Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tổng quan về các van đề trong chăn nuôi 1. Thực trạng phát triển chăn nuôi heo tại Việt Nam Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong cơ cau kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam. Theo Cục Chăn nuôi, tính đến hết năm 2020, tổng dan nai của Việt Nam đã tăng lên 3 triệu con, tổng đàn heo cả nước đạt trên 26 triệu con, bằng 85% so với năm 2018 (Cục chăn nuôi, 2020).
Đặc biệt, 16 doanh nghiệp chăn nuôi lớn cả nước tăng lên 5,55 triệu đầu heo, chiếm 23% tổng đàn heo của cả nước. So với năm 2018, khối doanh nghiệp chăn nuôi lớn tăng trưởng tới 160% và so với ngày 01/01/2020 tăng 155% (Cục chăn nuôi, 2020). Bên cạnh đó, nhờ có rất nhiều chính sách hỗ trợ tốt về con giống, đất đai, cơ chế, đến nay đã có tới 16 tỉnh, thành tái đàn vượt 100% so với năm 2018, riêng tỉnh Bình Phước tăng trưởng tới 170%, tổng đàn heo từ 800.000 con nay đã tăng lên mức 1,3 triệu con. Theo tổng hợp thống kê của cục chăn nuôi Việt Nam, sản lượng thịt heo của Việt Nam năm 2017 là 3,7 triệu tan, dimg thir 6 trén thé gidi.
Cũng theo thống kê của Cục chăn nuôi Việt Nam năm 2019, khu vực tập trung hoạt động chăn nuôi heo lớn nhất thuộc các vùng Đồng bằng Sông Hồng, Miền núi va Trung du phía Bắc, Đồng bằng Sông Cửu Long (Bảng 1. Trong đó, riêng Đồng bang Sông Hồng và Miễn núi Trung du phía Bắc đã chiếm 45,3%, khu vực Đông Nam Bộ đứng thứ 2 trong các khu vực kinh tế trên cả nước tổng số đầu heo được nuôi trên cả nước. Thống kê hộ chăn nuôi heo tại các khu vực kinh tế trên cả nước Chia ra theo quy mô nuôi (Hộ) Hộ quy mô lớn Nuditr 1 Nuôitừ Nuôi Nuôi Nuôi Hội Tỷ. ,„ Gén9con 10dén từ30 từl00 từ nuôitừ trong Tông sô : ;.
hô 29con dén99 đên 300 1.000 SO VỚI ộ | con 299 con con trở cả con trở lên nước lên (%) CANUOC 2962573 2463.241 33,9 Hong Miền núi va 1.764 11,4 Trung du Bac Trung 768.066 13,4 bộ & DHMT Tây Nguyên 186.835 494 462 956 6,2 Đông Nam Hồ 53.537 22,9 ộ DB sông Cửu 268.899 12,3 Long Nguồn: Cục chăn nuôi Việt Nam, 2020 Ghi chú: DB: Đồng Bằng; DHMT: Duyên hải miền trung Bảng 1. Thống kê số lượng heo các loại tại các khu vực kinh tế lớn trên cả nước Sốcon Sản lượng Số con Sản VÙNG Tổng Thịt Nội Lợn đực lợn thịt thịt lợn lợn sữa lượng lợn X 6 2 giông xuât hơixuât bángiệt sữa ban CHAN chuồng chuồng thịt giết thịt NUOI (riệu (Triệu (Triệu vụ — (Triệu (tấn) (HỆ — ưu Con) Con) Con) l Con) Con) Cả nước 16.472 DB Sông Hồng 4,18 3,71 0,459 7.410 Miền núi va Trung du 3,11 44I 0,681 20.150 0,046 513 Bắc Trung Bộ & DHMT 3,88 3,26 0,613 9.663 0,108 779 Đông Nam Bộ 0,32 2,82 0,385 13.114 0,062 617 DB sông Cửu Long 1,69 1,49 0,195 3.581 0,040 491 Nguồn: Cục chăn nuôi Việt Nam, 2020 Cũng theo cục Thống kê số lượng heo các tỉnh trong cả nước như bảng 1.3 tỉnh Đồng Nai, Hà Nội, Nghệ An là ba tỉnh có số lượng đầu heo nuôi cao nhất trên cả nước. Riêng tỉnh Đồng Nai là tỉnh duy nhất có số lượng đầu heo trên 1 triệu con. Tinh Bình Phước thuộc top 15 tỉnh có số lượng đầu heo đông nhất nước theo thống kê ở bảng 1.3, trong đó chủ yếu là heo thịt.
Các tỉnh có số lượng đầu heo đông nhất cả nước k San k San Sô con lượng Sô con lượng Số Tinh. Tổngsố Thịt Ni Eendye giông lợn. xuât tition a MHSẾA bán giêt ton ita ek TT chuẩn hơi xuât thịt bán giêt nóng chuồng : thịt (Con) (Con) (Con) (Con) (Con) (Tan) (Con) (Tan) 1 Đồng Nai 1617615 1425957 187072 4.7 Bình II Dương 533.667 Binh 15 Phước 440.5 Nguồn: Cục chăn nuôi Việt Nam, 2020 Theo tính toán của các chuyên gia, trong tương lai, ngành chăn nuôi heo tại Việt Nam vẫn là một ngành phát triển mạnh. Hiện tại, ước tính có 3 triệu cơ sở chăn nuôi heo trên cả nước và khoảng 500.000 hộ chăn nuôi sẵn sàng tham gia nuôi khi heo được giá.
Tuy nhiên theo báo cáo từ Tổng cục Thống kê 2019 cho biết chăn nuôi heo trong năm 2019 chịu ảnh hưởng nặng né của dịch ASF (Dịch tả heo Châu Phi), tổng đàn heo của cả nước tháng 12/2019 giảm 25,5% so với cùng thời điểm năm 2018; sản lượng thịt heo hơi xuất chuồng cả năm 2019 ước tính đạt 3,3 triệu tấn, giảm 13,8% so với năm 2018 (quí IV ước đạt 731. Hiện tại, Việt nam vẫn đang tồn tại hai hình thức chăn nuôi chính là nông hộ và trang trại. Tuy nhiên, theo thống kê của Cục chăn nuôi, trong giai đoạn 2012-2017, số cơ sở chăn nuôi nông hộ đang có xu hướng giảm dan, ước giảm khoảng 5 — 6 %/năm, tương đương với giảm khoảng 700.000 hộ/năm, giảm nhanh hơn so với giai đoạn trước. Xu hướng chăn nuôi tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa đang phát triển khá mạnh.
Tính trên 6 vùng sinh thái của cả nước, số lượng trang trại nuôi tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam bộ và ĐBSH từ 6. Tại đồng bằng sông Hồng, lượng trang trại chăn nuôi heo tập trung chiếm tới 39% trong tông số lượng trang trại của cả nước, và con số này tại Đông Nam Bộ là 23,4%. Còn lại Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long lần lượt là 10,2% và 12,4%. 100% l ` L1Đông bang sông cửu long 15% & Đông nam bộ od 50% w Tay nguyên fH 850 H Bac và Nam trung bộ 0 Trung du & miền núi 0% phía bac Trang trại Nông hộ © Dong băn sông Hong Hình 1.
Các hình thức chăn nuôi heo ở các vùng trong cả nước Nguôn: Dinh Thi Hải Vân & cs, 2016 Chăn nuôi heo nói riêng và chăn nuôi nói chung là loại hình kinh tế có số lượng trang trại nhiều nhất cả nước. Theo thống kê của tổng cục thống kê năm 2016, cả nước có 29.389 trang trại thì riêng ngành chăn nuôi đã có 15.068 trang trại, chiếm 51% tông số lượng trang trại trong cả nước. Riêng Hà Nội đã có 1.849 trang trai chăn nuôi và Đồng Nai có 2. Các tỉnh khác cũng có số lượng trang trại khá lớn là Vĩnh Phúc (628 trang trại), Hưng Yên (639 trang trại) và Hà Nam (740 trang trai).
Hiện trang môi trường tại các trang trai chan nuôi *Ô nhiễm môi trường nước Nguyên nhân chính được xác định gây ô nhiễm môi trường trong ngành chăn nuôi là do các trang trại sử dụng nhiều nước. Chăn nuôi heo thịt quy mô công nghiệp sử dụng nhiều nước (theo các quy trình chăn nuôi thâm canh quy mô lớn) là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường do chất thải lỏng từ các trang trại này không thé thu gom nên chỉ còn cách xả trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua các ham khí sinh học) xuống nguồn nước.4 thể hiện mức độ phát sinh một số chất ô nhiễm môi trường chính trong quá trình chăn nuôi. Ta có thể thấy, heo thịt thường phát sinh ra một lượng chất ô nhiễm nhiều hơn so với heo con và heo nái. Đây cũng là vấn đề được nhóm tác giả Nguyễn Thị Dung & cs.
(2015) quan tâm và đặt trọng tâm giải quyết van dé phát sinh chat thải trong suốt quy trình chăn nuôi. Bên cạnh đó, nước thải phát sinh từ các cơ sở chăn nuôi heo trước khi dé ra môi trường đều có các giá tri BODs, COD, TSS, va coliform vượt ngưỡng cho phép của QCVN62-2016/BTNMT nhiều lần (Bang 1. Đặc trưng nước thải phát sinh trên quy trình chăn nuôi heo huyện Gia Lâm Chuông nuôi pH TSS NH¿" NOz Nts PO Heo con 6,41 3571 73,68 2,94 65,03 69,79 Heo thit 6,73 4.694 65,81 3,13 67,16 48,71 Nguồn: Nguyên Thi Thuy Dung & cs, 2015 Bảng 1. Chất lượng nước thải từ chăn nuôi heo ở một số địa phương : BOD; COD TSS Nts Coliform : TINH pH Nguôn (mg/L) (mg/L) (mg/L) (mg/L) (MNP/100mL) 7,2- 286,8- 595,7- 0,27- NA 1780-5500 4) 7,5 827/2 15319 0,57 Hưng Yên 76- 686- 1149- 175- NA 2.800 (b) 8,1 1723 3149 258 Can Tho NA 34,4 1432 1310 62,57 NA (c) 5,8- 33,3- 910,7- 63,3- Bình Dương NA 11.107 (4) 77 1967 82627 637,3 5,0- 39,3- 980/8- 75,6- Bình Phước NA 12.000 Nguồn: (a) Ngô Thu Thảo (2016); (b) Tran Thi Hoà (2016); (c) Lưu Hữu Manh & cs.
Chất lượng nước mặt ở các khu vực tiếp nhận nguồn nước từ các cơ sở chăn nuôi (đã qua xử lý) vẫn cao hơn QCVNO8 quy định về chất lượng nước mặt (Bảng 1. Chất lượng nước mặt tiếp nhận nước thải từ cơ sở chăn nuôi heo ở một số địa phương BOD; COD TSS NO; PO; Coliform : Loại hình pH Nguon (mg/L) (mg/L) (mg/L) (mg/L) (mg/L) (MNP/100mL) 6,9 112 230 537 0,31 1,67 18.0 +232 +432 +375 +0,38 +1,42 Hà Nội 7,6 NA 210 518 0,04 5.33 NA (b) 7,4- 4l6- 851- 245 - 78 880 1072 38 27 S260 lo © HungYén 74 90 124 NA 185 — 1,86 NA (4 Cần Thơ 3,0 8,6 40 NA NA NA (e) QCVN08BL 5/59 15 30 50 10 03 7.500 Nguôn: (a) Hồ Thị Lam Trà & cs. (2016); (b) Nguyễn Thị Thuy Dung & es. (2015); (c) Tran Thi Hoa (2016); (đ) Hồ Thi Lam Trà & es.
(2013); (e) Lưu Hitu Manh va cs. *Ô nhiễm môi trường không khí Trong các nguồn phát sinh ra khí thải, đặc biệt là khí amoniac (NH3) thì ngành chăn nuôi đóng góp tới 39%, cao hơn cả nguồn phát sinh trong tự nhiên, phân bón hoặc đốt sinh khói (Hình 1. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tạo thành và phát tán khí thải chăn nuôi gồm thức ăn và nước uống: Thức ăn là nguồn nguyên liệu gốc đầu tiên để tạo nên hầu hết các khí thải đặc biệt là khí gây mùi trong chất thải chăn nuôi. Nếu quá trình sinh metan không bị ức chế, các hợp chất tạo khí gây mùi sẽ được oxy hóa triệt dé tới sản phẩm cuối cùng là COa và CH¡.
Các yếu tố làm ức chế quá trình sinh metan là nhiệt độ thấp, kim loại nặng hay nồng độ cao của các khí H2S, NH3. Bên cạnh đó, phân và nước tiểu là những nguồn phát sinh ô nhiễm chủ yếu của chăn nuôi. Nhiều hợp chất gây mùi là sản phẩm của quá trình phân giải enzyme của vi sinh vật các chat trong phân hay nước tiêu. Khi nước tiểu trộn lẫn với phân sẽ làm tăng mạnh sự tạo thành các sản phẩm khí nhất là các khí gây mùi do hoạt động của các vi sinh vật có mặt trong phân.
| = Chăn nuôi = Nguồn tự nhiên » Phân bón * Đốt sinh khối .