ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------- VỪ A SÀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG KIẾN THỨC BẢN ĐỊA CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC H’MÔNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ LONG HẸ, HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp Khoa : Kinh tế và Phát triển nông thôn Khóa : 2015 - 2019 Thái Nguyên - 2019 h ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------- VỪ A SÀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG KIẾN THỨC BẢN ĐỊA CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC H’MÔNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ LONG HẸ, HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp Khoa : Kinh tế và Phát triển nông thôn Khóa : 2015 - 2019 Giáo viên hướng dẫn : TS. Kiều Thị Thu Hương Thái Nguyên - 2019 h i LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa KT&PTNT Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo, giảng viên hướng dẫn TS. Kiều Thị Thu Hương, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu việc sử dụng kiến thức bản địa của đồng bào dân tộc H’mông trong sản xuất nông nghiệp tại xã Long Hẹ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu”. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa KT&PTNT, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng tất cả các thầy – cô đã tận tình dìu dắt trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặt biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo TS. Kiều Thị Thu Hương, đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn để em hoàn thành khóa luận này. Em xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ xã, UBND xã Long Hẹ đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em khi em về địa phương thực tập và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. Em xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè và người thân đã giúp đỡ em tận tình trong quá trình nghiên cứu khóa luận.
Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy – cô giáo và bạn bè để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Thái nguyên, tháng 6 năm 2019 Sinh viên Vừ A Sà h ii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các hình thức tham gia của cộng đồng địa phương. Xu hướng biến đổi khí hậu ở xã Long Hẹ.
Thống kê phân loại đất theo mục đích sử dụng tại xã Long Hẹ năm 2018. Cơ cấu cây trồng nông nghiệp của xã Long Hẹ năm 2018. Số lượng đàn gia súc, gia cầm tại xã Long Hẹ năm 2018. Tác động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt.
Tác động của biến đổi khí hậu đến chăn nuôi. Kết quả phân loại nhóm cây trồng xã Long Hẹ. Cây trồng và vật nuôi bản địa có khả năng thích ứng BĐKH trên địa bàn xã Long Hẹ. Lịch canh tác nương của người H’mông.
Kinh nghiệm trong dự báo thời tiết của dân tộc H’mông tại xã Long Hẹ. Kiến thức bản địa về trồng trọt. Kiến thức bản địa về chăn nuôi.61 h iii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4. Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng trong năm tại xã Long Hẹ.
Biểu đồ số giờ nắng các tháng trong năm tại xã Long Hẹ. Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại xã Long Hẹ.46 h iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT HTTTCĐ : Hiện tượng thời tiết cực đoan. EU : Châu Âu. MONRE : Bộ tài nguyên môi trường.
NAMA : Các hành động giảm nhẹ biến đổi khí hậu phù hợp với điều kiện quốc gia. RRA : Đánh giá nhanh nông thôn. HĐND : Hội đồng nhân dân. UBMTTQVN : Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam.
PTDTBT : Phổ thông dân tộc bán trú. HTXNN : Hợp tác xã nông nghiệp. IIRR : Viện Nghiên cứu Quốc tế. IPCC : Tổ chức nghiên cứu liên Chính phủ về biến đổi khí hậu của Liên hiệp Quốc.
ISDC :Tổ chức chiến lược cắt giảm thảm họa của Liên hiệp Quốc. LHQ : Liên hiệp quốc. PTNT : Phát triển nông thôn. UBND : Ủy ban nhân dân.
h v MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i DANH MỤC BẢNG. ii DANH MỤC CÁC HÌNH. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
iv MỤC LỤC. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.3 PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Các khái niệm liên quan. Những nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu. Thích ứng với biến đổi khí hậu. Khái niệm kiến thức bản địa và sử dụng kiến thức bản địa trong thích ứng với biến đổi khí hậu.
Cơ sở thực tiễn. Biến đổi khí hậu trên thế giới. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống của nông dân đồng bào dân tộc H’mông tại xã Long Hẹ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
Vài nét phong tục văn hóa của đồng bào dân tộc H’mông trên địa bàn xã Long Hẹ.25 PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Thu thập số liệu thứ cấp. Thu thập số liệu sơ cấp. Phương pháp xử lý số liệu.
Phương pháp phân tích số liệu.33 PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm của vùng nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội.
Những thuận lợi và khó khăn. Đánh giá hiện tượng thời tiết cực đoan và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp. Đánh giá hiện tượng thời tiết cực đoan trên địa bàn xã Long Hẹ. Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp.
Các kiến thức bản địa của đồng bào dân tộc H'mông trong đời sống sinh hoạt và sản xuất. KTBĐ của đồng bào dân tộc H’mông trong sản xuất. KTBĐ của đồng bào dân tộc H’mông trong dự báo thời tiết. Đặc điểm canh tác của đồng bào dân tộc H’mông.
KTBĐ của đồng bào dân tộc H'mông trong phương pháp chọn giống. Những kiến thức và kinh nghiệm nhằm thích ứng BĐKH của đồng bào dân tộc H’mông tại xã Long Hẹ. Phương thức thu hoạch và bảo quản nông sản của dân tộc H’mông. Những Thuận lợi và khó khăn của đồng bào dân tộc H’mông trong việc vận dụng các kiến thức bản địa trong thích ứng với BĐKH.
Đề xuất một số mô hình cây trồng thích ứng với BĐKH dựa vào kiến thức bản địa. Mô hình trồng cây Táo mèo. Mô hình trồng cây Sa nhân.71 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Thực trạng BĐKH gây ảnh hưởng tới cây trồng vật nuôi tại xã Long Hẹ.
Các KTBĐ của đồng bào dân tộc H’mông sản xuất nông nghiệp trong thích ứng BĐKH. Thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng kiến thức bản địa của đồng bào dân tộc H’mông trên địa bàn xã Long Hẹ. Đề xuất nhân rộng mô hình.80 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu tiếng việt.
Tài liệu Internet. Tính cấp thiết của đề tài Biến đổi khí hậu (BĐKH) là vấn đề đang được toàn nhân loại quan tâm, BĐKH đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế xã hội và môi trường của nhân loại. Trong những năm qua nhiều nơi trên thế giới đã phải chịu nhiều thiên tai nguy hiểm như sóng thần, bão tố, nắng nóng kéo dài, nhiệt độ tăng lên, lũ lụt, hạn hán,…gây thiệt hại về tính mạng con người và trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Chính những điều này đã ảnh hưởng đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và chiến lược phát triển kinh tế của đất nước.
Việt Nam được đánh giá là một trong những nước chịu ảnh hưởng của BĐKH nhất trên thế giới, với các hiện tượng thời tiết khí hậu cực đoan như nhiệt độ tăng, nước biển dâng, triều cường, xâm nhập mặn xảy ra nhiều hơn; hạn hán, lũ lụt và thay đổi lượng mưa, trong đó hiện tượng xâm nhập mặn là vấn đề tác động trực tiếp vào đời sống người dân vùng ven biển, đặc biệt là nông dân trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Nước ta với 2/3 dân số phụ thuộc vào hoạt động sản xuất nông nghiệp thì sự thay đổi và biến đổi này là điều khó khăn cho ngành nông nghiệp của chúng ta; đây là ngành chịu tác động trực tiếp của khí hậu và bị tổn thương nhất do BĐKH. Nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH, Bộ Nông nghiệp & PTNT đã ban hành Quyết định số 270/QĐ-BNN-KHCN, ngày 05/9/2008 về Chương trình hành động thích ứng với BĐKH cho ngành nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2008 – 2020, nhằm nâng cao khả năng giảm thiểu và thích ứng với BĐKH, đảm bảo phát triển nông nghiệp ổn định, bền vững lâu dài. Miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng có đặc điểm khí hậu nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới khu vực gió mùa Đông Nam Á, ở đây khí hậu theo mùa rõ rệt, mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 70 - 80% lượng nước trong năm, mùa khô từ tháng 11 đến 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 20 - 25% lượng mưa trong năm, khí hậu lạnh về mùa đông, nóng ẩm về mùa hạ.
Trong đó, xã Long Hẹ là xã vùng 3 đặc biệt khó khăn của huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La, xã cách trung tâm huyện hớn 48km; có tổng diện tích đất tự nhiên 11.558 h 2 ha trong đó đất Nông nghiệp là 9.457 ha (gồm đất sản xuất nông nghiệp: 3.172 ha, đất lâm nghiệp: 6.278 ha); đất phi nông nghiệp 225,62 ha trong đó riêng đất ở 103 ha; đất chưa sử dụng 1. Nông nghiệp là nền kinh tế chủ yếu của xã. Xã Long Hẹ có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi suối, núi nền đường giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nhất là ở các thôn bản vùng cao.Trong những năm qua trên địa bàn xuất hiện các hiện tượng thời tiết cực đoan kéo dài như sương muối, rét đậm, nắng nóng kéo dài thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp; lũ quét, sạt lở đất thất thường,. làm cho nền nông nghiệp của xã đang bị đe dọa.