phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu làm 3 chƣơng: hƣơng 1: ơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Kho bạc Nhà nƣớc. hƣơng 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Kho bạc Nhà nƣớc Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. hƣơng 3: iải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro trong kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Kho bạc Nhà nƣớc Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. 10 CHƢƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1.
Khái quát về kiểm soát rủi ro Rủi ro c thể hiểu chung là sự không may mắn, tổn thất, mất mát, nguy hiểm đối với tổ chức. Rủi ro cũng c thể là những điều ất trắc ngoài mong muốn. Rủi ro một mặt gây ra thiệt hại, tổn thất nhƣng n cũng c thể đem lại cơ hội, lợi ch. nhiều tiêu thức để phân loại rủi ro: Rủi ro tĩnh và rủi ro động, rủi ro cơ ản và rủi ro riêng iệt, rủi ro thuần túy và rủi ro đầu cơ, rủi ro hoạt động và rủi ro thông tin.
Rủi ro c thể xuất hiện ở ất kỳ lĩnh vực nghiệp vụ nào trong hoạt động của mỗi đơn vị K NN, ở ất kỳ khâu nào trong mọi quy trình hoạt động, ất kỳ thời điểm nào. Một công chức chƣa nắm chắc nghiệp vụ, kỹ năng hay c động cơ muốn vụ lợi, một lãnh đạo không c đủ thông tin khi ra quyết định, ngại kh , ngại cải tiến, đổi mới, áp lực của chỉ tiêu, cấp trên và khách hàng. đều c thể dẫn tới rủi ro. Kiểm soát rủi ro là quá trình sử dụng các biện pháp, công cụ, hành động để phòng tránh rủi ro, hạn chế sự phát sinh thu h p hoặc giảm bớt ảnh hƣởng tiêu cực của rủi ro nếu phát sinh, khai thác hiệu quả các cơ hội mà rủi ro mang lại (nếu có).
Phòng tránh rủi ro có thể thực hiện b ng nhiều giải pháp nhƣ ph ng tránh, hạn chế tổn thất, phân tán rủi ro, dự phòng tổn thất,. Khái quát về kiểm soát hi thƣờng u n tại Kho bạc Nhà nƣớc 1. Khái niệm về kiểm soát chi thường xuyên 1211 hái niệm Khái niệm chi thƣờng xuyên NSNN đƣợc định nghĩa theo khoản 6 iều 4 của Luật NSNN năm 2015 “là nhiệm vụ chi của NSNN nh m bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh [20, tr 2]. 11 Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ thƣờng xuyên mà Nhà nƣớc phải đảm nhận ngày càng tăng, đã làm phong phú thêm nội dung chi thƣờng xuyên của NSNN.
Xét theo từng lĩnh vực, nội dung chi thƣờng xuyên NSNN bao gồm: chi cho hoạt động sự nghiệp nhƣ thể dục, thể thao; phát thanh, truyền hình…; các hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc; hoạt động quản lý nhà nƣớc; các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác đƣợc cấp kinh phí từ NSNN; quốc phòng - an ninh và trật tự, an toàn xã hội và một số khoản chi khác nhƣ chi trợ giá theo chính sách Nhà nƣớc, chi trợ cấp Bảo hiểm xã hội…; n x t theo nội dung kinh tế, các khoản chi thƣờng xuyên bao gồm: các khoản chi cho con ngƣời thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp, các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn, các khoản chi mua sắm, sửa chữa và các khoản chi khác n m trong cơ cấu chi thƣờng xuyên của NSNN. KS thƣờng xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN tiến hành các thủ tục kiểm tra, kiểm soát về nội dung, hạn mức các khoản chi nh m mục đ ch đảm bảo các khoản chi phù hợp với cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu ngân sách do Nhà nƣớc quy định dựa trên những nguyên tắc, hình thức và phƣơng pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ. Sự cần thi t thực hiện iểm soát chi thư ng u n tại Kho bạc Nhà nước hi thƣờng xuyên NSNN cần phải đƣợc kiểm soát bởi vì: Một là, nguồn hình thành quỹ NSNN chủ yếu là các khoản thu từ thuế của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế, một phần là từ các khoản thu từ phí, lệ phí, từ việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, các khoản viện trợ không hoàn lại…. o đ , công tác kiểm soát các khoản chi phải đƣợc thực hiện một cách ch nh xác, đúng quy định góp phần nâng cao tính minh bạch, công khai, dân chủ trong việc sử dụng nguồn lực của NSNN nh m xây dựng nền tài chính vững mạnh.
Hai là, nguồn thu của NSNN còn hạn h p mà các nhu cầu chi ngày 12 càng gia tăng nên việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi góp phần trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát nh m tập trung các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, chống các hiện tƣợng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia. a là, cơ chế, chính sách quản lý tài chính nói chung và quản lý NSNN thuộc lĩnh vực KSC nói riêng liên tục đƣợc sửa đổi, bổ sung nhƣng vẫn không thể ao hàm đƣợc hết các nội dung phát sinh trong quá trình thực hiện chi thƣờng xuyên NSNN. iều này dẫn đến các VS NS lợi dụng các kẽ hở, luôn tìm cách sử dụng hết số dự toán đƣợc giao mà không quan tâm đến các nội dung chi NSNN c đúng chế độ, tiêu chuẩn, chính sách của Nhà nƣớc quy định. ác VS NS gửi hồ sơ, chứng từ thanh toán đến K NN nhƣng chƣa có trong dự toán NSNN giao, các khoản chi không đúng chế độ, văn ản pháp luật hiện hành, sai tiêu chuẩn định mức chi tiêu của Nhà nƣớc.
o đ , cần phải c cơ quan c thẩm quyền để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN nh m đảm bảo đúng mục đ ch, chế độ, định mức chi tiêu theo quy định pháp luật. ồng thời việc KSC còn phát hiện và kịp thời ngăn chặn đƣợc những hành vi gian lận, sai phạm của các VS NS trong việc sử dụng NSNN. Bốn là, KS thƣờng xuyên NSNN đã giúp K NN quản lý tốt hơn về hình thức thanh toán. Cụ thể, hiện nay KBNN đẩy mạnh sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và hạn chế việc VS NS tự thanh toán trực tiếp cho các nhà cung cấp.
Qua đ , góp phần làm giảm bớt rủi ro gian lận trong thanh toán cũng nhƣ tiết kiệm đƣợc các chi phí vận chuyển, nhân lực trong quản lý tiền mặt. Nhƣ vậy, với chức năng là “ngƣời gác cổng , xuất phát từ tình hình thực tế trong vấn đề chi NSNN, công tác KSC NSNN nói chung và KSC thƣờng xuyên nói riêng của KBNN là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết. Đặc iểm c a iểm soát chi thư ng xuyên Một là, KS thƣờng xuyên gắn với những khoản chi thƣờng xuyên nên phần lớn công tác KSC diễn ra đều đặn trong năm, t c t nh thời vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định… ai là, KS thƣờng xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực và rất nhiều nội dung nên rất đa dạng và phức tạp. Vì vậy, những quy định trong KS thƣờng xuyên cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những quy định riêng, từng nội dung, từng tính chất nguồn kinh ph cũng nhƣ c những tiêu chuẩn, định mức riêng… a là, KS thƣờng xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớn những khoản chi thƣờng xuyên đều mang tính cấp thiết nhƣ chi về tiền lƣơng, tiền công, học bổng…gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên; các khoản chi về chuyên môn nghiệp vụ nh m đảm bảo duy trì hoạt động thƣờng xuyên của bộ máy nhà nƣớc nên những khoản chi này cũng đ i hỏi phải đƣợc giải quyết kinh phí trong những ngày đầu tháng làm cho cơ quan kiểm soát chi là KBNN luôn gặp áp lực về thời gian trong những ngày đầu tháng.
Bốn là, công tác KS thƣờng xuyên NSNN đƣợc thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy trình các ƣớc cụ thể do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quy định. Sau mỗi lần kiểm soát cần đƣa ra những ƣu và khuyết điểm, từ đ đúc kết kinh nghiệm để sửa đổi, bổ sung cho những lần kiểm soát sau. ơn nữa, hệ thống văn ản, cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực KS thƣờng xuyên liên tục đƣợc thay đổi, bổ sung. Nội dung kiểm soát chi thường xuyên t i Kho b c Nhà nước Nội dung KS thƣờng xuyên NSNN đƣợc quy định tại Thông tƣ số 62/2020/TT- T ngày 22/6/2020 nhƣ sau: Kiểm soát theo hình thức th nh toán trước, kiểm soát sau: Thanh toán trƣớc, kiểm soát sau là hình thức thanh toán áp dụng đối với từng lần thanh toán của các hợp đồng thanh toán nhiều lần, trừ lần thanh 14 toán cuối cùng.
Trong đ , K NN tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục thanh toán cho đối tƣợng thụ hƣởng trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp. Trƣờng hợp sau khi kiểm soát phát hiện khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, K NN c văn ản thông báo kết quả KSC gửi VS NS, sau đ thực hiện xử lý thu hồi giảm trừ giá trị thanh toán vào lần thanh toán liền kề tiếp theo, trƣờng hợp lần thanh toán liền kề tiếp theo không đủ khối lƣợng hoàn thành/dự toán để giảm trừ thì KBNN thực hiện thu hồi giảm chi NSNN trƣờng hợp chƣa quyết toán ngân sách hoặc thu hồi nộp NSNN trƣờng hợp đã quyết toán ngân sách theo quy định và thực hiện hạch toán kế toán theo đúng Mục lục NSNN, năm ngân sách. Kiểm soát theo hình thức kiểm soát trước, thanh toán sau: Kiểm soát trƣớc, thanh toán sau là hình thức thanh toán áp dụng đối với tất cả các khoản chi trừ trƣờng hợp đã áp dụng theo hình thức thanh toán trƣớc, kiểm soát sau. KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán trong thời gian 02 ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định.
ăn cứ vào hồ sơ, chứng từ VS NS gửi đến K NN để làm đề nghị thanh toán.