Kiểm Soát Rủi Ro Trong Kiểm Soát Chi Thường Xuyên Tại Kho Bạc Nhà Nước Phú Hòa

Chuyên khảo phân tích Kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thường xuyên tại kho bạc nhà nước phú hòa tỉnh phú yên, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

118
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

AN M TỪ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: ỔN SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG KIỂM SOÁT THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. Khái quát về kiểm soát rủi ro

1.2. Khái quát về kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước

1.3. Khái niệm về kiểm soát chi thường xuyên

1.4. Nội dung kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước

1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước

1.7. Nội dung kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG KIỂM SOÁT THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

2.1. Giới thiệu khái quát về Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Chức năng, nhiệm vụ

2.4. Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

2.5. Đặc điểm tổ chức kế toán và bộ phận kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

2.6. Thực trạng kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

2.7. Tình hình thực tế kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

2.8. Tình hình thực tế các rủi ro và kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

2.9. Đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

2.10. Hạn chế - Nguyên nhân

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG KIỂM SOÁT THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

3.1. Quan điểm và định hướng về kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

3.2.1. Giải pháp ngắn hạn

3.2.2. Giải pháp dài hạn

3.2.3. Các điều kiện cần thiết để thực hiện giải pháp

3.2.4. Điều kiện cần thiết

3.2.5. Tiêu chí để lập danh sách kiểm soát rủi ro

3.2.6. Trách nhiệm khi thực hiện giải pháp

3.3. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiểm Soát Rủi Ro Chi Thường Xuyên Tại KBNN

Theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg, Kho bạc Nhà nước (KBNN) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển. Kiểm soát chi (KSC), đặc biệt mảng KSC chi thường xuyên, là một trong những nhiệm vụ trọng yếu và thường xuyên của bộ phận kế toán tại KBNN trong quản lý ngân sách nhà nước. Cùng với sự phát triển của đất nước, tổng số chi ngân sách nhà nước càng ngày càng lớn, trong đó số chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng cao. Công tác KSC chi thường xuyên đặc biệt được KBNN rất chú trọng, xem đây là nhiệm vụ chủ yếu, then chốt trong bộ phận kế toán tại KBNN nói chung và Kho bạc Nhà nước Phú Hòa nói riêng.

1.1. Tầm Quan Trọng của Kiểm Soát Chi Ngân Sách

Công tác kiểm soát chi (KSC) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính quốc gia. Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên giúp ngăn ngừa lãng phí, thất thoát, và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật. KBNN đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng này, góp phần vào sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.

1.2. Vai Trò của Kho Bạc Nhà Nước Trong Quản Lý Ngân Sách

Kho bạc Nhà nước (KBNN) là cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước, chịu trách nhiệm kiểm soát các khoản chi tiêu của các đơn vị sử dụng ngân sách. KBNN đảm bảo rằng các khoản chi tiêu được thực hiện đúng mục đích, đúng quy trình, và tuân thủ các quy định của pháp luật. KBNN cũng có trách nhiệm báo cáo và cung cấp thông tin về tình hình thu chi ngân sách cho các cơ quan quản lý nhà nước.

II. Thực Trạng Rủi Ro Chi Thường Xuyên Tại KBNN Phú Hòa

Tuy nhiên, công tác KSC chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa còn tồn tại nhiều bất cập. Số lượng chứng từ của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán tại KBNN bị từ chối tăng lên đáng kể, đặc biệt các năm sau tăng so với các năm trước. Theo báo cáo tổng hợp hành chính của bộ phận kế toán Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, số chứng từ bị từ chối thanh toán cụ thể năm 2019 là 252 chứng từ thì đến năm 2021 số chứng từ bị từ chối thanh toán là 756 chứng từ. Như vậy, đã có những sai sót tiềm ẩn trong chứng từ thanh toán chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa.

2.1. Gia Tăng Số Lượng Chứng Từ Bị Từ Chối Thanh Toán

Sự gia tăng số lượng chứng từ bị từ chối thanh toán là một dấu hiệu đáng lo ngại, cho thấy có những vấn đề trong quy trình lập và kiểm tra chứng từ của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Điều này có thể dẫn đến chậm trễ trong việc thanh toán, ảnh hưởng đến hoạt động của các đơn vị, và gây ra sự không hài lòng cho người dân.

2.2. Tiềm Ẩn Sai Sót Trong Chứng Từ Thanh Toán

Những sai sót tiềm ẩn trong chứng từ thanh toán có thể bao gồm: chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định; thiếu sót về hồ sơ, thủ tục; hoặc các sai sót về số liệu. Nếu không được phát hiện kịp thời, những sai sót này có thể dẫn đến việc KBNN giải ngân các khoản chi không đúng quy định, gây thất thoát ngân sách nhà nước.

2.3. Số Tiền Nộp Khôi Phục Ngân Sách Nhà Nước Tăng

Số liệu về số tiền bị yêu cầu nộp khôi phục ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước qua công tác thanh tra, kiểm toán ngày càng lớn. Cụ thể, tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa số tiền bị xuất toán và yêu cầu nộp lại của các năm 2019; năm 2020 và năm 2021 lần lượt là 170 triệu đồng; 62 triệu đồng và 1.1 tỷ đồng. Các số liệu đã cho thấy trong công tác kiểm soát chứng từ chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa đã để xảy ra sai sót, vi phạm và số tiền sai phạm càng ngày càng lớn.

III. Phương Pháp Kiểm Soát Rủi Ro Trong Chi Thường Xuyên Hiệu Quả

Để công tác KSC, đặc biệt là KSC chi thường xuyên ngân sách nhà nước, đạt hiệu quả, đảm bảo an toàn tiền, tài sản của nhà nước, vấn đề đặt ra là làm cách nào để nhận diện, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro trong công tác KSC chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, từ đó phát hiện và ngăn chặn nhằm hạn chế tối đa những rủi ro trong KSC chi thường xuyên có thể xuất hiện tại đơn vị.

3.1. Nhận Diện Rủi Ro Trong Quy Trình Nghiệp Vụ

Việc nhận diện rủi ro cần được thực hiện một cách có hệ thống và toàn diện, bao gồm việc xem xét tất cả các khâu trong quy trình nghiệp vụ KSC chi thường xuyên, từ khâu lập dự toán, phân bổ dự toán, đến khâu kiểm tra chứng từ, thanh toán, và hạch toán. Cần xác định rõ các loại rủi ro có thể xảy ra, nguyên nhân gây ra rủi ro, và mức độ ảnh hưởng của rủi ro.

3.2. Phòng Ngừa Rủi Ro Bằng Kiểm Toán Nội Bộ

Công tác phòng ngừa rủi ro cần được thực hiện một cách chủ động và thường xuyên, thông qua việc xây dựng và thực hiện các biện pháp kiểm soát nội bộ hiệu quả. Các biện pháp kiểm soát nội bộ có thể bao gồm: phân công trách nhiệm rõ ràng, kiểm tra chéo, phê duyệt, đối chiếu số liệu, và kiểm toán nội bộ. Cần đảm bảo rằng các biện pháp kiểm soát nội bộ được thực hiện một cách nghiêm túc và hiệu quả.

3.3. Giải Pháp Kiểm Soát Rủi Ro Chi Tiết

Các giải pháp kiểm soát rủi ro cần được xây dựng một cách chi tiết và cụ thể, phù hợp với đặc điểm của từng loại rủi ro và từng khâu trong quy trình nghiệp vụ. Các giải pháp kiểm soát rủi ro có thể bao gồm: sửa đổi, bổ sung các quy định, quy trình; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác KSC; và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kiểm Soát Rủi Ro Tại KBNN Phú Hòa

Hơn 14 năm công tác trong Ngành Kho bạc, bản thân đã trải qua cả ba giai đoạn chuyển đổi lớn trong quy trình KSC tại KBNN, qua thực tế về hoạt động tại cơ quan, hiện nay công tác KSC chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa còn tồn tại nhiều bất cập. Số lượng chứng từ của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán tại KBNN bị từ chối tăng lên đáng kể. Đặc biệt, các năm sau tăng so với các năm trước.

4.1. Phân Tích Nguyên Nhân Từ Chối Thanh Toán

Việc phân tích nguyên nhân từ chối thanh toán là một bước quan trọng để xác định các rủi ro tiềm ẩn và xây dựng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Cần phân tích chi tiết các loại sai sót thường gặp trong chứng từ thanh toán, nguyên nhân gây ra sai sót, và trách nhiệm của các bên liên quan.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Kiểm Soát Nội Bộ

Việc đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ giúp xác định những điểm yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ và đề xuất các biện pháp cải thiện. Cần đánh giá xem các biện pháp kiểm soát nội bộ hiện tại có đủ mạnh để ngăn ngừa các rủi ro tiềm ẩn hay không, và có cần thiết phải bổ sung, sửa đổi các biện pháp kiểm soát nội bộ hay không.

4.3. Xây Dựng Kế Hoạch Ứng Phó Rủi Ro

Việc xây dựng kế hoạch ứng phó rủi ro giúp đảm bảo rằng KBNN có thể đối phó một cách nhanh chóng và hiệu quả với các rủi ro xảy ra. Kế hoạch ứng phó rủi ro cần bao gồm: xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro, phân công trách nhiệm, và thiết lập quy trình báo cáo.

V. Giải Pháp Hoàn Thiện Kiểm Soát Rủi Ro Chi Tiêu Công

Từ những vấn đề thực tế nêu trên, để công tác KS mà đặc biệt là KS chi thường xuyên ngân sách nhà nước đạt hiệu quả, đảm bảo an toàn tiền, tài sản của nhà nước, vấn đề đặt ra là làm cách nào để nhận diện, phòng ngừa và kiểm soát các rủi ro trong công tác KS chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, từ đó phát hiện và ngăn chặn nhằm hạn chế tối đa những rủi ro trong KS chi thường xuyên có thể xuất hiện tại đơn vị.

5.1. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Kiểm Soát Chi

Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kiểm soát chi, đặc biệt là về các quy định mới của pháp luật, các kỹ năng kiểm tra chứng từ, và các kỹ năng phát hiện rủi ro. Cần tạo điều kiện cho cán bộ kiểm soát chi được tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý rủi ro.

5.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý

Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác KSC, từ khâu lập dự toán, phân bổ dự toán, đến khâu kiểm tra chứng từ, thanh toán, và hạch toán. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp tăng cường tính minh bạch, chính xác, và hiệu quả của công tác KSC.

5.3. Tăng Cường Cơ Chế Giám Sát Và Thanh Tra Tài Chính

Cần tăng cường cơ chế giám sátthanh tra tài chính đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm. Cần xây dựng quy trình thanh tra tài chính rõ ràng, minh bạch, và hiệu quả.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Kiểm Soát Rủi Ro Chi Thường Xuyên

Với nhận định như trên, tác giả đã chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, tỉnh Phú Yên” để thực hiện nghiên cứu. Nghiên cứu này hy vọng sẽ đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả công tác KSC chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, góp phần vào việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính quốc gia.

6.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Kiểm Soát Rủi Ro

Các giải pháp kiểm soát rủi ro bao gồm: nâng cao năng lực cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường cơ chế giám sátthanh tra tài chính, và xây dựng kế hoạch ứng phó rủi ro. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và toàn diện để đạt được hiệu quả cao nhất.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Quản Trị Rủi Ro

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc xây dựng mô hình quản trị rủi ro toàn diện cho KBNN, đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro, và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác KSC. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý, và các cán bộ thực tế để thực hiện các nghiên cứu này.

06/06/2025
Kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thường xuyên tại kho bạc nhà nước phú hòa tỉnh phú yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu làm 3 chƣơng: hƣơng 1: ơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Kho bạc Nhà nƣớc. hƣơng 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Kho bạc Nhà nƣớc Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. hƣơng 3: iải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Kho bạc Nhà nƣớc Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. 10 CHƢƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1.

Khái quát về kiểm soát rủi ro Rủi ro c thể hiểu chung là sự không may mắn, tổn thất, mất mát, nguy hiểm đối với tổ chức. Rủi ro cũng c thể là những điều ất trắc ngoài mong muốn. Rủi ro một mặt gây ra thiệt hại, tổn thất nhƣng n cũng c thể đem lại cơ hội, lợi ch. nhiều tiêu thức để phân loại rủi ro: Rủi ro tĩnh và rủi ro động, rủi ro cơ ản và rủi ro riêng iệt, rủi ro thuần túy và rủi ro đầu cơ, rủi ro hoạt động và rủi ro thông tin.

Rủi ro c thể xuất hiện ở ất kỳ lĩnh vực nghiệp vụ nào trong hoạt động của mỗi đơn vị K NN, ở ất kỳ khâu nào trong mọi quy trình hoạt động, ất kỳ thời điểm nào. Một công chức chƣa nắm chắc nghiệp vụ, kỹ năng hay c động cơ muốn vụ lợi, một lãnh đạo không c đủ thông tin khi ra quyết định, ngại kh , ngại cải tiến, đổi mới, áp lực của chỉ tiêu, cấp trên và khách hàng. đều c thể dẫn tới rủi ro. Kiểm soát rủi ro là quá trình sử dụng các biện pháp, công cụ, hành động để phòng tránh rủi ro, hạn chế sự phát sinh thu h p hoặc giảm bớt ảnh hƣởng tiêu cực của rủi ro nếu phát sinh, khai thác hiệu quả các cơ hội mà rủi ro mang lại (nếu có).

Phòng tránh rủi ro có thể thực hiện b ng nhiều giải pháp nhƣ ph ng tránh, hạn chế tổn thất, phân tán rủi ro, dự phòng tổn thất,. Khái quát về kiểm soát hi thƣờng u n tại Kho bạc Nhà nƣớc 1. Khái niệm về kiểm soát chi thường xuyên 1211 hái niệm Khái niệm chi thƣờng xuyên NSNN đƣợc định nghĩa theo khoản 6 iều 4 của Luật NSNN năm 2015 “là nhiệm vụ chi của NSNN nh m bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh [20, tr 2]. 11 Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ thƣờng xuyên mà Nhà nƣớc phải đảm nhận ngày càng tăng, đã làm phong phú thêm nội dung chi thƣờng xuyên của NSNN.

Xét theo từng lĩnh vực, nội dung chi thƣờng xuyên NSNN bao gồm: chi cho hoạt động sự nghiệp nhƣ thể dục, thể thao; phát thanh, truyền hình…; các hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc; hoạt động quản lý nhà nƣớc; các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác đƣợc cấp kinh phí từ NSNN; quốc phòng - an ninh và trật tự, an toàn xã hội và một số khoản chi khác nhƣ chi trợ giá theo chính sách Nhà nƣớc, chi trợ cấp Bảo hiểm xã hội…; n x t theo nội dung kinh tế, các khoản chi thƣờng xuyên bao gồm: các khoản chi cho con ngƣời thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp, các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn, các khoản chi mua sắm, sửa chữa và các khoản chi khác n m trong cơ cấu chi thƣờng xuyên của NSNN. KS thƣờng xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN tiến hành các thủ tục kiểm tra, kiểm soát về nội dung, hạn mức các khoản chi nh m mục đ ch đảm bảo các khoản chi phù hợp với cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu ngân sách do Nhà nƣớc quy định dựa trên những nguyên tắc, hình thức và phƣơng pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ. Sự cần thi t thực hiện iểm soát chi thư ng u n tại Kho bạc Nhà nước hi thƣờng xuyên NSNN cần phải đƣợc kiểm soát bởi vì: Một là, nguồn hình thành quỹ NSNN chủ yếu là các khoản thu từ thuế của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế, một phần là từ các khoản thu từ phí, lệ phí, từ việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, các khoản viện trợ không hoàn lại…. o đ , công tác kiểm soát các khoản chi phải đƣợc thực hiện một cách ch nh xác, đúng quy định góp phần nâng cao tính minh bạch, công khai, dân chủ trong việc sử dụng nguồn lực của NSNN nh m xây dựng nền tài chính vững mạnh.

Hai là, nguồn thu của NSNN còn hạn h p mà các nhu cầu chi ngày 12 càng gia tăng nên việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi góp phần trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát nh m tập trung các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, chống các hiện tƣợng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia. a là, cơ chế, chính sách quản lý tài chính nói chung và quản lý NSNN thuộc lĩnh vực KSC nói riêng liên tục đƣợc sửa đổi, bổ sung nhƣng vẫn không thể ao hàm đƣợc hết các nội dung phát sinh trong quá trình thực hiện chi thƣờng xuyên NSNN. iều này dẫn đến các VS NS lợi dụng các kẽ hở, luôn tìm cách sử dụng hết số dự toán đƣợc giao mà không quan tâm đến các nội dung chi NSNN c đúng chế độ, tiêu chuẩn, chính sách của Nhà nƣớc quy định. ác VS NS gửi hồ sơ, chứng từ thanh toán đến K NN nhƣng chƣa có trong dự toán NSNN giao, các khoản chi không đúng chế độ, văn ản pháp luật hiện hành, sai tiêu chuẩn định mức chi tiêu của Nhà nƣớc.

o đ , cần phải c cơ quan c thẩm quyền để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN nh m đảm bảo đúng mục đ ch, chế độ, định mức chi tiêu theo quy định pháp luật. ồng thời việc KSC còn phát hiện và kịp thời ngăn chặn đƣợc những hành vi gian lận, sai phạm của các VS NS trong việc sử dụng NSNN. Bốn là, KS thƣờng xuyên NSNN đã giúp K NN quản lý tốt hơn về hình thức thanh toán. Cụ thể, hiện nay KBNN đẩy mạnh sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và hạn chế việc VS NS tự thanh toán trực tiếp cho các nhà cung cấp.

Qua đ , góp phần làm giảm bớt rủi ro gian lận trong thanh toán cũng nhƣ tiết kiệm đƣợc các chi phí vận chuyển, nhân lực trong quản lý tiền mặt. Nhƣ vậy, với chức năng là “ngƣời gác cổng , xuất phát từ tình hình thực tế trong vấn đề chi NSNN, công tác KSC NSNN nói chung và KSC thƣờng xuyên nói riêng của KBNN là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết. Đặc iểm c a iểm soát chi thư ng xuyên Một là, KS thƣờng xuyên gắn với những khoản chi thƣờng xuyên nên phần lớn công tác KSC diễn ra đều đặn trong năm, t c t nh thời vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định… ai là, KS thƣờng xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực và rất nhiều nội dung nên rất đa dạng và phức tạp. Vì vậy, những quy định trong KS thƣờng xuyên cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những quy định riêng, từng nội dung, từng tính chất nguồn kinh ph cũng nhƣ c những tiêu chuẩn, định mức riêng… a là, KS thƣờng xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớn những khoản chi thƣờng xuyên đều mang tính cấp thiết nhƣ chi về tiền lƣơng, tiền công, học bổng…gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên; các khoản chi về chuyên môn nghiệp vụ nh m đảm bảo duy trì hoạt động thƣờng xuyên của bộ máy nhà nƣớc nên những khoản chi này cũng đ i hỏi phải đƣợc giải quyết kinh phí trong những ngày đầu tháng làm cho cơ quan kiểm soát chi là KBNN luôn gặp áp lực về thời gian trong những ngày đầu tháng.

Bốn là, công tác KS thƣờng xuyên NSNN đƣợc thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy trình các ƣớc cụ thể do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quy định. Sau mỗi lần kiểm soát cần đƣa ra những ƣu và khuyết điểm, từ đ đúc kết kinh nghiệm để sửa đổi, bổ sung cho những lần kiểm soát sau. ơn nữa, hệ thống văn ản, cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực KS thƣờng xuyên liên tục đƣợc thay đổi, bổ sung. Nội dung kiểm soát chi thường xuyên t i Kho b c Nhà nước Nội dung KS thƣờng xuyên NSNN đƣợc quy định tại Thông tƣ số 62/2020/TT- T ngày 22/6/2020 nhƣ sau: Kiểm soát theo hình thức th nh toán trước, kiểm soát sau: Thanh toán trƣớc, kiểm soát sau là hình thức thanh toán áp dụng đối với từng lần thanh toán của các hợp đồng thanh toán nhiều lần, trừ lần thanh 14 toán cuối cùng.

Trong đ , K NN tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục thanh toán cho đối tƣợng thụ hƣởng trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp. Trƣờng hợp sau khi kiểm soát phát hiện khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, K NN c văn ản thông báo kết quả KSC gửi VS NS, sau đ thực hiện xử lý thu hồi giảm trừ giá trị thanh toán vào lần thanh toán liền kề tiếp theo, trƣờng hợp lần thanh toán liền kề tiếp theo không đủ khối lƣợng hoàn thành/dự toán để giảm trừ thì KBNN thực hiện thu hồi giảm chi NSNN trƣờng hợp chƣa quyết toán ngân sách hoặc thu hồi nộp NSNN trƣờng hợp đã quyết toán ngân sách theo quy định và thực hiện hạch toán kế toán theo đúng Mục lục NSNN, năm ngân sách. Kiểm soát theo hình thức kiểm soát trước, thanh toán sau: Kiểm soát trƣớc, thanh toán sau là hình thức thanh toán áp dụng đối với tất cả các khoản chi trừ trƣờng hợp đã áp dụng theo hình thức thanh toán trƣớc, kiểm soát sau. KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán trong thời gian 02 ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định.

ăn cứ vào hồ sơ, chứng từ VS NS gửi đến K NN để làm đề nghị thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kiểm Soát Rủi Ro Trong Chi Thường Xuyên Tại Kho Bạc Nhà Nước Phú Hòa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kiểm soát rủi ro trong hoạt động chi tiêu của Kho Bạc Nhà Nước. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước. Độc giả sẽ tìm thấy những phương pháp và chiến lược cụ thể nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý tài chính và kiểm toán nhà nước, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học tổ chức và hoạt động của kiểm toán nhà nước theo quy định của pháp luật lào và việt nam dưới góc độ so sánh, nơi cung cấp cái nhìn so sánh về hoạt động kiểm toán giữa hai quốc gia. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tách quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại huyện đức linh tỉnh bình thuận sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý ngân sách tại địa phương. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện châu đức tỉnh bà rịa vũng tàu cũng mang đến những giải pháp hữu ích trong việc quản lý tài chính công. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực quản lý tài chính và kiểm soát rủi ro.