CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT KIEM SOÁT ĐẶC BIET DOI VỚI TỎ CHỨC TÍN DỤNG 11. Cơ sở lý hận chưng về kiểm soit đặc biệ i với tổ chúc tín dung LLL. Khái niệu tỗ chức tin dng Tổ chức tin đụng là một khá niêm quan trong ong finh vực tài chính và ngân hàng, đồng vi trò hit súc quyết định trong nự phá tiễn và én ảnh của hệ thống tải chính toàn cầu Trả qua nhiễu thing tim lich sử khỏi niệm này không chi đánh dâu sự tiến bổ trong quản ý ti chính ma còn là nin tăng của sự tin cây và Gn dink trong host đông kinh tổ cia mét quốc ga.
TỔ chúc tin ding được định nga bối những đặc điểm cụ thể vé cầu trúc, chúc năng và quy mô hoạt đông, Các tổ chúc nay có thể bao gdm ngân hàng, công ty ti chính, hay các tổ chức tin dụng khác shim cong cấp các dich vụ tả chính da dạng từ vay mượn đến thanh toán và đầu tw Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày cảng gia ting, vai tO của tổ chức tin đụng Xhông chỉ giới hạn ở cấp die phương ma con mở rộng ra quy mô quốc tế. Sự liên ict chất chế git các tổ chức tin dung trên khắp thé gói đã tao ra những thách thie và cơ hội mới, yêu cầu sự hid biết sâu sắc vi khi niệm này từ các chuyên gia và nhà quản lý ti chính Liên minh Châu Âu định nghĩa TCTD là một tổ chúc inh doanh chủ yêu trong inh vục ti chính, hoạt động như một ngân hàng nhưng chủ yêu tip trung vào cung cấp các dich vụ tài chính cho doanh nghiệp và các tổ chức thay vi cá nhân TCTD thường thực hiện các hoạt đồng tải chính như vay mượn, huy đông tần gs, cung cấp dich vụ thanh toán, quản lý rũ ro ti chính, và cung cấp các sân phẩm và dich vụ tai chính phúc tạp khác nh thương mai quốc tẾ và quân lý tà sin. EU thường quy nh các tiêu chuẩn và quy tắc cho host đồng cũa các TCTD trong các nước thành viên của EU để dim bio tinh én nh và độ tin cây của hệ thông Hà chính trong khu vục. TCTD thường phấ tuân thi các quy tắc về vốn, tỷ lệ nợ, bảo Hiểm tiên gia, và các yêu cầu khác được áp dụng bôi cơ quan quần lý tú chỉnh cũa EU ai dim bảo ring họ có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ti chính và bảo về lợi ích của khách hàng và hệ thẳng t chính chưng Trong Luật Ngân hàng Anh nim 2009, khái niệm ngân hàng được đnh ngiấa ti các Điễu 2: "Ngân hàng” được định ng]ấa là một tổ chúc thục hiện host đồng ảnh doanh chính trong inh vục thự tin gis từ công chúng vkhoäc cấp các khoăn vay cho công ching Dao gim cả việc tiép nhân tiễn gũi hoặc các sản phẩm tai chính tương hr và cùng cấp các dich vụ tải chính cũng với việc quản lý tiên git hoặc cập vay đỏ.
Điều này bao gém các ngân hing thương mei và các ổ chức ti chính khác đợc quy dinh trong luật Điều 91: Điều này xác din ring các quy Ảnh liên quen in việc sáp nhập và sip nhập ngân hing, cũng nh các quyền và trích nhiệm của Ngân hing Anh Bank of England) đối với viậ cấp phép và giảm sé các gin hing được quy đính trong phân 4 của Luật Ngân hing Anh năm 2009. Điều nay cho phép Luật Ngân hing Anh năm 2009 có khániêm tổ ring vỀ ngân hàng và quyin của các cơ quan quân lý tai chính trong việc giám sat và quản lý các hoạt đông ngân hàng tại Anh. Luật Các TCTD Liên bang Nga năm 1990 dinh ngiềa TCTD là "Tổ chức Tin dang Thuong mai là một tổ chúc pháp nhân được thành lập theo quy định của phép luật Nga và host động du hình thức của mốt ngân hàng thương mai, theo quy dish của pháp luất vé ngân hing" Điều này cho thấy ring TCTD theo ảnh nghĩa của Luật Các Tổ chúc Tin dụng Liên bang Nga năm 1990 là các ổ chức tử chính thục hiện host đồng inh doanh chính rong finh vục tải chính đặc biệt la trong vai tro "gân hàng thương mai. Các TCTD này được thành lập và hoạt đông theo quy Ảnh.
của pháp luật Nga và phải trân thủ các quy định và quy tắc lên quan dén host động "ngần hàng Tai Việt an, Ảnh ngiãa và TCTD xuất hiện lin đầu lửi Luật các TCTD năm. 1997 có hiệu lực: “TCTD là doanh nghiệp được thành lập theo quy dinh cia Luật * DEectiwt 2000/12EC of the Beopeen Parliament gu of te Comcil of 20 march 2000 chừng tothe ‘ukingwp end pus of the basness of edt stm co thd d và se heel, ngợi sLexteiSere/LexUrsServ do Mi=6) 2000-126 0001 0059-EN-EDF nguyễn vin bia ‘ding Anh ti Đầu 1 gy Ảnh shh em: “red auttin, allmen an wndaraling hoc buses to _ecevedeposts or obersepayable fans rom the publi arto gut edas fr ts own accom.” "ngân hàng với nội dụng nhận Hẫn gối và sử dụng tần gũi p tin dung, cũng ứng, các dich vụ thanh toán" (Khoin1 Điều 20 Luật Các TCTD năm 1997). Tuy nhiên, inh nga TCTD này trong luật TCTD năm 1997 có sự tương ding trùng lấp với cảnh ngữa về hoạt đông cia Ngân hing trong cũng vin bin Do vậy, Luật sa đổi, 1b ming một số đều của Luật Các TCTD năm 2004 khi được ban hành đã thay đãi inh nga và TCTD ngắn gon thành “TCTD là doanh nghiệp được thành lập theo quy inh của Luật này và các quy định khác của pháp oật host đông ngân hàng” Din Luật các TCTD năm 2010 (Luật CTCTD 2010) nêu ra định nghĩa “Tổ chức tín đạng là doanh ngiệp học hiện một, mét số hoặc tit cã các hoạt động ngân bảng TỔ chú tin dụng bao gốm ngân hing tổ chúc tin dng phí ngân hing, tổ chúc tii chính vi mô và quỹ tin dụng nhân dn” “Theo các định nghĩa trên ta có thể df ding nhận thấy dù TCTD cũng la doanh "nghiệp nhưng khác các doanh nghifp khác thi TCTD lại có điểm riêng bit và độc nhất mé không phit doanh nghiệp nào cũng có Sự đốc nhất của TCTD năm ở chế php luật chi cho phép duy nhất TCTD được thực hiện các HÔNH và hoạt đồng cia TCTD có thể được thục hiện toàn bổ, một hay một số HĐNH Ninr viy, so với pháp luật các nước vim sơ sánh ở trên, chúng ta có thể thấy khái niệm về TCTD trong luật Việt Nam hiên nay có hàm nghĩa réng hơn nhiêu so Với kh niệm Ngân hàng thương mai rong luật các nước Khéiniém này cing bước đầu chỉ ra các đặc trung cơ bản của TCTD s0 với các tổ chúc khác 1.2, Khải niệu kiẫm soát đặc bit tỗ chức tin ng “Theo Từ điễn Tiếng Việt Kh niệm "kiểm soát đặc biệt" đoợc tao thành bối hai ừ hiểm soát! và "đặc bit". Theo dinh ngữ từ điển kid soát để cập din việc xem xét một nh huồng hoặc quả tình ahim phát hiện và ngắn chân những hành vi, tình trang, hoặc sự kiện ma có thi xem là tit với các quy dinh, quy ti, hoặc tiêu chuẫn di ảnh sin.
Điều này ám chỉ một ar quin lý hoặc giám sát để dim bảo tinh trân thủ và dn dinh Tờ "đặc bist trong trường hợp này để cập đến sự khác bit so Với các trường hợp thông thuờng hoặc tiêu chuỗn Nó ám ering kidm soát này” 3n được áp dạng rong các trường hợp đặc bit, túc là những tinh huồng hoặc điều kiện đổi hôi một nơ can hiệp hoặc quan Lý đặc biệt hon zo với những tinh huồng thông thường Két họp ha từ này, "Liễm soát đặc biết ám chỉ din việc thục hiện mốt loại aẫm soát hoặc quản lý đặc bidt, được áp dung trong các tinh huống đặc biệt với tinh chit, chúc ning hoặc mức đồ khác biệt sơ với các trường hop thông thường, Điều này thường đôi hồi một sơ can thiệp chất chế hơn để dim bảo tuân thủ và ôn đính trong các tinh huồng đặc biệt này 22 TTừ khái niệm theo từ điễn Tiếng Việt nâu trên, có thể hiểu kidm soát đặc biệt là việc xem xét để phát hiện, ngân chân những g trái với quy dinh đối với những trường hợp có ar bất thường trường hợp khác hin với những trường hợp thông thường về tính chất, chúc năng hoặc mức độ Ngày nay, HĐNH thuờng là hoạt động có mrlién kắt hợp tác. Các TCTD hay "ngân hàng đều không host động riêng lš ma luôn liên kết chất chế với nhau rong iệc kinh doanh cia minh Chính arlién kết nạy đã giúp cầu thành nên hệ thống các TCTD thing nhất và mang lại sự bẫn võng cho các TCTD. Tuy nhiễn, & một góc đồ Xhác arhop tác mang tinh thống nhất nay công sé tao cho hé thống TCTD những nguy cơ rũ ro khi một TCTD roi vào không hoäng Do vậy, riêng đổi với các TCTD, có thể do chính dic thủ của nh vụ: này mà quy chế về kiểm soát đặc iệt đối với các TCTD được xây dung nghiêm ngất và chit chế. VE lý thuyết TCTD phi luôn dim bảo khả năng trả nơ cho người gối Nên khí cén thiết TCTD được hép lấy vén từ nguồi gối tiền với số hương không giới hen, su đó cho chính mình, vay số vốn này, giá tr tổng số nợ có thể lớn hơn nhiều lên vốn tự có của TCTD.
Vi vây, các TCTD phi luôn sấn sing nhân in gũi.