Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính là phương tiện thông tin chủ yếu phục vụ các quyết định kinh tế của nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan quản lý và các đối tượng sử dụng thông tin. Tuy nhiên, các thông tin kinh tế luôn tiềm ẩn nguy cơ sai lệch, rủi ro và thiếu độ tin cậy. Kiểm toán độc lập giữ vai trò xác minh nhằm đảm bảo tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và hạn chế sai phạm tài chính.

Trong kết cấu tài sản của doanh nghiệp, khoản mục tài sản cố định (TSCĐ) và chi phí khấu hao (CPKH) đóng vai trò đặc biệt quan trọng:

  • TSCĐ thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, nhất là ở các đơn vị sản xuất, công nghiệp nặng hoặc xây dựng.
  • Đây là khoản mục trọng yếu, tiềm ẩn rủi ro sai lệch trong tính toán mức trích khấu hao, phân loại chi phí hay xác định mục đích sử dụng.
  • Sai sót trong hạch toán nguyên giá hay chi phí khấu hao có thể ảnh hưởng trọng yếu đến chỉ tiêu lợi nhuận và bức tranh tài chính tổng thể trên báo cáo tài chính.
  • Việc thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán đối với khoản mục này giúp kiểm toán viên (KTV) tiết kiệm thời gian, nhân lực và chi phí kiểm toán nhưng vẫn duy trì chất lượng kiểm toán cao.

Nhận thức được vị trí trọng yếu của khoản mục cùng với quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam (phòng Kiểm toán số 7), tác giả Lê Hoàng Thủy Tú đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam".

Khóa luận xác định ba nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong báo cáo tài chính theo quy định kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định do Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam thực hiện, tập trung vào hồ sơ khách hàng kiểm toán thực tế (Công ty ABC).
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao trong kiểm toán báo cáo tài chính. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam và số liệu kiểm toán tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC; phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế diễn ra từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 03 năm 2018, dựa trên tài liệu kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành liên quan đến quản lý, ghi nhận và kiểm toán tài sản cố định:

Văn bản / Chuẩn mực Nội dung quy định áp dụng trong khóa luận
VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) Tiêu chuẩn ghi nhận (đoạn 06); nguyên tắc xác định nguyên giá mua sắm, tự xây dựng (đoạn 14, 18); theo dõi sau ghi nhận ban đầu (đoạn 28); phương pháp trích khấu hao (đoạn 29, 32).
VAS 04 (Tài sản cố định vô hình) Khái niệm tài sản không có hình thái vật chất, tiêu chuẩn ghi nhận và theo dõi sau ghi nhận ban đầu (đoạn 53).
VAS 06 (Thuê tài sản) Nguyên tắc xác định tài sản và nghĩa vụ nợ phải trả phát sinh từ hợp đồng thuê tài chính (đoạn 13, 15).
Thông tư 45/2013/TT-BTC (25/04/2013) Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; tiêu chuẩn giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm; công thức tính thời gian khấu hao của tài sản đã qua sử dụng; khung thời gian khấu hao TSCĐ vô hình tối đa 20 năm.
VSA 300, VSA 315, VSA 320, VSA 330, VSA 400 Lập kế hoạch kiểm toán (VSA 300); Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết đơn vị (VSA 315); Tính trọng yếu trong kiểm toán (VSA 320); Biện pháp xử lý rủi ro kiểm toán đã đánh giá (VSA 330); Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ (VSA 400).
Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA Ban hành kèm theo Quyết định số 366/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016, áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán 2016/2017.
DFK Audit Manual Cẩm nang kiểm toán nội bộ của DFK Việt Nam, biên soạn và chuẩn hóa dựa trên chuẩn mực kiểm toán quốc tế, chuẩn mực Việt Nam và tài liệu mẫu VACPA.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phối hợp bốn phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin: Thu thập dữ liệu thực tế tại Công ty DFK Việt Nam, các văn bản chuẩn mực kế toán, kiểm toán, quy định pháp luật và bộ số liệu kiểm toán tại Công ty ABC ngày 31/12/2017.
  • Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: Phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm, KTV phụ trách và nhân sự thuộc Phòng Kiểm toán số 7 để nắm bắt các bước xử lý thực tế và xét đoán chuyên môn.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phân tích cơ sở lý luận kết hợp với số liệu hồ sơ kiểm toán thực tế, sau đó tổng hợp để rút ra nhận xét, đánh giá và giải pháp.
  • Phương pháp quan sát, so sánh, thống kê, đối chiếu: Kiểm tra chứng từ, đối chiếu bảng kê chi tiết, sổ cái, báo cáo kiểm toán, quan sát trình tự kiểm toán nhằm nhận diện sai lệch và đề xuất kiến nghị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và năng lực chuyên môn của Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam.

  • Lịch sử phát triển: Doanh nghiệp tiền thân là Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A thành lập ngày 09/04/2003 với vốn điều lệ 6 tỷ đồng. Ngày 17/09/2010, đơn vị chính thức gia nhập DFK International (mạng lưới thành lập năm 1962 tại London, nằm trong nhóm 10 hiệp hội kiểm toán và tư vấn quốc tế với 215 thành viên tại 90 quốc gia) và đổi tên thành DFK Việt Nam. Đến tháng 03/2017, công ty có 19 KTV và 108 trợ lý kiểm toán. Bên cạnh trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, công ty mở chi nhánh Hà Nội (2009) và chi nhánh Bình Dương (06/2013).
  • Thành tựu: DFK Việt Nam được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC) cấp phép kiểm toán tổ chức niêm yết từ năm 2007; là 1 trong 21 công ty kiểm toán hỗ trợ Bộ Tài chính và VACPA soạn thảo, cập nhật Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (như VSA 720); nhận giải thưởng "Regional Firm of the Year" năm 2014 của DFK International tại Tây An (Trung Quốc); đăng cai tổ chức Hội nghị Thường niên DFK International 2016 tại Hà Nội với 150 đại biểu quốc tế.
  • Cơ cấu bộ máy: Quản trị cao nhất là Hội đồng thành viên, điều hành trực tiếp là Ban Giám đốc. Khối nghiệp vụ gồm 7 Phòng Kiểm toán nghiệp vụ (mang lại doanh thu chính), Phòng Kế toán, Phòng Tư vấn và Dịch vụ khách hàng, cùng Bộ phận Hành chính.
  • Dịch vụ cung cấp: Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ, kế toán trọn gói, tư vấn thuế, quản trị rủi ro, tư vấn doanh nghiệp và dịch vụ xác định giá giao dịch liên kết (chuyển giá).

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định

Chương 2 khái quát các nguyên lý kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ theo chuẩn mực hiện hành:

  • Đặc điểm kế toán TSCĐ: TSCĐ được phân loại thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính. Tiêu chuẩn ghi nhận gồm: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng trên 1 năm và giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên. Trình bày trên Bảng cân đối kế toán theo giá trị thuần kèm ba chỉ tiêu: Nguyên giá, Giá trị hao mòn lũy kế và Giá trị còn lại.
  • Khấu hao TSCĐ: Là việc phân bổ có hệ thống nguyên giá vào chi phí theo ba phương pháp (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo sản lượng). Chi phí khấu hao mang tính ước tính kế toán, phụ thuộc nguyên giá, giá trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích.
  • Mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu: Đảm bảo tính Hiện hữu (tài sản có thật tại thời điểm kiểm toán), Quyền và nghĩa vụ (thuộc quyền sở hữu/kiểm soát hợp pháp của doanh nghiệp), Tính đầy đủ (không bỏ sót nghiệp vụ hay số dư), Đánh giá và phân bổ (tính đúng nguyên giá, khấu hao lũy kế theo chế độ kế toán), Ghi chép chính xác (khớp số học giữa sổ chi tiết, bảng cân đối phát sinh và sổ cái), Trình bày và thuyết minh (phân loại và công bố thông tin đúng chuẩn mực).
  • Rủi ro và sai sót điển hình: Thiếu hồ sơ pháp lý, chưa chuyển quyền sở hữu đã ghi nhận tài sản; chênh lệch số liệu giữa sổ cái và sổ chi tiết; tài sản không đủ chuẩn vẫn ghi nhận TSCĐ; trích hoặc thôi trích khấu hao tròn tháng/quý không căn cứ theo ngày đưa vào/ngừng sử dụng; tiếp tục trích khấu hao tài sản đã hết thời gian sử dụng hoặc trích khấu hao tài sản không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Quy trình kiểm toán chuẩn của VACPA: Thực hiện qua ba giai đoạn liên tục gồm Chuẩn bị kiểm toán, Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản) và Hoàn thành kiểm toán.

Chương 3: Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam thực hiện

Chương 3 trình bày chi tiết việc áp dụng sổ tay DFK Audit Manual vào thực tế kiểm toán tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2017:

  • Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
    • Đánh giá chấp nhận khách hàng theo mẫu biểu A100, A110 (khách hàng mới) hoặc A120 (khách hàng cũ) và tìm hiểu môi trường kinh doanh qua mẫu A300.
    • Lập kế hoạch và đánh giá rủi ro: KTV tìm hiểu chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản (XDCB). Tại Công ty ABC, cơ cấu tài sản gồm: TSCĐ chiếm 30%, chi phí XDCB dở dang chiếm 40%, bất động sản đầu tư chiếm 10% tổng tài sản.
    • Khung xác định mức trọng yếu được DFK thiết lập trên các tiêu chí tài chính:

$$\text{Mức trọng yếu tổng thể} = \text{Giá trị tiêu chí sau điều chỉnh} \times \text{Tỷ lệ ước tính}$$

Tỷ lệ áp dụng tại DFK Việt Nam: Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Doanh thu (0,5% - 3%), Vốn chủ sở hữu (1% - 5%), Tổng tài sản (1% - 2%). Mức trọng yếu thực hiện: Xác định từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể. Ngưỡng sai sót không đáng kể: Xác định từ 0% đến 4% mức trọng yếu thực hiện.

  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Thử nghiệm kiểm soát: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ qua kỹ thuật walk-through, đối chiếu bảng kiểm soát chính nhằm thẩm định tính có thật, tính đầy đủ và tính chính xác của tài sản.
    • Thủ tục phân tích cơ bản: Thực hiện phân tích ngang (biến động nguyên giá, chi phí khấu hao theo tháng), phân tích dọc (tỷ trọng từng loại TSCĐ), tính tỷ lệ khấu hao bình quân giữa chi phí khấu hao với tổng nguyên giá.
    • Thử nghiệm chi tiết: Kiểm tra chi tiết 100% hồ sơ tăng TSCĐ hữu hình trong năm 2017; kiểm tra hồ sơ mua sắm, biên bản nghiệm thu, hóa đơn; tính toán lại chi phí khấu hao cho từng nhóm tài sản; chứng kiến kiểm kê TSCĐ tại thời điểm cuối năm và đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với sổ sách kế toán.
  • Giai đoạn hoàn thành kiểm toán:
    • Tập hợp toàn bộ phát hiện, sai sót chưa điều chỉnh và xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ.
    • Thống nhất các bút toán điều chỉnh với ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán; trường hợp khách hàng đồng ý sẽ phát hành báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần, nếu từ chối sẽ cân nhắc đưa ý kiến ngoại trừ, trái ngược hoặc từ chối.
    • Hồ sơ kiểm toán được lưu trữ theo trình tự chuẩn hóa gồm 10 mục: (1) BCTC trước kiểm toán có đóng dấu của ban lãnh đạo khách hàng; (2) Kế hoạch kiểm toán đã ký xác nhận; (3) Biên bản chứng kiến kiểm kê tiền, hàng tồn kho, TSCĐ; (4) Thư xác nhận ngân hàng; (5) Thư xác nhận công nợ, tạm ứng, ký quỹ; (6) Giấy tờ làm việc (WP); (7) Tổng hợp bút toán điều chỉnh; (8) Tổng hợp kết quả kiểm toán; (9) Hợp đồng kiểm toán; (10) Bằng chứng kiểm toán thu thập trước và sau niên độ.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đưa ra những đánh giá khách quan và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá quy trình kiểm toán:
    • Ưu điểm: DFK Việt Nam đã xây dựng được cẩm nang DFK Audit Manual chặt chẽ, tuân thủ chuẩn mực VSA và hướng dẫn của VACPA; hệ thống tài liệu, hồ sơ kiểm toán lưu trữ khoa học với ký hiệu tham chiếu chuẩn; đội ngũ KTV có năng lực chuyên môn và quy trình kiểm soát chất lượng qua nhiều cấp soát xét.
    • Hạn chế: Thời gian thực hiện kiểm toán tại khách hàng còn eo hẹp dẫn đến áp lực công việc lớn; việc phân bổ cỡ mẫu kiểm tra chi tiết đôi khi còn dựa nhiều vào xét đoán chủ quan của trưởng nhóm; thủ tục phân tích đối với chi phí khấu hao và thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình TSCĐ đôi khi bị rút gọn khi tiến độ gấp.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro và xác lập mức trọng yếu chi tiết hơn cho từng bộ phận TSCĐ.
    • Tăng cường ứng dụng các phần mềm kiểm toán và công cụ phân tích dữ liệu tự động nhằm giảm thiểu thao tác thủ công khi tính lại bảng khấu hao.
    • Bổ sung các bước kiểm tra chuyên sâu đối với chi phí XDCB dở dang và tài sản cố định vô hình.
    • Cải tiến quy trình kiểm soát thời gian, bố trí nhân sự phù hợp giữa KTV chính và trợ lý kiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả cuộc kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực quy trình kiểm toán độc lập tại một công ty kiểm toán thuộc mạng lưới quốc tế:

  • Kết quả thực tiễn: Minh họa rõ ràng cơ chế tính toán mức trọng yếu với các biên độ tỷ lệ chuẩn xác (Lợi nhuận trước thuế 5%-10%, Doanh thu 0,5%-3%, Vốn chủ sở hữu 1%-5%, Tổng tài sản 1%-2%; mức trọng yếu thực hiện đạt 50%-75%; ngưỡng sai sót không đáng kể đạt 0%-4%). Hệ thống hóa bộ giấy tờ làm việc từ A100 đến A300 và trật tự lưu trữ 10 mục trong hồ sơ kiểm toán.
  • Số liệu kiểm toán thực tế: Minh chứng quy trình kiểm toán tại Công ty ABC niên độ 2017, trong đó TSCĐ chiếm 30% và chi phí XDCB dở dang chiếm 40% tổng tài sản, cho thấy tính phức tạp và mức độ trọng yếu của khoản mục trong cơ cấu vốn của khách hàng.
  • Đóng góp chuyên môn: Làm rõ sự kết nối giữa lý thuyết chuẩn mực (VAS 03, VAS 04, VAS 06, Thông tư 45/2013/TT-BTC, VSA 300, VSA 315, VSA 330, chương trình mẫu VACPA) với thực hành nghề nghiệp thông qua cẩm nang DFK Audit Manual. Khóa luận cung cấp các kiến nghị xuất phát từ thực tế làm việc tại Phòng Kiểm toán số 7 của DFK Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong khoảng thời gian từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 03 năm 2018 tại một công ty kiểm toán duy nhất (DFK Việt Nam) và minh họa trên số liệu của một khách hàng cụ thể (Công ty ABC) cho niên độ tài chính 2017.
  • Khóa luận tập trung chủ yếu vào TSCĐ hữu hình và chi phí khấu hao, trong khi các phần hành có độ phức tạp cao hơn như TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư và chi phí xây dựng cơ bản dở dang chỉ mới được đề cập ở mức độ khái quát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán TSCĐ tại nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành nghề đặc thù (như doanh nghiệp bất động sản, khai khoáng hoặc sản xuất quy mô lớn) và cập nhật quy trình kiểm toán theo các sửa đổi mới nhất của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và hành nghề:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp, phương pháp luận nghiên cứu và kỹ thuật trình bày hồ sơ kiểm toán phần hành.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Nắm bắt được quy trình thực tế của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, từ khâu đánh giá khách hàng, lập kế hoạch, phân bổ mức trọng yếu đến cách lập bảng working papers cho khoản mục TSCĐ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Mục 2.4 (Bảng đối chiếu mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu), Mục 3.1.3 (Công thức và biên độ tỷ lệ xác định mức trọng yếu) và quy trình 10 bước lưu trữ hồ sơ kiểm toán chuẩn mực tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam áp dụng tỷ lệ nào để xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện?

Theo DFK Audit Manual được trích dẫn trong khóa luận, mức trọng yếu tổng thể được tính bằng cách nhân giá trị tiêu chí sau điều chỉnh với tỷ lệ tương ứng: Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Doanh thu (0,5% - 3%), Vốn chủ sở hữu (1% - 5%), hoặc Tổng tài sản (1% - 2%). Sau đó, mức trọng yếu thực hiện được xác định bằng 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể; ngưỡng sai sót không đáng kể nằm trong khoảng từ 0% đến 4% của mức trọng yếu thực hiện.

2. Các tiêu chuẩn bắt buộc để ghi nhận một tài sản là TSCĐ hữu hình theo VAS 03 và Thông tư 45/2013/TT-BTC là gì?

Tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; (2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; (3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (4) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành, cụ thể là nguyên giá phải từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng chẵn) trở lên.

3. Trình tự lưu trữ một bộ hồ sơ kiểm toán đầy đủ tại DFK Việt Nam gồm những thành phần nào?

Hồ sơ kiểm toán được sắp xếp theo 10 nhóm tài liệu: (1) BCTC trước kiểm toán có chữ ký và đóng dấu của ban lãnh đạo khách hàng; (2) Kế hoạch kiểm toán đã ký xác nhận; (3) Biên bản chứng kiến kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho, TSCĐ; (4) Thư xác nhận ngân hàng; (5) Thư xác nhận công nợ phải thu, phải trả, tạm ứng, ký quỹ; (6) Giấy tờ làm việc (WP); (7) Tổng hợp bút toán điều chỉnh; (8) Tổng hợp kết quả kiểm toán; (9) Hợp đồng kiểm toán; (10) Bằng chứng kiểm toán và số liệu khách hàng cung cấp trước và sau niên độ.

4. Tại sao kiểm toán chi phí khấu hao lại mang tính chất kiểm tra một ước tính kế toán thay vì kiểm tra chi phí phát sinh thực tế?

Bởi vì chi phí khấu hao không phải là dòng tiền chi ra thực tế mà là sự phân bổ có hệ thống nguyên giá của tài sản dựa trên ba nhân tố: nguyên giá, giá trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích. Ngoại trừ nguyên giá là nhân tố khách quan có chứng từ chứng minh, hai nhân tố còn lại hoàn toàn phụ thuộc vào ước tính chủ quan của đơn vị và phương pháp trích khấu hao được lựa chọn, do đó kiểm toán viên phải kiểm tra tính hợp lý của các giả định và nguyên tắc kế toán thay vì chỉ đối chiếu hóa đơn chứng từ.

5. Khóa luận ghi nhận cơ cấu tài sản cố định và chi phí dở dang tại khách hàng Công ty ABC chiếm tỷ trọng bao nhiêu?

Trong hồ sơ kiểm toán chu trình TSCĐ và XDCB tại khách hàng Công ty ABC (niên độ kế toán 2017), tài sản cố định chiếm 30%, chi phí xây dựng cơ bản dở dang chiếm 40% và bất động sản đầu tư chiếm 10% trong tổng tài sản của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Hoàng Thủy Tú đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán, kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao theo hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và tài liệu mẫu VACPA. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam áp dụng cho khách hàng Công ty ABC niên độ 2017, công trình đã làm rõ các kỹ thuật kiểm toán từ lập kế hoạch, đánh giá rủi ro, phân bổ mức trọng yếu đến thực hiện thử nghiệm chi tiết và kiểm kê. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác học tập và nghiên cứu chuyên ngành kiểm toán.