Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước, kiểm soát quyền lực là đòi hỏi khách quan nhằm ngăn ngừa nguy cơ tha hóa và lạm quyền. Chức năng quản lý nhà nước được hiện thực hóa thông qua hệ thống pháp luật và bộ máy hành chính, song quá trình này luôn tiềm ẩn nguy cơ lạm dụng quyền lực công vì lợi ích cục bộ hoặc cá nhân. Theo tinh thần Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, việc hoàn thiện cơ chế tự kiểm soát của Nhà nước, hạn chế lạm quyền và vận hành quyền lực đúng mục đích phục vụ nhân dân là nhiệm vụ mang tính sống còn.

Về bản chất, kiểm soát quyền lực nhà nước bảo đảm mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân được trao quyền đều phải chịu sự giám sát thường xuyên ở mọi cấp chính quyền. Cơ chế này bao gồm sự phân bổ quyền lực theo chiều dọc (mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương) và sự phân chia, phối hợp, kiểm soát theo chiều ngang giữa các nhánh quyền lực. Xét về cơ sở pháp lý và chính trị, vấn đề kiểm soát quyền lực ở Việt Nam hiện nay được xác lập vững chắc trên hai nền tảng:

  1. Căn cứ hiến định tại Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013: "Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp".
  2. Căn cứ chính trị tại Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới. Nghị quyết nhấn mạnh một số vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát quyền lực chưa được giải quyết thấu đáo, bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật còn bất cập, hiệu quả kiểm soát quyền lực trên thực tế chưa cao.

Nhằm làm sáng tỏ các yêu cầu trên, đề tài "Lý luận về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước Việt Nam hiện nay" được tác giả lựa chọn nghiên cứu với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nhận biết các nội dung cơ bản liên quan đến kiểm soát quyền lực nhà nước; trên cơ sở nhận thức nhu cầu thực tiễn và các quan điểm phát triển, tiếp thu và đóng góp vào việc nâng cao chất lượng hoạt động quản lý, vận hành cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước hiện nay.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Nghiên cứu, tìm hiểu những vấn đề lý luận chung về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước.
    2. Chỉ ra nội dung của cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước.
    3. Chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước.
    4. Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước giữa cơ quan thực hiện quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp.
    5. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh lý thuyết về cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước giữa các cơ quan có thẩm quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp; thực trạng vận hành và định hướng hoàn thiện cơ chế pháp lý giữa ba nhánh quyền lực này.
    • Phạm vi không gian: Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp trong hệ thống chính trị Việt Nam.
    • Phạm vi thời gian: Trọng tâm là giai đoạn từ khi Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực đến thời điểm nghiên cứu (năm 2024); đồng thời có khảo cứu, so sánh đối chiếu với các bản Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm, phạm trù khoa học dựa trên việc tổng kết học thuyết pháp lý, tư tưởng chính trị và các công trình nghiên cứu đi trước:

  • Hệ thống khái niệm nền tảng:

    • Quyền lực: Xuất phát từ gốc Latin "potere" (uy quyền hoặc quyền điều khiển). Tác giả tổng hợp định nghĩa từ các học giả quốc tế (Max Weber coi quyền lực là khả năng thực hiện ý chí cá nhân trong quan hệ xã hội dù có sự kháng cự; Leslie Lipson xem quyền lực là khả năng đạt kết quả qua hành động phối hợp) và các học giả trong nước (Nguyễn Khắc Viện, Lưu Văn Sùng). Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, quyền lực là mối quan hệ xã hội mà qua đó giai cấp hoặc nhóm người chi phối hành vi của chủ thể khác thông qua áp đặt, cưỡng chế.
    • Quyền lực nhà nước (QLNN): Là khả năng của Nhà nước với tổng thể quyền hạn quyền lực công do các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực thi, tác động đến các lĩnh vực xã hội theo Hiến pháp và pháp luật nhằm phục vụ lợi ích quốc gia, dân tộc.
    • Kiểm soát quyền lực nhà nước (KSQL): Là toàn bộ phương thức, biện pháp xem xét, theo dõi, đánh giá, xử lý nhằm phát hiện, ngăn ngừa và loại bỏ nguy cơ lạm quyền, vi phạm pháp luật của các chủ thể thực thi công quyền, bảo đảm quyền lực được tổ chức và vận hành đúng mục đích. Khái niệm này rộng hơn "giám sát", bao hàm cả thanh tra, kiểm tra, theo dõi và xử lý.
    • Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước: Hệ thống liên kết logic giữa phương pháp, quy trình, quy định pháp luật và thiết kế thể chế nhằm thực hiện việc kiểm soát quyền lực. Cơ chế này gồm hai bình diện: kiểm soát bên trong (giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp với nhau và trong từng hệ thống) và kiểm soát bên ngoài (do Nhân dân thực hiện trực tiếp hoặc qua các tổ chức xã hội).
  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu kế thừa: Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận từ các công trình chuyên khảo của GS.TS. Nguyễn Đăng Dung (Sự hạn chế quyền lực nhà nước, 2005; Kiểm soát quyền lực nhà nước, 2017); GS.TS. Trần Ngọc Đường (Phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2011; Phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực với việc sửa đổi Hiến pháp năm 1992, 2012); các luận án tiến sĩ của Nguyễn Hữu Chính (2020), Phạm Hồng Phong (2021), Trịnh Quốc Việt (2022); các luận văn thạc sĩ của Đinh Hải Thịnh (2023), Lê Thị Loan (2017).

  • Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp luận: Dựa trên thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về kiểm soát quyền lực; các quan điểm, đường lối của Đảng về cải cách bộ máy nhà nước và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
STT Tên phương pháp Mục đích và phạm vi ứng dụng trong khóa luận
1 Phân tích - tổng hợp Phương pháp chủ đạo xuyên suốt các chương nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, phân tích các quy định hiến định và đánh giá ưu điểm, hạn chế của cơ chế kiểm soát quyền lực.
2 So sánh và đối chiếu Áp dụng chủ yếu tại Chương 2 để phân tích sự tương đồng, khác biệt trong quy định pháp luật qua các bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), nhận diện sự biến chuyển nhận thức qua từng giai đoạn lịch sử.
3 Nghiên cứu tài liệu Thu thập và xử lý tài liệu gốc (văn bản quy phạm pháp luật, Văn kiện Đảng, báo cáo chuyên đề) và tài liệu phụ (giáo trình, công trình nghiên cứu, bài báo khoa học) phục vụ lập luận.
4 Quy nạp và diễn dịch Khái quát hóa từ các quy phạm pháp luật cụ thể thành các luận điểm lý luận; đồng thời diễn dịch các nguyên tắc hiến định vào đánh giá thực tiễn hoạt động của từng nhánh quyền lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước Việt Nam

Chương 1 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận cốt lõi, xác lập khung phân tích cho toàn bộ công trình:

  • Đặc điểm của cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước: Khóa luận xác định 5 đặc điểm chính: (1) Hoạt động dựa trên cơ sở pháp lý để các cơ quan chuyên trách thuộc ba nhánh quyền lực thực hiện chức năng giám sát theo luật định; (2) Bao gồm các biện pháp bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản pháp luật, ngăn chặn vi phạm từ các quyết định công quyền; (3) Tiến hành các thủ tục tố tụng hiến pháp khi có vi phạm quy định hiến định; (4) Bảo đảm quyền lực nhà nước vận hành công khai, minh bạch, có trách nhiệm giải trình trước nhân dân; (5) Thiết lập cơ chế "kiểm tra và cân bằng", bảo vệ các giá trị hiến định và quyền tự do của công dân.
  • Nguyên tắc của cơ chế: Gồm 5 nguyên tắc: Đặt nền tảng trên tư tưởng pháp lý tiến bộ và nguyên tắc pháp quyền; hướng tới mục tiêu tối thượng là bảo vệ quyền và tự do của con người, công dân; thực hiện thông qua cơ chế dân chủ và công khai để phản ánh ý chí nhân dân; dựa trên phân tích khách quan các mối quan hệ xã hội và đánh giá hiệu quả thực tế của quy phạm pháp luật; kết hợp chặt chẽ giữa khoa học pháp lý với quan điểm chính trị, đồng thời bảo đảm các thiết chế kiểm tra Hiến pháp và sự độc lập của nhánh tư pháp.
  • Mục tiêu hoàn thiện: Nhằm nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật trong toàn xã hội; bảo đảm nhánh tư pháp hoạt động độc lập, khoa học; đưa quyền lực nhà nước trở về đúng bản chất là sự ủy thác quyền lực từ Nhân dân; giảm thiểu tội phạm và vi phạm pháp luật; tạo cơ sở cho sự tương thích và hội nhập quốc tế về tư pháp.
  • Mối quan hệ giữa các nhánh quyền lực:
    • Lập pháp và Hành pháp: Là tiêu điểm của tổ chức bộ máy nhà nước. Mối quan hệ này vận hành trên ba phương diện: phân chia ranh giới thẩm quyền, phối hợp triển khai chính sách và kiểm soát lẫn nhau nhằm hướng tới một Quốc hội thực quyền, cẩn trọng trong lập pháp và một Chính phủ hành động, kiến tạo, dám chịu trách nhiệm.
    • Lập pháp và Tư pháp: Thiết lập trên cơ sở chế ước và cân bằng qua các quy định của Hiến pháp. Cơ quan tư pháp kiểm tra tính hợp hiến của văn bản pháp luật; ngược lại, cơ quan lập pháp kiểm soát tư pháp thông qua thẩm quyền thành lập cơ cấu, phê chuẩn nhân sự cấp cao và nghe báo cáo công tác.
  • Bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Sự điều chỉnh của pháp luật, trước hết là Hiến pháp - phương tiện phân định ranh giới ủy quyền của Nhân dân; (2) Cách thức tổ chức quyền lực nhà nước (mô hình quyền lực ưu thế - tập trung quyền lực vào nghị viện/Quốc hội như ở Việt Nam và Trung Quốc, khác biệt với mô hình quyền lực cân bằng dựa trên phân quyền triệt để); (3) Hoạt động giám sát của nhân dân và quy trình bãi nhiệm đại biểu (tác giả chỉ rõ bất cập khi quy trình bãi nhiệm ĐBQH hiện nay chủ yếu do Quốc hội tiến hành nội bộ theo 3 bước, cử tri chưa có quy trình trực tiếp bãi miễn thuận lợi); (4) Hoạt động bảo hiến (vai trò của mô hình tài phán, phạm vi tiền kiểm hay hậu kiểm, thẩm tra cụ thể hay trừu tượng).

Chương 2: Thực trạng cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước Việt Nam

Chương 2 phân tích sự phát triển nhận thức lập hiến và khảo sát thực trạng kiểm soát quyền lực giữa ba nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp hiện hành:

  • Quá trình nhận thức qua các thời kỳ lập hiến:
Bản Hiến pháp Mô hình tổ chức quyền lực Đặc điểm cơ chế kiểm soát quyền lực
Hiến pháp 1946 Dân chủ cộng hòa, kết hợp yếu tố đại nghị và cộng hòa tổng thống. Thừa nhận cơ chế cân bằng, kiểm soát quyền lực giữa lập pháp và hành pháp. Chủ tịch nước đứng đầu Chính phủ, chọn Thủ tướng, có quyền đề nghị UBTVQH xem xét lại pháp lệnh; Nghị viện có chế định bỏ phiếu tín nhiệm Chính phủ; rạch ròi trách nhiệm cá nhân.
Hiến pháp 1959 Tập quyền xã hội chủ nghĩa bước đầu. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, duy nhất có quyền lập pháp. Hội đồng Chính phủ là cơ quan chấp hành và hành chính cao nhất, chịu sự giám sát và báo cáo trước Quốc hội. Quốc hội có quyền bãi miễn các chức danh lãnh đạo hành pháp và tư pháp.
Hiến pháp 1980 Tập quyền XHCN tuyệt đối (mô hình Xô viết). Toàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào Quốc hội. Hội đồng Bộ trưởng trực thuộc hoàn toàn Quốc hội. Áp dụng nguyên tắc trách nhiệm tập thể, bãi bỏ chế định bất tín nhiệm; làm suy giảm trách nhiệm cá nhân người đứng đầu hành chính, dẫn đến tình trạng quan liêu, trì trệ.
Hiến pháp 1992 (sửa đổi 2001) Khởi đầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN. Lần đầu ghi nhận nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự "phân công, phối hợp" giữa các cơ quan trong thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp (chưa có từ "kiểm soát"). Quốc hội là cơ quan duy nhất lập hiến và lập pháp; cơ chế phối hợp tư pháp còn phức tạp, thiếu thiết chế bảo hiến.
Hiến pháp 2013 Nhà nước pháp quyền XHCN hoàn thiện. Bổ sung nguyên tắc "kiểm soát" tại Khoản 3 Điều 2. Xác định rõ chức năng lập pháp của Quốc hội, hành pháp của Chính phủ, tư pháp của TAND. Đặt ra yêu cầu kiểm soát quyền lực gắn liền với kiểm soát nội bộ và kiểm soát từ nhân dân theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW.
  • Thực trạng kiểm soát quyền lập pháp: Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp và giám sát tối cao (Điều 69, Khoản 2 Điều 70 HP 2013). Quốc hội kiểm soát các nhánh khác qua việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo cấp cao; lấy phiếu, bỏ phiếu tín nhiệm (Khoản 7, Khoản 8 Điều 70). UBTVQH giám sát văn bản của Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC (Điều 74). ĐBQH thực hiện quyền chất vấn (Khoản 3 Điều 98). Quy trình lập pháp đã nâng cao chất lượng báo cáo thẩm tra, phản biện, xin ý kiến Bộ Chính trị; tuy nhiên cơ chế để các cơ quan khác kiểm soát lại các đạo luật do Quốc hội ban hành còn thiếu vắng.
  • Thực trạng kiểm soát quyền hành pháp: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp và là cơ quan chấp hành của Quốc hội (Điều 94 HP 2013). Hệ thống kiểm soát nội bộ của hành pháp được tổ chức chặt chẽ thông qua Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ và Thanh tra địa phương. Tác giả phát hiện "lỗ hổng" lớn nhất trong cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước hiện nay là: Hiến pháp và pháp luật chủ yếu quy định việc kiểm soát đối với hành pháp và sự phối hợp của hành pháp, chưa quy định các công cụ pháp lý tương xứng để cơ quan hành pháp kiểm soát trở lại hoạt động của cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp.
  • Thực trạng kiểm soát quyền tư pháp: Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp (Điều 102 HP 2013). Nguyên tắc độc lập xét xử của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân được hiến định. Tuy nhiên, quyền tư pháp ở Việt Nam chưa có thẩm quyền phán quyết tính hợp hiến của các văn bản luật do Quốc hội ban hành (do chưa có Tòa án Hiến pháp). Quyền kiểm soát của Tòa án đối với cơ quan hành chính chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp qua xét xử các vụ án hành chính.
  • Đánh giá chung: Cơ chế kiểm soát quyền lực đã có bước chuyển nhận thức mang tính đột phá từ sau Đổi mới và Hiến pháp 2013; song vẫn tồn tại tính chất kiểm soát một chiều từ Quốc hội xuống, thiếu cơ chế chế ước ngược lại và thiếu vắng cơ quan tài phán hiến pháp chuyên trách.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước Việt Nam

Dựa trên các khiếm khuyết được chỉ ra ở Chương 2, khóa luận đề xuất ba nhóm định hướng giải pháp:

  1. Hoàn thiện cơ chế phối hợp và phân công giữa các cơ quan nhà nước:
    • Phân định rõ ranh giới thẩm quyền, phân công rành mạch chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp, khắc phục triệt để sự chồng chéo hoặc bao biện làm thay.
    • Xác định rõ ràng trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan công quyền, tránh tình trạng ẩn nấp sau danh nghĩa trách nhiệm tập thể đã từng tồn tại trong giai đoạn Hiến pháp 1980.
    • Nâng cao tính chủ động, năng lực kiến tạo chính sách của cơ quan hành pháp trong quy trình đề xuất, soạn thảo luật trình Quốc hội.
  2. Hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực giữa các nhánh quyền lực:
    • Khắc phục tình trạng kiểm soát "một chiều", bổ sung các phương thức kiểm soát hợp lý của Chính phủ và Tòa án đối với quy trình làm luật của Quốc hội.
    • Mở rộng thẩm quyền của hệ thống Tòa án trong việc phán quyết hoặc kiến nghị đình chỉ hiệu lực đối với các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật của cơ quan hành chính có dấu hiệu trái luật, xâm phạm quyền con người.
    • Hoàn thiện quy định pháp luật về trình tự, thủ tục bãi nhiệm đại biểu dân cử trực tiếp từ phía cử tri, bảo đảm quyền kiểm soát tối cao của nhân dân đối với những người được ủy quyền.
  3. Hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp (Bảo hiến):
    • Từng bước nghiên cứu, xây dựng thiết chế tài phán hiến pháp độc lập (mô hình Hội đồng Hiến pháp hoặc Tòa án Hiến pháp) phù hợp với chế độ chính trị Việt Nam.
    • Quy định rõ ràng thẩm quyền, trình tự tiền kiểm và hậu kiểm đối với tính hợp hiến của các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội và các cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Khóa luận làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về kiểm soát quyền lực trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, chỉ ra 5 đặc điểm, 5 nguyên tắc và 4 nhân tố tác động đến sự vận hành của cơ chế kiểm soát quyền lực.
    • Văn bản làm nổi bật sự biến chuyển mô hình tổ chức quyền lực qua 5 bản Hiến pháp: từ mô hình kết hợp cân bằng quyền lực (1946), sang mô hình tập quyền XHCN từng bước (1959) và tập quyền XHCN tuyệt đối (1980), tiến tới bước chuyển Đổi mới (1992) và hoàn thiện nguyên tắc "kiểm soát" (2013).
    • Chỉ ra chính xác các số liệu điều khoản hiến định và "điểm nghẽn" thực tế: Điều 69, 70, 74, 94, 98, 102 Hiến pháp 2013; bất cập trong quy trình bãi nhiệm ĐBQH 3 bước thuần túy nội bộ; và nhận định thực chứng về việc cơ quan hành pháp thiếu công cụ pháp lý để kiểm soát lập pháp và tư pháp.
  • Giải pháp kiến nghị: Đưa ra hệ thống giải pháp 3 nhóm bám sát thực tiễn: phân định thẩm quyền cá nhân; thiết lập cơ chế kiểm soát đa chiều giữa ba nhánh; nghiên cứu hình thành cơ chế tài phán hiến pháp theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW.
  • Đóng góp mới mà tác giả tự nêu:
    • Bổ sung cơ sở lý luận về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước phù hợp với các định hướng chính trị mới nhất sau Văn kiện Đại hội XIII của Đảng và Nghị quyết số 27-NQ/TW.
    • Cung cấp góc nhìn chuyên biệt của sinh viên ngành Luật học tại Học viện Hành chính Quốc gia về mối quan hệ giữa kiểm soát quyền lực và cải cách nền hành chính công vụ.
    • Tạo lập nguồn tư liệu học thuật tham khảo cho người học và các đề tài nghiên cứu kế tiếp về luật hiến pháp và khoa học hành chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được tác giả thừa nhận:
    • Thời gian nghiên cứu và nguồn tư liệu tiếp cận còn hạn chế, chưa bao quát sâu sắc toàn bộ các công trình chuyên khảo liên quan trong nước và quốc tế.
    • Năng lực chuyên môn của sinh viên và vốn kinh nghiệm thực tiễn công tác tư pháp - hành chính còn hạn chế, khiến một số nhận định lý luận chưa được minh chứng bằng hệ thống dữ liệu điều tra thực nghiệm phong phú.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Tiếp tục theo dõi việc thể chế hóa Nghị quyết số 27-NQ/TW trong các luật về tổ chức bộ máy nhà nước sửa đổi thời gian tới.
    • Mở rộng nghiên cứu sang mô hình thực nghiệm về cơ quan bảo hiến và đánh giá tác động của quy trình tố tụng hiến pháp đối với tính ổn định chính trị ở Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên đại học, học viên cao học các ngành Luật học, Quản lý nhà nước, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước tại Học viện Hành chính Quốc gia, Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật - ĐHQGHN và các cơ sở đào tạo chuyên ngành liên quan.
    • Cán bộ, chuyên viên làm việc tại các cơ quan tham mưu pháp luật, ban pháp chế, văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Hệ thống hóa tiến trình lịch sử kiểm soát quyền lực qua 5 bản Hiến pháp tại Chương 2, cung cấp tư liệu so sánh pháp luật trực quan.
    • Khung lý thuyết phân tích về các nguyên tắc, đặc điểm và 4 yếu tố tác động đến cơ chế kiểm soát quyền lực tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định "lỗ hổng" lớn nhất trong cơ chế kiểm soát quyền hành pháp hiện nay ở Việt Nam là gì?
Theo tác giả, "lỗ hổng" lớn nhất là các quy định pháp luật hiện hành mới chỉ tập trung vào việc cơ quan lập pháp kiểm soát cơ quan hành pháp và sự phối hợp giữa các nhánh quyền lực, nhưng lại thiếu vắng các quy định cụ thể xác lập quyền hạn cho cơ quan hành pháp trong việc kiểm soát trở lại hoạt động của cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp.

2. Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình tổ chức quyền lực trong Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm 1980 được tác giả chỉ ra là gì?
Hiến pháp năm 1946 thiết lập cơ chế cân bằng quyền lực giữa hành pháp và lập pháp, trao quyền hành pháp mạnh mẽ cho Chủ tịch nước (chọn Thủ tướng, quyền phủ quyết tương đối khi đề nghị UBTVQH xem xét lại pháp lệnh) và đề cao trách nhiệm cá nhân. Ngược lại, Hiến pháp năm 1980 tổ chức theo nguyên tắc tập quyền XHCN tuyệt đối mô phỏng mô hình Xô viết, Hội đồng Bộ trưởng trực thuộc hoàn toàn Quốc hội, xóa bỏ trách nhiệm cá nhân để thay bằng trách nhiệm tập thể, làm suy yếu tính năng động của hành chính.

3. Theo tác giả, có những nhân tố nào tác động trực tiếp đến cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước?
Khóa luận chỉ rõ 4 nhân tố tác động: (1) Sự điều chỉnh của pháp luật mà trước hết là Hiến pháp; (2) Cách thức tổ chức quyền lực nhà nước (mô hình quyền lực ưu thế so với mô hình quyền lực cân bằng); (3) Hoạt động giám sát quyền lực nhà nước của nhân dân (thể hiện rõ qua quy trình bãi nhiệm đại biểu); (4) Hoạt động bảo vệ Hiến pháp (thiết chế, phương thức tiền kiểm hay hậu kiểm).

4. Khóa luận chỉ ra bất cập gì trong thực tiễn quy trình bãi nhiệm Đại biểu Quốc hội của nhân dân?
Thực tiễn cho thấy quy trình để cử tri trực tiếp bãi nhiệm ĐBQH chưa được quy định cụ thể, chi tiết. Các trường hợp bãi nhiệm trên thực tế đều do Quốc hội thực hiện khép kín qua 3 bước (Mặt trận Tổ quốc giới thiệu; UBTVQH đề nghị; Quốc hội thảo luận và bỏ phiếu), khiến cử tri rơi vào thế bị động và UBTVQH cũng chưa kịp ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về vấn đề này.

5. Vì sao cơ chế kiểm soát của Tòa án đối với cơ quan lập pháp và hành pháp tại Việt Nam bị đánh giá là còn hạn chế?
Bởi vì Việt Nam chưa thành lập Tòa án Hiến pháp nên hệ thống Tòa án không có thẩm quyền phán quyết tính hợp hiến của các đạo luật do Quốc hội ban hành. Đồng thời, sự phân định thẩm quyền giữa hành pháp và tư pháp chưa thật rạch ròi, quyền hạn xem xét tính hợp pháp của các quyết định hành chính, hành vi hành chính của Tòa án mới chỉ giới hạn trong phạm vi tài phán hành chính hẹp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hương Giang là công trình nghiên cứu hệ thống và nghiêm túc về mặt lý luận pháp lý, bám sát các mục tiêu cải cách tư pháp và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo Nghị quyết số 27-NQ/TW. Thông qua việc phân tích sâu sắc dữ liệu lập hiến qua các thời kỳ và đánh giá thẳng thắn các tồn tại thể chế hiện hành, tác giả đã làm rõ bản chất của cơ chế kiểm soát quyền lực giữa các nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp. Các phân tích và giải pháp trong đề tài đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một khóa luận cử nhân Luật học, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo và nghiên cứu chuyên môn.