chương 1, người viết ã mô tả một cách khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, bao gồm các thông tin liên qua ến sự hình thành và phát triển, dịch vụ cung cấp của DFK. 9 do an C ươ 2 CƠ SỞ Ý UẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM T ÁN KH ẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 2.1 Đặc điểm, nội dung khoản mục tài sản cố định: 2.1 Khái niệm khoản mục tài sản cố định: Khoản mục tài sản cố ịnh ược trình bày trên BCĐKT tại phần B – Tài sản ài hạn ược iều chỉnh bởi hệ thống chuẩn mực kế toán Việt am, thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013 hướng ẫn chế ộ quản lý, sử ụng và trích khấu hao TSCĐ. Theo chuẩn mực kế toán và thông tư 45 phân loại, TSCĐ có thể chia làm ba loại: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TCĐ thuê tài chính. TSCĐ hữu hình: Theo VAS 03, ây là những tài sản có hình thái v t chất do DN nắm giữ ể sử dụng cho hoạt ộng sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nh n TSCĐ hữu hình.
Theo thông tư 45/2013/TT-BTC, ịnh nghĩa về TSCĐ hữu hình là loại tài sản tham gia vào nhiều chu kỳ kinh oanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái v t chất ban ầu như nhà cửa, v t kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện v n tải,… TSCĐ vô hình: Theo VAS 04, ây là tài sản không có hình thái v t chất nhưng xác ịnh ược giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho ối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nh n TSCĐ vô hình. TSCĐ thuê tài chính: Theo thông tư 45/2013/TT-BTC, ây là những TSCĐ mà oanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê ược quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các iều kiện ã thỏa thu n trong hợp ồng thuê tài chính. Ngoài ra, theo VAS 06, bên cho thuê cụ thể là công ty cho thuê tài chính có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.
Do ó, tài sản thuê tài chính vẫn ược ghi nh n là tài sản của bên thuê dù tài sản chưa thuộc quyền sở hữu của bên thuê. Việc phản ánh TSCĐ trên BCTC cần ược trình bày theo giá trị thuần (hay còn gọi là giá trị còn lại) và thể hiện rõ ược ba chỉ tiêu giá trị của TSCĐ gồm: guyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ.2 Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định guyên tắc ghi nh n TSCĐ ược quy ịnh rõ trong các chuẩn mực kế toán Việt am như: VAS 03, VAS 04, VAS 06 và thông tư 45/2013/TT-BTC. TSCĐ hữu hình: Theo oạn 06 – VAS 03 quy ịnh, TSCĐ hữu hình sẽ ược ghi nh n nếu áp ứng ủ 4 tiêu chuẩn sau: 10 do an - Chắc chắn thu ược lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản ó; - Nguyên giá tài sản phải ược xác ịnh một cách áng tin c y; - Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; - Có ủ tiêu chuẩn giá trị theo quy ịnh hiện hành. Cụ thể theo iều 3 khoản 1 thông tư 45/2013/TT-BTC, tiêu chuẩn giá trị ược quy ịnh là nguyên giá tài sản phải ược xác ịnh áng tin c y và có giá trị từ 30.000 ồng (Ba mươi triệu ồng chẵn) trở lên.
TSCĐ vô hình: Theo iều 3 khoản 2 thuộc thông tư 45/2013/TT-BTC quy ịnh: mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp ã chi ra thỏa mãn ồng thời cả 3 tiêu chuẩn sau ây mà không hình thành TSCĐ hữu hình ược coi là TSCĐ vô hình: - Chắc chắn thu ược lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản ó; - Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; - Nguyên giá tài sản phải ược xác ịnh một cách tin c y và có giá trị từ 30.000 ồng (Ba mươi triệu ồng) trở lên. Ghi nh n ban ầu: Cả TSCĐ hữu hình và vô hình ều ược ghi nh n theo nguyên giá. guyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm quy ịnh tại oạn 14 VAS 03 bao gồm 2 yếu tố: - Giá mua, thuế nh p khẩu và các loại thuế không hoàn lại, sau ó trừ i các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá. - Các chi phí trực tiếp liên quan ến việc ưa tài sản vào ịa iểm và iều kiện có thể sẵn sàng sử dụng như: Chi phí v n chuyển, lắp ặt, chạy thử, chuẩn bị mặt hàng,… Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế quy ịnh tại khoản 18 VAS 03 là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng, hoặc tự chế cộng với chi phí lắp ặt, chạy thử.
Đối với TSCĐ thuê tài chính, oạn 13, 15 VAS 06 quy ịnh: bên thuê ghi nh n tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân ối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời iểm khởi ầu thuê tài sản; chi phí trực tiếp phát sinh ban ầu liên quan ến hoạt ộng thuê tài chính, như chi phí àm phán ký hợp ồng ược ghi nh n vào nguyên giá tài sản i thuê. Sau khi ghi nh n ban ầu: Trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình (mục 28 VAS 03) và TSCĐ vô hình (mục 53 VAS 04) ều ược xác ịnh theo nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại.3 Đặc điểm tài sản cố định TSCĐ là một khoản mục có giá trị lớn, chiếm tỷ trọng áng kể so với tổng tài sản trên BCĐKT. Đặc biệt trong các oanh nghiệp sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, ầu khí… giá trị khoản mục này chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản. Tuy nhiên, việc kiểm toán TSCĐ thường không chiếm nhiều thời gian vì: - Số lượng TSCĐ thường không nhiều và từng ối tượng thường có giá trị lớn.
- Số lượng nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ trong năm thường không nhiều. - Vấn ề khóa sổ cuối năm không phức tạp như tài sản ngắn hạn o khả năng xảy ra nhầm lẫn trong ghi nh n các nghiệp vụ về TSCĐ giữa các niên ộ thường không cao. (Nguồn: Tập thể tác giả bộ môn Kiểm toán (2014), “Kiểm toán”,NXB Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, Tr.4 Mục tiêu kiểm toá đối với khoản mục TSCĐ Mục tiêu Diễn giải kiểm toán - Các giao dịch và các sự kiện ược ghi nh n liên quan ến TSCĐ ã xảy ra và liên quan ến ơn vị Hiện hữu - Các TSCĐ ược trình bày trên BCTC thực sự tồn tại - Các sự kiện, giao dịch và các vấn ề khác liên quan ến TSCĐ ược thuyết minh thực sự ã xảy ra và có liên quan ến ơn vị - TSCĐ thể hiện trên BCTC thuộc quyền sở hữu/kiểm soát của ơn Quyền vị - Tất cả các giao dịch và sự kiện cần ghi nh n cho TSCĐ ã ược ghi nh n - Tất cả các số ư của TSCĐ liên quan ến ơn vị ã ược ghi nh n Đầy ủ ầy ủ - Tất cả các thuyết minh cần trình bày trên báo cáo tài chính về TSCĐ ã ược trình bày - Số liệu và dữ liệu liên quan ến các giao dịch và sự kiện về TSCĐ ã ược ghi nh n và phản ánh một cách phù hợp Đánh giá và - TSCĐ thể hiện trên BCTC và những iều chỉnh liên quan ến phân bổ ánh giá và phân bổ ã ược ghi nh n phù hợp chuẩn mực chế ộ kế toán hiện hành - Số liệu chi tiết của tài khoản TSCĐ khớp úng với số ư trên sổ cái Ghi chép - Các phép tính liên quan ến tài khoản TSCĐ ều chính xác về số chính xác học Trình bày và - TSCĐ ược trình bày và thuyết minh là có th t, thuộc về ơn vị, thuyết minh ầy ủ, diễn ạt dễ hiểu và phân loại úng 12 do an 2.2 Nội du v đặc điểm chi phí khấu hao 2.1 Khái niệm chi phí khấu hao Khấu hao TSCĐ: Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh oanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ. (Theo iều 2, khoản 9 thông tư 45/2013/TT-BTC) Theo VAS 03 mục 29, phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản em lại cho oanh nghiệp.
Số khấu hao của từng kỳ ược hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh oanh trong kỳ, trừ khi chúng ược tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình ùng cho các hoạt ộng trong giai oạn triển khai là một bộ ph n chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình (theo quy ịnh của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình ùng cho quá trình tự xây ựng hoặc tự chế các tài sản khác. Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ ghi trên BCTC trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản ó. Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản ó.2 Nguyên tắc xác định chi phí khấu hao Thời iểm trích khấu hao Theo iều 9, mục 9 thông tư 45/2013/TT-BTC, việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ ược thực hiện bắt ầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Thời iểm trích khấu hao Đối với TSCĐ ữu ì : (Theo điều 10 thông tư 45/2013/TT-BTC) - Đối với tài sản cố ịnh còn mới (chưa qua sử ụng), oanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố ịnh quy ịnh tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Đối với tài sản cố ịnh ã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố ịnh ược xác ịnh như sau: Giá trị hợp lý của TSCĐ Thời gian trích khấu hao Thời gian trích Giá bán của TSCĐ cùng của TSCĐ mới cùng loại = x khấu hao của loại mới 100% (hoặc của xác ịnh theo Phụ lục 1 TSCĐ TSCĐ tương ương trên (ban hành kèm theo Thông thị trường) tư này) Đối với TSCĐ vô ì : (Theo điều 11 thông tư 45/2013/TT-BTC) - Doanh nghiệp tự xác ịnh thời gian trích khấu hao của tài sản cố ịnh vô hình nhưng tối a không quá 20 năm. 13 do an - Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng ất có thời hạn, quyền sử dụng ất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian ược phép sử dụng ất của doanh nghiệp.