dấu hiệu bệnh nhân thường gặp là mất thị lực, thị trường và nhìn đôi, mất thị lực 1 hoặc 2 bên, biểu hiện này xảy ra đột ngột. Xử trí Nguy cơ đột quỵ sẽ cao hơn nếu thấy xuất hiện nhiều hơn một trong các dấu hiệu trên. Tuy nhiên, có nhiều tình trạng bệnh lý khác có thể giống với đột quỵ. Vì vậy việc học cách nhận biết các dấu hiệu này là quan trọng và cách xử trí khi cơn đột quỵ thực sự xảy ra cũng quan trọng không kém.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kiến thức dự phòng đột quỵ não cho bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện E Hà Nội 2023" cung cấp những thông tin quan trọng về cách phòng ngừa đột quỵ não cho những người mắc bệnh tăng huyết áp. Nội dung tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát huyết áp, nhận diện các triệu chứng cảnh báo và thực hiện các biện pháp can thiệp kịp thời. Độc giả sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình, từ đó giảm thiểu nguy cơ đột quỵ não.

Để mở rộng thêm kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá sự tuân thủ điều trị tăng huyết áp trong ngăn ngừa đột quỵ thiếu máu não trong tái phát tại tỉnh Sóc Trăng, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự tuân thủ trong điều trị tăng huyết áp. Ngoài ra, tài liệu Khảo sát kiến thức phòng và xử trí phản vệ của sinh viên điều dưỡng chính quy trường đại học điều dưỡng Nam Định năm 2023 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kiến thức y tế trong việc xử lý các tình huống khẩn cấp. Những thông tin này không chỉ bổ sung cho kiến thức của bạn mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.