Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (mã số: 9 31 02 02) của tác giả Cù Huy Khang, với đề tài "Cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy vùng Đông Nam Bộ giai đoạn hiện nay", được thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Lâm Quốc Tuấn vào năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bản chất của đấu tranh giai cấp trong lịch sử xã hội loài người gắn liền với vấn đề giành và giữ quyền lực. Quyền lực luôn tồn tại tính chất hai mặt: vừa có thể phục vụ lợi ích cộng đồng, vừa có nguy cơ bị lợi dụng nhằm mưu cầu lợi ích cá nhân, cục bộ. Do đó, cơ chế kiểm soát quyền lực là một tất yếu khách quan để ngăn ngừa việc thực thi quyền lực sai lệch hoặc không đầy đủ.

Tại Việt Nam, Điều 4 Hiến pháp năm 2013 quy định Đảng Cộng sản Việt Nam chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình; các tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Tuy nhiên, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI đã chỉ rõ nguyên tắc "tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách" trên thực tế ở nhiều nơi rơi vào hình thức do thiếu cơ chế trách nhiệm rõ ràng, dẫn đến tình trạng dựa dẫm tập thể, không rõ trách nhiệm cá nhân, hoặc lạm dụng quyền lực tinh vi. Tổ chức bộ máy còn cồng kềnh, chồng chéo; cơ chế kiểm soát quyền lực chậm được hoàn thiện và còn nhiều sơ hở.

Ban Thường vụ Huyện ủy (BTVHU) giữ vị trí trung tâm trong hệ thống chính trị cấp huyện, lãnh đạo giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành đảng bộ huyện. Vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi diễn ra quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng. Thực tế cho thấy việc thực thi quyền hạn của BTVHU tại một số địa phương thuộc vùng ĐNB vẫn còn tình trạng sử dụng quyền lực không đúng, không đầy đủ, gây mất đoàn kết nội bộ và suy giảm niềm tin của quần chúng. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: cho đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện về cơ chế kiểm soát quyền lực đối với một tổ chức đảng cụ thể là Ban Thường vụ Huyện ủy tại địa bàn đặc thù vùng Đông Nam Bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế kiểm soát quyền lực đối với BTVHU vùng ĐNB; đánh giá thực trạng, chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt cơ chế này trong giai đoạn hiện nay.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế kiểm soát quyền lực đối với BTVHU vùng ĐNB trong giai đoạn hiện nay.
  3. Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng cơ chế kiểm soát quyền lực đối với BTVHU vùng ĐNB từ năm 2010 đến nay.
  4. Đề xuất phương hướng và những giải pháp thực hiện tốt cơ chế kiểm soát quyền lực đối với BTVHU vùng ĐNB giai đoạn hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế kiểm soát quyền lực đối với BTVHU vùng ĐNB giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu cơ chế kiểm soát quyền lực đối với BTVHU vùng ĐNB và các phương hướng, giải pháp chủ yếu để thực hiện cơ chế này.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 37 huyện thuộc 05 tỉnh (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước) và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn và khảo sát thu thập từ năm 2010 đến năm 2020. Các phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa các tài liệu khoa học có liên quan theo hai nhóm chính: nghiên cứu nước ngoài và nghiên cứu trong nước.

Nhóm công trình Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung trọng tâm được trích dẫn
Nghiên cứu nước ngoài về quyền lực và phân chia quyền lực Sujian Guo (Chinese Politics and Government: Power, Ideology and Organization) Phân tích cấu trúc, quy trình, tác động của hệ thống chính trị, hệ tư tưởng và tổ chức tại Trung Quốc.
William Storey (US Government and Politics) Xem xét khuôn khổ chính phủ Hoa Kỳ và các cơ chế ngăn ngừa lạm dụng quyền lực của các nhánh quyền lực.
Vương Hiểu Thăng (nghiên cứu quan điểm của Jürgen Habermas) Luận giải về sự trao đổi quyền lực nhằm hạn chế việc quyền lực chính trị trở thành hệ thống độc lập, tự phục vụ.
Trịnh Kiện Phân tích cải cách hệ thống chính trị dưới góc nhìn phân bổ quyền lực (tập quyền, thụ quyền, phân quyền, trao trả quyền lực).
Lý Phi Diệu, Trương Đông, Lưu Minh Hưng Khảo sát 29 thành phố (1952-2008) về ảnh hưởng của kết cấu quyền lực chính trị tới tăng trưởng kinh tế địa phương tại Trung Quốc.
David Samuels và Matthew S. Shugart (Presidents, Parties, and Prime Ministers) Khung lý thuyết về sự phân chia quyền lực làm thay đổi tổ chức và hành vi của các đảng chính trị.
Gisela Sin (Separation of Powers and Legislative Organization) Tác động của quy định hiến pháp và các phe phái chính trị tới phân chia quyền lực lập pháp từ 1879-2013.
Huy Minh Tuyền So sánh hai hình thái giám sát chính trị: phân quyền theo chiều ngang và phân quyền theo chiều dọc.
Trình Kim Phúc, La Đại Mông, Hứa Trung Minh Nghiên cứu về chức năng giám sát dư luận của truyền thông; tính hợp pháp của quyền lực chính trị; sự xung đột giữa quyền lực chính trị và quyền lợi nhân dân.
Nghiên cứu nước ngoài về kiểm soát quyền lực trong đảng cầm quyền Trần Tiểu Quỳnh, Vương Khải Vỹ, Trương Kim Văn Cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ; các chủ thể cấu thành cơ chế giám sát (nhà nước, hành chính, kỷ luật đảng, nhân dân, báo chí).
Cao Bái Huyên, Vương Tiểu Ngọc, Vương Hạo, Dương Nhân Trung, Ti Điềm, You Xin Hua, Liang Gang Bản chất kinh tế học của tham nhũng chính trị; hoàn thiện cơ chế trách nhiệm; vai trò của lĩnh vực công; tư tưởng giám sát quyền lực của Đảng Cộng sản Trung Quốc từ Đại hội XVIII.
Nghiên cứu trong nước về kiểm soát quyền lực nhà nước và hệ thống chính trị Trần Ngọc Đường và cộng sự (2010) Phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước qua các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi 2001).
Võ Thành Khối Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng lãnh đạo trong điều kiện kinh tế thị trường giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030.
Đào Trí Úc Cơ chế giám sát của nhân dân đối với hoạt động của bộ máy Đảng và Nhà nước.
Lê Minh Quân, Lê Hữu Nghĩa - Bùi Đình Bôn, Mai Trung Hậu - Ngô Hoan Hoàn thiện cơ chế kiểm soát bên trong và bên ngoài; xác định thẩm quyền và trách nhiệm của đảng cầm quyền; bài học sụp đổ từ Đảng Cộng sản Liên Xô.
Nghiên cứu trong nước về kiểm soát quyền lực trong Đảng Cộng sản Việt Nam Hồ Chí Minh, Nguyễn Phú Trọng (1997, 2016) Tư tưởng về phương thức lãnh đạo; xây dựng chỉnh đốn Đảng; kiểm tra, giám sát và dân chủ trong Đảng.
Lê Hồng Liêm, Mai Thế Dương, Cao Văn Thống và cộng sự (2015) Công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; giải quyết khiếu nại kỷ luật; phòng chống tham nhũng và tha hóa quyền lực.
Vũ Văn Phúc, Bùi Văn Tiếng, Phạm Văn Định, Vũ Văn Hải, Nguyễn Đình Bắc, Nguyễn Trọng Phúc, Nguyễn Văn Giang - Nguyễn Ngọc Ánh, Nguyễn Minh Tuấn Thẩm quyền người đứng đầu; kiểm soát quyền lực khi bí thư kiêm chủ tịch UBND (song trùng lãnh đạo); triển khai Quy định số 205-QĐ/TW ngày 23-9-2019 và Nghị quyết số 26-NQ/TW năm 2018 về kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ; cơ chế kiểm soát giữa các chủ thể trong hệ thống chính trị.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình tiền bối đã thiết lập cơ sở khái niệm về quyền lực, phân quyền, giám sát đảng và kiểm soát quyền lực nhà nước. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận ở tầm vĩ mô (cấp Trung ương hoặc toàn bộ hệ thống chính trị) hoặc tập trung thuần túy vào công tác tư pháp, kiểm tra Đảng nói chung. Chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích cơ chế kiểm soát quyền lực áp dụng cho Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện tại địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập hệ thống tiêu chí lý luận và phân tích số liệu thực chứng của 37 huyện thuộc vùng ĐNB.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nền tảng lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phòng chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.
  • Khái niệm quyền lực và kiểm soát quyền lực: Luận án trích dẫn định nghĩa từ Từ điển Tiếng Việt, Đại từ điển Tiếng Việt, Sách tra cứu các mục từ về tổ chức, Bách khoa triết học Liên Xô và lý thuyết xã hội học của Max Weber (xem xét quyền lực là phương tiện cưỡng bức trong xung đột xã hội, phân biệt giữa quan hệ quyền lực và lĩnh vực thực thi quyền lực, thừa nhận quyền lực cứng và quyền lực mềm).
  • Cơ sở pháp lý và quy chế: Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI, XII); Điều 4 Hiến pháp năm 2013; Quy định số 202-QĐ/TW ngày 02-8-2019 của Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp huyện; Quy định số 205-QĐ/TW ngày 23-9-2019 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ và chống chạy chức, chạy quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Xây dựng Đảng với các phương pháp liên ngành khoa học chính trị và xã hội học:

  • Phương pháp lôgic và lịch sử: Xem xét sự hình thành và vận động của các quy định kiểm soát quyền lực trong hệ thống tổ chức Đảng qua các thời kỳ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp: Phân tích các văn kiện, quy định, báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng của các tỉnh ủy, thành ủy và huyện ủy vùng ĐNB.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Hệ thống hóa thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo và việc chấp hành quy chế làm việc của các BTVHU vùng ĐNB.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu khảo sát, lấy ý kiến của cán bộ, đảng viên tại các huyện vùng ĐNB về thực trạng thực thi quyền hạn và cơ chế kiểm soát đối với BTVHU.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, các Nghị quyết Hội nghị Trung ương khóa XI, XII.
  • Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng, báo cáo kiểm tra, giám sát từ các tỉnh ủy, thành ủy: Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Báo cáo định kỳ và quy chế làm việc của 37 huyện ủy vùng ĐNB.
  • Số liệu thống kê diện tích, dân số, tổ chức đảng và kết quả phiếu khảo sát thực tế do tác giả thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ chế kiểm soát quyền lực

Chương này dành cho việc rà soát toàn diện các tài liệu học thuật trong và ngoài nước:

  • 1.1. Các công trình nghiên cứu của nước ngoài: Tổng hợp các nhóm nghiên cứu về bản chất quyền lực, sự tha hóa quyền lực, lý thuyết phân chia quyền lực (tam quyền phân lập, mô hình tổng thống - thủ tướng), kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Trung Quốc về giám sát quyền lực nội bộ, "quản trị Đảng nghiêm minh toàn diện" từ Đại hội XVIII đến nay.
  • 1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước: Phân tích các công trình về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cơ chế giám sát của nhân dân, vai trò kiểm tra, giám sát của Đảng, vấn đề kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ theo Quy định số 205-QĐ/TW, và các nghiên cứu về mô hình bí thư đồng thời là chủ tịch UBND cấp huyện.
  • 1.3. Khái quát kết quả nghiên cứu và những vấn đề luận án tập trung giải quyết: Xác định các luận điểm đã được chứng minh (tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, yêu cầu khách quan phải kiểm soát quyền lực) và khẳng định khoảng trống về kiểm soát quyền lực đối với BTVHU vùng ĐNB để xác định lộ trình nghiên cứu tiếp theo.

Chương 2: Cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy vùng Đông Nam Bộ - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết và làm rõ bối cảnh cụ thể của địa bàn nghiên cứu:

  • Khái quát vùng Đông Nam Bộ và BTVHU: Vùng gồm 01 thành phố trực thuộc Trung ương (Thành phố Hồ Chí Minh) và 05 tỉnh (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước) với diện tích 23.552,6 km2. Khảo sát cụ thể trên 37 đơn vị hành chính cấp huyện:
    • Diện tích các huyện: 20.574,62 km2.
    • Phân bổ huyện: Thành phố Hồ Chí Minh (4 huyện: Cần Giờ, Nhà Bè, Bình Chánh, Củ Chi); Bình Dương (4 huyện: Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng); Đồng Nai (9 huyện: Trảng Bom, Tân Phú, Long Thành, Thống Nhất, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Nhơn Trạch, Vĩnh Cửu); Bà Rịa - Vũng Tàu (5 huyện: Đất Đỏ, Long Điền, Long Đất, Xuyên Mộc, Châu Đức); Tây Ninh (6 huyện: Bến Cầu, Châu Thành, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Tân Biên, Tân Châu); Bình Phước (8 huyện: Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng).
    • Quy mô đảng bộ: 37 đảng bộ huyện với 2.240 tổ chức cơ sở đảng (gồm 880 đảng bộ cơ sở và 1.360 chi bộ cơ sở), quản lý trên 129.000 đảng viên. Tổng số ủy viên BTVHU là 445 người (trung bình mỗi huyện có từ 11 đến 13 ủy viên BTVHU; cơ cấu gồm 01 bí thư và 02 phó bí thư).
Thống kê tổ chức bộ máy và nhân sự Đảng bộ cấp huyện vùng Đông Nam Bộ (tính đến thời điểm khảo sát của luận án)

(Ghi chú: 05 cơ quan tham mưu gồm: Văn phòng, Ban Tổ chức, Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra huyện ủy).

  • Đặc điểm tác động đến kiểm soát quyền lực tại vùng ĐNB:
    1. Đội ngũ cán bộ BTVHU hầu hết là người địa phương, trưởng thành từ phong trào cách mạng, có tinh thần năng động, dám nghĩ, dám làm nhưng dễ phát sinh xu hướng nể nang, cục bộ địa phương.
    2. Đối tượng lãnh đạo phức tạp: tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số đa dạng (Hoa, Mạ, Chăm, Khmer, Stiêng, Chơ Ro, Tàmun, Mơnông); số lượng đảng viên có đạo lớn nhất cả nước (tập trung tại Đồng Nai, Bình Phước); lượng di dân cơ học vào các khu công nghiệp rất cao, gây áp lực lên công tác quản lý an ninh trật tự.
    3. Áp lực phát triển kinh tế nhanh: ĐNB là vùng kinh tế trọng điểm thu hút vốn FDI lớn nhất cả nước, dẫn đến phát sinh các vấn đề nhạy cảm về thu hồi đất, quy hoạch dự án, phân bổ ngân sách. Đây là những lĩnh vực có nguy cơ sai phạm quyền lực cao nếu thiếu kiểm soát.
  • Khái niệm và nội dung cơ chế kiểm soát quyền lực đối với BTVHU: Cơ chế kiểm soát quyền lực đối với BTVHU là hệ thống các quy định, phương thức, quy trình và thiết chế được thiết lập nhằm theo dõi, giám sát, phòng ngừa và ngăn chặn việc BTVHU thực thi quyền hạn sai quy định của Đảng, vi phạm pháp luật Nhà nước. Nội dung kiểm soát bao gồm: tự kiểm soát trong nội bộ BTVHU; sự kiểm soát của Ban Chấp hành đảng bộ huyện; sự kiểm tra, giám sát của cấp ủy cấp tỉnh; sự giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân trên địa bàn huyện.

Chương 3: Cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy vùng Đông Nam Bộ - Thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra

Chương 3 trình bày các kết quả đánh giá thực tế giai đoạn 2010-2020:

  • Ưu điểm đạt được: BTVHU các huyện cơ bản thực hiện đúng thẩm quyền quy định tại Điều lệ Đảng và Quy định số 202-QĐ/TW; ban hành và thực hiện quy chế làm việc; duy trì chế độ tự phê bình và phê bình; lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn. Cấp ủy cấp trên và Ủy ban Kiểm tra các cấp đã chủ động kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Tự kiểm soát trong nội bộ BTVHU còn yếu; tình trạng nể nang, ngại va chạm, xuê xoa còn phổ biến; nguyên tắc tập trung dân chủ tại một số nơi bị biến dạng thành độc đoán chuyên quyền của người đứng đầu hoặc dựa dẫm tập thể để trốn tránh trách nhiệm cá nhân.
    • Kiểm soát trong công tác cán bộ còn sơ hở, dẫn đến hiện tượng lợi dụng quy trình để bố trí cán bộ thân quen, vi phạm các quy định của Đảng.
    • Việc kiểm soát BTVHU trong quản lý đất đai, phê duyệt quy hoạch, dự án đầu tư công còn nhiều lỗ hổng, để xảy ra tình trạng lạm quyền, vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải xử lý kỷ luật.
    • Vai trò giám sát của HĐND cùng cấp, MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội đối với BTVHU còn mang tính hình thức, thiếu chế tài cụ thể.
  • Nguyên nhân và vấn đề đặt ra:
    • Nguyên nhân chủ quan: Nhận thức của một số cấp ủy viên về kiểm soát quyền lực chưa đầy đủ; năng lực và phẩm chất của một số ủy viên BTVHU sa sút; việc thực hiện quy chế làm việc thiếu nghiêm minh.
    • Nguyên nhân khách quan: Hệ thống quy định của Đảng và pháp luật Nhà nước về kiểm soát quyền lực chưa đồng bộ, chưa có cơ chế cụ thể để bảo vệ người giám sát; áp lực của cơ chế thị trường và tốc độ đô thị hóa quá nhanh tại vùng ĐNB.

Chương 4: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu để thực hiện tốt cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy vùng Đông Nam Bộ hiện nay

Chương này đề xuất các giải pháp có giá trị thực tiễn đến năm 2030:

  • Phương hướng: Bám sát Cương lĩnh, Điều lệ Đảng, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, XII và Nghị quyết số 26-NQ/TW; gắn kiểm soát quyền lực với hoàn thiện phương thức lãnh đạo của Đảng; bảo đảm quyền lực được giao đến đâu, trách nhiệm ràng buộc đến đó.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể về vị trí, vai trò của việc kiểm soát quyền lực đối với BTVHU.
    2. Phát huy vai trò tự kiểm soát của BTVHU: Hoàn thiện và thực hiện nghiêm quy chế làm việc; phân định rành mạch thẩm quyền giữa bí thư huyện ủy và tập thể ban thường vụ; thực hiện công khai, minh bạch các quyết sách và chế độ giải trình.
    3. Tăng cường kiểm tra, giám sát của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy và Ủy ban Kiểm tra cấp trên: Đổi mới phương thức giám sát chuyên đề; tập trung kiểm tra các lĩnh vực nhạy cảm (công tác tổ chức - cán bộ, quản lý tài nguyên, quy hoạch dự án).
    4. Phát huy vai trò kiểm soát của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện: Thực hiện nghiêm quyền chất vấn của huyện ủy viên đối với BTVHU tại các hội nghị định kỳ.
    5. Đổi mới và nâng cao hiệu quả giám sát của HĐND, MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân: Thể chế hóa cơ chế tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh từ quần chúng; bảo vệ người phát hiện sai phạm.
    6. Thực hiện nghiêm các quy định về kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ: Triển khai đồng bộ Quy định số 205-QĐ/TW, xóa bỏ triệt để nạn chạy chức, chạy quyền và lợi dụng vị trí lãnh đạo để trục lợi.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học như sau:

  1. Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ và hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về cơ chế kiểm soát quyền lực đối với Ban Thường vụ Huyện ủy – một cấp lãnh đạo trung gian quan trọng trong hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam; chỉ rõ các đặc trưng chi phối cơ chế này tại vùng Đông Nam Bộ.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Đánh giá có hệ thống thực trạng vận hành cơ chế kiểm soát quyền lực tại 37 huyện thuộc vùng ĐNB giai đoạn 2010-2020 dựa trên dữ liệu báo cáo và khảo sát xã hội học.
    • Chỉ ra các điểm nghẽn, nguy cơ tha hóa quyền lực đặc thù xuất phát từ sự bùng nổ công nghiệp hóa, đô thị hóa và giao lưu thị trường tại vùng ĐNB.
    • Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ có tính khả thi đến năm 2030, trong đó nhấn mạnh hai giải pháp trọng tâm: nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể trong kiểm soát quyền lực và phát huy vai trò tự kiểm soát của Ban Thường vụ Huyện ủy gắn liền với trách nhiệm cá nhân người đứng đầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung khảo sát BTVHU tại 37 đơn vị hành chính cấp huyện thuần túy thuộc 6 tỉnh, thành phố vùng ĐNB; chưa bao quát các cấp ủy tại các quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có mức độ đô thị hóa toàn phần. Thời gian khảo sát giới hạn trong mốc 2010-2020. Luận án chưa phân tích sâu tác động của các mô hình thí điểm tổ chức chính quyền đô thị được ban hành sau giai đoạn này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ cấp ủy cấp quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh vùng Đông Nam Bộ.
    • Nghiên cứu so sánh đối sánh cơ chế kiểm soát quyền lực cấp huyện giữa vùng Đông Nam Bộ với các vùng kinh tế trọng điểm khác (như Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Cửu Long).
    • Khảo sát chuyên sâu tác động của việc hợp nhất một số chức danh lãnh đạo (mô hình bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch UBND huyện) đến việc vận hành cơ chế kiểm soát quyền lực.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị ứng dụng cụ thể đối với các nhóm đối tượng và tổ chức:

  • Cơ quan lãnh đạo cấp ủy: Cung cấp luận cứ thực tiễn để Ban Thường vụ các Tỉnh ủy, Thành ủy vùng Đông Nam Bộ xây dựng, hoàn thiện quy chế làm việc mẫu và ban hành các quy chế kiểm tra, giám sát đối với BTV cấp huyện.
  • Ban Thường vụ Huyện ủy tại 37 huyện vùng ĐNB: Làm tài liệu tham khảo trực tiếp để tự rà soát việc thực thi quy chế làm việc, khắc phục tình trạng nể nang, né tránh trách nhiệm và nâng cao chất lượng tự kiểm soát nội bộ.
  • Cơ sở đào tạo lý luận chính trị: Làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy phục vụ các hệ đào tạo Cao cấp lý luận chính trị, bồi dưỡng chức danh cấp ủy viên tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng chịu sự kiểm soát là cơ quan nào và trong phạm vi địa bàn nào?

Luận án nghiên cứu trực tiếp cơ chế kiểm soát quyền lực đối với Ban Thường vụ Huyện ủy (cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện) tại 37 huyện thuộc 05 tỉnh (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước) và Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng Đông Nam Bộ.

2. Quy mô mẫu khảo sát về tổ chức Đảng cấp huyện tại vùng Đông Nam Bộ trong luận án là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê của tác giả, vùng ĐNB có 37 đảng bộ huyện với 2.240 tổ chức cơ sở đảng (gồm 880 đảng bộ cơ sở và 1.360 chi bộ cơ sở), quản lý hơn 129.000 đảng viên. Toàn vùng có 445 ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy (bình quân 11-13 ủy viên mỗi huyện).

3. Những đặc thù nào của vùng Đông Nam Bộ tạo ra thách thức lớn đối với việc kiểm soát quyền lực của Ban Thường vụ Huyện ủy?

Luận án chỉ ra ba đặc thù chính: (1) Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh, dẫn tới áp lực lớn và nguy cơ sai phạm trong phê duyệt quy hoạch đất đai, dự án đầu tư; (2) Cơ cấu dân cư và đối tượng lãnh đạo phức tạp với lượng lao động di cư lớn, nhiều dân tộc thiểu số và tỷ lệ đảng viên có đạo cao nhất nước; (3) Cán bộ hầu hết là người địa phương, dễ nảy sinh tâm lý nể nang, cục bộ trong công tác cán bộ và tự phê bình.

4. Quy định nào của Đảng được luận án trích dẫn trực tiếp để xác định chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy và Ban Thường vụ Huyện ủy?

Luận án trích dẫn và căn cứ vào Quy định số 202-QĐ/TW ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Ban Bí thư về "chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ và thường trực cấp ủy cấp huyện", kết hợp với các điều khoản tương ứng của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

5. Hai giải pháp cơ bản được luận án xác định nhằm thực hiện tốt cơ chế kiểm soát quyền lực là gì?

Hai giải pháp nòng cốt được nêu trong phần đóng góp mới là: (1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể về cơ chế kiểm soát quyền lực đối với Ban Thường vụ Huyện ủy; (2) Phát huy vai trò tự kiểm soát của chính Ban Thường vụ Huyện ủy thông qua việc thực hiện nghiêm quy chế làm việc và trách nhiệm giải trình.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Cù Huy Khang đã làm rõ cơ sở lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng cơ chế kiểm soát quyền lực đối với Ban Thường vụ Huyện ủy tại 37 huyện vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010-2020. Tác phẩm chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái, lạm quyền trong các lĩnh vực nhạy cảm như tổ chức cán bộ và quản lý quy hoạch đất đai do sự phát triển công nghiệp hóa nhanh chóng của vùng. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị định hướng thực tiễn đến năm 2030, đóng góp nguồn tư liệu khoa học thiết thực cho công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị tại các địa phương vùng Đông Nam Bộ.