Tổng quan về luận án
Kiểm soát quyền lực chính trị là một trong những quy luật sống còn đối với sự tồn vong của mọi thể chế chính trị và chính đảng cầm quyền. Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Ban Thường vụ Huyện ủy (BTVHU) giữ vị trí trung tâm chỉ đạo toàn diện việc thực thi đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước tại địa bàn cơ sở. Tuy nhiên, tại vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) – vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với tốc độ đô thị hóa nhanh, quy mô thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) dẫn đầu cả nước – việc thực thi quyền lực của BTVHU đang đối mặt với những thách thức chưa từng có. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Mã số: 9 31 02 02) của tác giả Cù Huy Khang với tiêu đề "Cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy vùng Đông Nam Bộ giai đoạn hiện nay" (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2020, người hướng dẫn khoa học: PGS,TS. Lâm Quốc Tuấn) là công trình nghiên cứu tiên phong giải quyết toàn diện khoảng trống lý luận và thực tiễn này.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực tế: mặc dù các học giả trong và ngoài nước đã bàn nhiều về kiểm soát quyền lực (KSQL) nhà nước và phòng chống tham nhũng, nhưng chưa có một công trình chuyên khảo nào phân tích sâu sắc, đa chiều về cơ chế KSQL đối với một thiết chế lãnh đạo cụ thể là BTVHU trong bối cảnh đặc thù của vùng kinh tế năng động. Như Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI của Đảng đã thẳng thắn chỉ rõ: "Nguyên tắc 'tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách' trên thực tế ở nhiều nơi rơi vào hình thức, do không xác định rõ cơ chế trách nhiệm, mối quan hệ giữa tập thể và cá nhân, khi sai sót, khuyết điểm không ai chịu trách nhiệm... tạo kẽ hở cho cách làm việc tắc trách, trì trệ, hoặc lạm dụng quyền lực một cách tinh vi để mưu cầu lợi ích cá nhân".
Nghiên cứu tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm chứng 3 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Cơ sở lý luận và cấu trúc nội hàm của cơ chế KSQL đối với BTVHU trong điều kiện một đảng cầm quyền được xác lập như thế nào?
- RQ2: Những đặc thù kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng - an ninh của vùng ĐNB tác động như thế nào đến việc thực thi và kiểm soát quyền lực của BTVHU?
- RQ3: Thực trạng vận hành cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB từ năm 2010 đến nay bộc lộ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nào?
- RQ4: Những định hướng và giải pháp đột phá nào có khả năng hoàn thiện cơ chế KSQL đối với BTVHU vùng ĐNB có giá trị thực tiễn đến năm 2030?
- H1: Cơ chế KSQL nội bộ Đảng chỉ phát huy tối đa hiệu lực khi có sự phân định minh định giữa thẩm quyền tập thể và trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu.
- H2: Sự tha hóa quyền lực tại các huyện vùng ĐNB có mối tương quan thuận với mức độ thiếu minh bạch trong quản lý quy hoạch đất đai, tài chính và phê duyệt dự án đầu tư.
- H3: Cơ chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc (MTTQ), các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân chỉ đạt hiệu quả thực chất khi được pháp chế hóa thành các chế tài bắt buộc thực thi.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 37 huyện thuộc 05 tỉnh (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước) và Thành phố Hồ Chí Minh, với quy mô khảo sát tác động tới 445 ủy viên BTVHU, 2.240 tổ chức cơ sở đảng (gồm 880 đảng bộ cơ sở và 1.360 chi bộ cơ sở), quản lý hơn 129.000 đảng viên trên diện tích 20.574,62 km² với dân số các huyện đạt 4.878.000 người. Dữ liệu thực tiễn được thu thập xuyên suốt từ năm 2010 đến năm 2020 và đề xuất hệ thống giải pháp có giá trị ứng dụng đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Luận án thực hiện tổng quan hệ thống hàng trăm công trình khoa học trong và ngoài nước, phân loại thành 3 dòng học thuật chính:
Thứ nhất, nhóm công trình quốc tế về bản chất quyền lực và phân chia quyền lực: Các nghiên cứu kinh điển của Max Weber (1922) định nghĩa: “Quyền lực là khả năng dựa trên bất kỳ cơ sở nào của một chủ thể trong mối quan hệ xã hội sẽ ở vào một vị thế thực hiện được ý chí của mình bất chấp sự phản kháng”. William Storey (2007) trong US Government and Politics phân tích cơ chế "checks and balances" tại Mỹ nhằm ngăn chặn sự lạm quyền của các nhánh quyền lực. Samuels và Matthew S. Shugart (2010) trong Presidents, Parties, and Prime Ministers chỉ ra sự phân chia quyền lực làm thay đổi hành vi tổ chức đảng và trách nhiệm giải trình. Gisela Sin (2014) làm sáng tỏ tác động của hiến pháp và các phe phái chính trị đối với quy tắc lập pháp. Jürgen Habermas (được phân tích qua Vương Hiểu Thăng, 2013) kiến giải về sự tha hóa của quyền lực khi tách rời sự trao đổi công cộng và đề xuất mở rộng không gian giao tiếp dân chủ.
Thứ hai, nhóm công trình về kiểm soát quyền lực trong chính đảng cầm quyền: Sujian Guo (2012) khảo sát mối quan hệ giữa quyền lực, hệ tư tưởng và tổ chức chính trị tại Trung Quốc. Các học giả ĐCS Trung Quốc như Trần Tiểu Quỳnh (2015), Vương Khải Vỹ (2013), Trương Kim Văn (2012), You Xin Hua (2017), Liang Gang (2018) đã đúc kết kinh nghiệm quản trị đảng nghiêm minh toàn diện từ Đại hội XVIII, nhấn mạnh nguyên tắc "dĩ pháp trị quyền", kiểm soát "thiểu số then chốt" và kết hợp giám sát trong Đảng với giám sát của quần chúng. Ngược lại, Mai Trung Hậu và Ngô Hoan (2012) khi nghiên cứu bài học sụp đổ của ĐCS Liên Xô đã chỉ rõ việc thiếu cơ chế KSQL hữu hiệu và xa rời quần chúng là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới khủng hoảng thể chế.
Thứ ba, nhóm công trình trong nước về KSQL và xây dựng Đảng: Đề tài của Trần Ngọc Đường & cộng sự (2010) về phân công, phối hợp và KSQL trong Nhà nước pháp quyền XHCN; Võ Thành Khối (2015); Đào Trí Úc (2014) về cơ chế giám sát của nhân dân; Lê Minh Quân (2016); Lê Hữu Nghĩa và Bùi Đình Bôn (2015); Lê Hồng Liêm (2014) về công tác kiểm tra, giám sát (KT, GS) phòng chống tham nhũng; Nguyễn Phú Trọng (2016, 2019) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; Cao Văn Thống, Đỗ Xuân Tuất, Trần Duy Hưng (2015); Nguyễn Minh Tuấn (2016, 2018) về cơ chế KSQL giữa các thiết chế trong hệ thống chính trị.
Trong y văn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập: một luồng nhấn mạnh vai trò tự kiểm soát đạo đức chính trị và giáo dục tư tưởng nội bộ; luồng khác đề cao chế ước thể chế, phân quyền và giám sát tư pháp độc lập. Luận án định vị chính xác điểm giao thoa: tích hợp nguyên tắc tập trung dân chủ của chủ nghĩa Mác - Lênin với các công cụ chế ước thể chế hiện đại, đặt trong bối cảnh thực tiễn của 37 huyện vùng ĐNB – nơi quyền lực chính trị thường xuyên chịu áp lực từ các dòng vốn kinh tế và biến động nhân khẩu học phức tạp.
So với các mô hình quốc tế như cơ chế giám sát độc lập của Ủy ban Chống tham nhũng Australia (ICAC) hay mô hình Ủy ban Giám sát Quốc gia của Trung Quốc, nghiên cứu của Cù Huy Khang tập trung làm rõ mô hình KSQL đa tầng phù hợp với thể chế chính trị nhất nguyên tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và làm sâu sắc thêm lý luận về xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước thông qua việc chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành:
Luận án xây dựng định nghĩa khoa học: "Cơ chế kiểm soát quyền lực đối với ban thường vụ huyện ủy là tổng thể các quy định, quy trình, phương thức, thiết chế và mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau giữa các chủ thể nhằm giám sát, kiểm tra, ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi lạm quyền, lộng quyền, lợi dụng quyền lực hoặc không thực hiện đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm của ban thường vụ huyện ủy theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước".
Luận án phát triển lý thuyết kiểm soát quyền lực trong điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền thông qua 3 mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions - P):
- P1 (Tính hai mặt của quyền lực cấp ủy): Quyền lực của BTVHU là sự ủy thác chính trị từ Ban Chấp hành (BCH) đảng bộ huyện. Khi thiếu vắng cơ chế chế ước hữu hiệu, quyền lực tất yếu dẫn đến xu hướng tha hóa dưới các hình thức cục bộ địa phương, "lợi ích nhóm" và thao túng công tác cán bộ.
- P2 (Tính tất yếu của kiểm soát đa chủ thể): Kiểm soát nội bộ từ cấp ủy cấp trên và UBKT là điều kiện cần; sự giám sát từ HĐND, UBND cùng cấp, MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân là điều kiện đủ để triệt tiêu các "vùng cấm" quyền lực.
- P3 (Cân bằng giữa tập thể lãnh đạo và trách nhiệm cá nhân): Cơ chế KSQL chỉ vận hành trơn tru khi pháp chế hóa và chuẩn hóa quy chế làm việc, loại bỏ tình trạng "dựa dẫm tập thể" để né tránh trách nhiệm cá nhân của Bí thư huyện ủy.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết thể chế chính trị (Institutional Theory), Lý thuyết ủy thác - tác nhân (Principal-Agent Theory) và Lý thuyết hành động giao tiếp công cộng của Habermas.
Khung phân tích được cấu thành bởi cấu trúc 3 chiều kiểm soát:
- Kiểm soát từ trên xuống (Top-down control): Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các ban đảng và UBKT cấp tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy chế cán bộ.
- Kiểm soát từ dưới lên và tự kiểm soát (Bottom-up & Internal control): Giám sát của BCH đảng bộ huyện, các tổ chức cơ sở đảng, đảng viên; tính tự giác tự phê bình và phê bình của từng ủy viên BTVHU.
- Kiểm soát tương tác ngang và bên ngoài (Horizontal & External control): Sự phân định ranh giới lãnh đạo - quản lý với HĐND, UBND huyện; sự phản biện của MTTQ, báo chí truyền thông và sự giám sát trực tiếp của nhân dân theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
Điều kiện biên (Boundary Conditions) của khung phân tích được xác lập rõ ràng: Mô hình áp dụng đặc thù cho các huyện thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (ĐNB), nơi có đặc trưng đan xen giữa sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, phát triển khu - cụm công nghiệp, mật độ biến động dân cư cơ học cao và sự đa dạng về thành phần dân tộc, tôn giáo.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với lập trường hiện thực phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research) được triển khai bài bản nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học.
| Tiêu chí phương pháp |
Mô tả chi tiết trong luận án |
| Hệ hình nghiên cứu (Paradigm) |
Chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp Hiện thực phê phán (Critical Realism) |
| Thiết kế phân tích |
Đa tầng (Multi-level design): Cấp tỉnh -> Cấp huyện (BTVHU) -> Cấp cơ sở |
| Cỡ mẫu nghiên cứu |
37 huyện thuộc 5 tỉnh và 1 TP trực thuộc Trung ương vùng Đông Nam Bộ |
| Khung thời gian khảo sát |
10 năm (2010 - 2020), định hướng chiến lược đến 2030 |
| Đơn vị phân tích (Unit of Analysis) |
Tập thể 37 BTVHU và 445 ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy |
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tuân thủ chuẩn mực học thuật nghiêm ngặt thông qua kỹ thuật tam giác hóa (Triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng của 06 tỉnh/thành ủy vùng ĐNB, văn kiện đại hội đảng bộ 37 huyện, biên bản kiểm tra giám sát, các kết luận thanh tra kinh tế - xã hội và số liệu thống kê tư pháp.
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Phân tích tài liệu thứ cấp (Document Analysis), điều tra khảo sát bằng bảng hỏi xã hội học (Sociological Survey), phỏng vấn sâu chuyên gia chính trị học và thảo luận nhóm tập trung.
- Độ tin cậy và giá trị (Validity & Reliability): Bộ công cụ khảo sát được chuẩn hóa nội dung dựa trên Quy định số 202-QĐ/TW ngày 02/8/2019 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy huyện và Quy định số 205-QĐ/TW ngày 23/9/2019 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ.
Data và phân tích
Dữ liệu phân tích thực nghiệm bao quát 37 huyện vùng ĐNB gồm: TP.HCM (4 huyện: Cần Giờ, Nhà Bè, Bình Chánh, Củ Chi); Bình Dương (4 huyện: Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng); Đồng Nai (9 huyện: Trảng Bom, Tân Phú, Long Thành, Thống Nhất, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Nhơn Trạch, Vĩnh Cửu); Bà Rịa - Vũng Tàu (5 huyện: Đất Đỏ, Long Điền, Long Đất, Xuyên Mộc, Châu Đức); Tây Ninh (6 huyện: Bến Cầu, Châu Thành, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Tân Biên, Tân Châu); Bình Phước (8 huyện: Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng).
Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích định tính chuyên sâu kết hợp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp lôgíc và lịch sử để đánh giá sự chuyển biến trong năng lực cầm quyền và mức độ tuân thủ quy chế làm việc của 445 ủy viên BTVHU.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự biến tướng của nguyên tắc tập trung dân chủ: Luận án phát hiện tình trạng lạm dụng vỏ bọc "tập thể lãnh đạo" để hợp thức hóa ý chí chủ quan của một vài cá nhân, đặc biệt là người đứng đầu cấp ủy (Bí thư Huyện ủy), hoặc ngược lại, tình trạng dựa dẫm tập thể dẫn tới việc "hòa cả làng" khi xảy ra sai phạm nghiêm trọng trong quản lý quy hoạch đất đai và tài sản công.
- Áp lực tha hóa quyền lực do đặc thù kinh tế vùng ĐNB: Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa quá nhanh tại các địa bàn như Long Thành, Trảng Bom, Bình Chánh, Nhơn Trạch, Bắc Tân Uyên đã tạo ra những kẽ hở lớn trong cơ chế quản lý tài nguyên. Quyền lực phê duyệt dự án, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và đền bù giải phóng mặt bằng của BTVHU chịu sự cám dỗ và tác động gay gắt từ các nhóm lợi ích kinh tế tư nhân.
- Sự yếu kém và hình thức của cơ chế giám sát bên ngoài: Vai trò giám sát, phản biện của HĐND cùng cấp và MTTQ tại nhiều huyện chỉ mang tính thủ tục. Nguyên nhân do phần lớn cán bộ lãnh đạo các cơ quan này đều là ủy viên BTVHU hoặc chịu sự lãnh đạo trực tiếp của BTVHU về công tác quy hoạch, điều động cán bộ, dẫn đến việc thiếu tính độc lập và dũng khí phản biện.
- Bất cập trong mô hình "Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND huyện": Luận án chỉ ra rằng việc thí điểm mô hình nhất thể hóa chức danh nếu không đi kèm với cơ chế kiểm soát độc lập sẽ dẫn tới nguy cơ tập trung quyền lực tuyệt đối, triệt tiêu cơ chế kiểm tra chéo giữa cơ quan ban hành chủ trương (Đảng) và cơ quan tổ chức thực thi (Chính quyền).
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung luận cứ khoa học vào kho tàng lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ biện chứng giữa giao quyền và kiểm soát quyền lực, khẳng định KSQL không làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng mà là điều kiện tiên quyết để bảo vệ uy tín và năng lực cầm quyền của Đảng.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung tiêu chí đánh giá hiệu quả KSQL cấp huyện có thể nhân rộng sang các vùng kinh tế trọng điểm khác (như Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hay Vùng Đồng bằng sông Cửu Long).
- Về mặt chính sách và thực tiễn:
- Giải pháp nâng cao nhận thức: Quán triệt sâu sắc lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Đảng ta là một đảng cầm quyền. Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng, thật sự cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”.
- Giải pháp thể chế: Cụ thể hóa Quy định 205-QĐ/TW trong công tác cán bộ; ban hành quy chế phân định rõ ranh giới quyền hạn giữa Bí thư huyện ủy và tập thể BTVHU; thiết lập cơ chế giải trình bắt buộc đối với các quyết định kinh tế - xã hội quan trọng.
- Giải pháp giám sát xã hội: Xây dựng cơ chế bảo vệ người tố cáo tham nhũng, lãng phí; tạo điều kiện pháp lý để MTTQ, các cơ quan báo chí và nhân dân thực hiện quyền giám sát theo Điều 4 Hiến pháp năm 2013: “Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình”.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra những hạn chế khách quan:
- Việc tiếp cận một số tài liệu, hồ sơ kiểm tra, kỷ luật đảng viên diện bảo mật tại một số địa phương còn gặp khó khăn, khiến dữ liệu phân tích định lượng về các sai phạm bị xử lý chưa phản ánh được toàn bộ bức tranh chìm của hiện tượng tha hóa quyền lực.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào đối tượng BTVHU thuộc 37 đơn vị hành chính cấp huyện, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với Ban Thường vụ Quận ủy (khu vực đô thị lõi) hoặc Ban Thường vụ Thị ủy.
Chương trình nghiên cứu tương lai được đề xuất bao gồm 4 hướng trọng điểm:
- Nghiên cứu cơ chế KSQL trong điều kiện triển khai mô hình Chính quyền đô thị tại TP.HCM và các đô thị vệ tinh vùng ĐNB.
- Ứng dụng công nghệ số và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) trong việc giám sát kê khai tài sản, thu nhập của ủy viên ban thường vụ cấp ủy cấp huyện.
- Nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa văn hóa chính trị Nam Bộ với xu hướng chấp hành kỷ luật Đảng của đội ngũ cán bộ lãnh đạo trẻ.
- Đánh giá tác động của cơ chế KSQL đối với chỉ số năng lực cạnh tranh cấp huyện (DCI) và chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công cấp huyện.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu mang lại những tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Ảnh hưởng học thuật: Là tài liệu tham khảo và giáo trình giảng dạy chuyên đề cao cấp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các Học viện Chính trị khu vực và hệ thống các trường chính trị tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương và các Tỉnh ủy vùng ĐNB trong việc sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc mẫu của cấp ủy cấp huyện nhiệm kỳ 2020 - 2025 và 2025 - 2030.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Giúp ngăn chặn tình trạng "quy hoạch treo", thất thoát tài sản công và tham nhũng đất đai tại 37 huyện ĐNB, từ đó tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và doanh nghiệp đầu tư.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận một khung lý thuyết hoàn chỉnh và phương pháp luận sắc bén về KSQL trong khoa học chính trị và xây dựng Đảng.
- Cán bộ lãnh đạo BTV Huyện ủy và Huyện ủy viên: Nắm vững giới hạn quyền lực, quy chế vận hành và phương pháp tự kiểm soát để phòng ngừa sai phạm trong thực thi công vụ.
- Cơ quan Kiểm tra Đảng và Thanh tra Nhà nước: Sử dụng các chỉ báo và quy trình nhận diện nguy cơ tha hóa quyền lực để nâng cao hiệu lực kiểm tra, giám sát chuyên đề.
- Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Có thêm luận cứ lý luận và phương thức thực tiễn để nâng cao hiệu quả giám sát, phản biện xã hội đối với cơ quan quyền lực chính trị cao nhất tại địa phương.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của nghiên cứu là gì?
Đó là việc tích hợp thành công lý thuyết tổ chức quyền lực của Max Weber và lý thuyết trao đổi quyền lực trong không gian công cộng của Jürgen Habermas vào bản chất nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó giải quyết bài toán kiểm soát quyền lực nội tại của một đảng duy nhất cầm quyền tại cấp độ hành chính cơ sở (huyện).
2. Đổi mới phương pháp luận nổi bật nhất so với các nghiên cứu trước đây?
Luận án vượt qua lối mòn nghiên cứu thuần túy diễn dịch lý luận bằng cách triển khai thiết kế hỗn hợp đa tầng trên toàn bộ 37 huyện của một vùng kinh tế trọng điểm, kết hợp phân tích văn bản pháp quy - điều lệ Đảng với các dữ liệu thực chứng từ hơn 10 năm biến động kinh tế - xã hội của vùng ĐNB.
3. Phát hiện phản trực giác/bất ngờ nhất có minh chứng dữ liệu là gì?
Tại các địa bàn có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và thu hút FDI cao, việc tăng cường quyền hạn kinh tế cho BTVHU nếu không đi kèm với cơ chế công khai hóa quyết định phân bổ đất đai sẽ dẫn đến hiện tượng vô hiệu hóa cơ chế tự phê bình, biến các kỳ họp BTVHU thành nơi hợp thức hóa lợi ích cục bộ của các nhóm doanh nghiệp thân hữu.
4. Giao thức nhân rộng và tính khả thi trong thực nghiệm như thế nào?
Hệ thống 4 nhóm giải pháp của luận án (Nâng cao nhận thức; Hoàn thiện quy chế thể chế; Tăng cường kiểm tra giám sát nội bộ; Phát huy vai trò giám sát của MTTQ và nhân dân) được xây dựng dưới dạng các quy trình có tính thao tác hóa cao, dễ dàng chuẩn hóa thành các quy định, chỉ thị của cấp ủy cấp tỉnh để áp dụng đồng bộ.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm (2020 - 2030) được định hình ra sao?
Tập trung vào 3 trục chính: Thể chế hóa đầy đủ quyền giám sát của nhân dân theo Hiến pháp 2013; Thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực độc lập trong điều kiện chuyển đổi số; Xây dựng văn hóa liêm chính và trách nhiệm giải trình của cán bộ lãnh đạo cấp chiến lược và cấp cơ sở.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Cù Huy Khang đã tạo nên một dấu ấn khoa học quan trọng thông qua các cống hiến nổi bật:
- Làm sáng tỏ hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế KSQL đối với BTVHU trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Khái quát hóa bức tranh thực trạng vận hành quyền lực của 37 BTVHU vùng ĐNB trong suốt giai đoạn 2010 - 2020 với đầy đủ cứ liệu xác thực.
- Chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ tại cấp huyện.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi, kết hợp chặt chẽ giữa "xây" và "chống", giữa kiểm soát bên trong của Đảng và kiểm soát bên ngoài của xã hội.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về kiểm soát quyền lực trong kỷ nguyên quản trị số và mô hình chính quyền đô thị.
- Để lại di sản học thuật có giá trị thực tiễn lâu dài, trực tiếp phục vụ công cuộc xây dựng, chỉnh đốn Đảng, củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân vào chế độ chính trị tại vùng đất Đông Nam Bộ giàu tiềm năng.