Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chi thường xuyên và kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Krông Bông Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Krông Bông. Luan van 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1. NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1. Khái niệm về Ngân sách Nhà nƣớc Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) là một phạm trù kinh tế lịch sử gắn liền với sự ra đời của Nhà nƣớc, gắn liền với kinh tế hàng hóa - tiền tệ.
Qua chắt lọc, đúc kết từ những kinh nghiệm và thực tế hình thành NSNN của các nƣớc trên thế giới; ứng với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lịch sử Việt Nam và điều kiện kinh tế của Việt Nam, Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã cùng toàn Đảng, toàn dân xây dựng Luật NSNN trong đó quy định cụ thể nhƣ sau: “NSNN là toàn bộ các khỏan thu chi Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. NSNN phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nƣớc với các chủ thể kinh tế - xã hội trong phân phối tổng sản phẩm xã hội thông qua việc tạo lập sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc chuyển dịch một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể đó đến các chủ thể thụ hƣởng nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc. NSNN là nơi biểu hiện tập trung nhất các mối quan hệ kinh tế. Hoạt động của NSNN không hề mang tính tự phát hoặc nhằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nƣớc.
Khái niệm, đặc điểm và phân loại về chi NSNN a. Khái niệm Chi NSNN là quá trình Nhà nƣớc sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của Nhà nƣớc trong từng công việc cụ thể. Chi ngân sách có quy mô rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phƣơng và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nƣớc. Đặc điểm chi NSNN Thứ nhất, Chi NSNN luôn gắn chặc với bộ máy nhà nƣớc và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nƣớc phải đảm đƣơng trong thời kỳ.
Nhà nƣớc với bộ máy càng lớn thì phải đảm đƣơng càng nhiều nhiệm vụ thì mức độ và phạm vi của NSNN càng lớn. Thứ hai, các khoản chi của NSNN đƣợc xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô. Điều đó có nghĩa là các khoản chi của NSNN phải đƣợc xem xét một cách toàn diện dựa trên cơ sở của việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra. Thứ ba, các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả trực tiếp.
Điều này đƣợc thể hiện qua việc các tổ chức hoặc cá nhân nhận đƣợc vốn, kinh phí từ NSNN không phải ghi nợ, cũng không phải hoàn trả lại một cách trực tiếp cho ngân sách. Mặt khác, không phải mọi khoản thu với mức độ, số lƣợng của những địa chỉ cụ thể điều đƣợc hoàn trả lại dƣới các koản chi của NSNN. Thứ tư, các khoản chi luôn gắn chặc với sự vận động của các cặp phạm trù giá trị khác nhau nhƣ giá cả, tiền lƣơng, tỷ giá hối đoái…Nhận thức rõ mối quan hệ này có ý nghĩa quan trong trong việc kết hợp chặt chẽ giữ chính sách ngân sách với chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập trong quá trình thực hiện các mục tiêu của kinh tế vĩ mô (nhƣ tăng trƣởng, việc làm, ổn định giá cả, cân bằng cán cân thanh toán,…). Phân loại chi NSNN Chi NSNN bao gồm: Các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc; chi trả nợ của Nhà nƣớc, chi viện trợ và các khaorn chi khác theo quy định của Pháp luật.
Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theo những tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các loại chi. Có nhiều tiêu thức để phân loại các khoản chi NSNN, song tựu chung có thể sắp xếp phân loại theo những tiêu thức chủ yếu sau: + Căn cứ vào mục đích chi của NSNN, chi NSNN đƣợc phân thành: - Chi để đảm bảo cho bộ máy Nhà nƣớc tồn tại và hoạt động bình thƣờng, bao gồm: + Các khoản chi đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị cho trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị thuộc bộ máy Nhà nƣớc. + Các khoản chi trực tiếp cho con ngƣời nhƣ tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng, các khoản phúc lợi của đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nƣớc. + Các khoản chi thƣờng xuyên để duy trì hoạt động của các cơ quan thuộc bộ máy Nhà nƣớc nhƣ: Điện, nƣớc, điện thoại, văn phòng phẩm, hội nghị, tiếp khách… - Chi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc, bao gồm: + Chi cho an ninh, quốc phòng; + Chi cho phát triển văn hóa, giáo dục, y tế xã hội; + Chi cho đầu tƣ phát triển + Chi cho nhiệm vụ đối ngoại; chi đoàn ra, đoàn vào; chi cho việc tổ chức hội nghị, giao lƣu quốc tế… - Căn cứ vào tính chất sử dụng các khoản chi, chi NSNN đƣợc chia thành các khoản chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ phát triển.
Luan van 8 - Chi thƣờng xuyên: Là quá trình phân phối, sử dụng vốn quỹ NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền xới việc thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên của Nhà nƣớc về quản lý kinh tế - xã hội. Chi thƣờng xuyên mang tính đặc trƣng cơ bản sau: + Chi thƣờng xuyên mang tính ổn định: Đặc trƣng này xuất phát từ sự tồn tại của bộ máy nhà nƣớc, đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính ổn định để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nƣớc. Tính ổn định còn bắt nguồn từ sự ổn định trong từng hoạt động cụ thể của mỗi bộ phận thuộc bộ máy nhà nƣớc. + Là khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội: Các khoản chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính nhà nƣớc, về quốc phòng, an ninh, về các hoạt động sự nghiệp và các hoạt động khác do nhà nƣớc tổ chức.
Các khoản chi này gắn với tiêu dùng của nhà nƣớc và xã hội mà kết quả của chúng là tạo ra các hàng hóa và dịch vụ công cho hoạt động của nhà nƣớc và yêu cầu phát triển của xã hội. Chi thƣờng xuyên là những khoản chi phát sinh tƣơng đối đều đặn cả về mặt không gian, thời gian và địa điểm phát sinh các khoản chi. Nói chung các khoản chi thƣờng xuyên đƣợc sử dụng hết trong một khoản thời gian ngắn, vì vậy đại bộ phận mang tính chất tiêu dùng. + Phạm vi, mức độ chi thƣờng xuyên gắn chặt với cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nƣớc: Các khoản chi thƣờng xuyên luôn hƣớng vào việc đảm bảo sự hoạt động bình thƣờng của bộ máy nhà nƣớc, do đó bộ máy nhà nƣớc gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thƣờng xuyên sẽ giảm.
Các khoản chi thƣờng xuyên gồm các khoản chi cơ bản sau: + Chi sự nghiệp kinh tế: Trong nền kinh tế, hoạt động sự nghiệp kinh tế rất đa dạng nhƣ hoạt động khảo sát, thăm dò; hoạt động thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật; hoạt động lm nghiệp, thủy lợi, công cộng…Tất cả các hoạt động sự nghiệp này với mục đích là nhằm phục vụ cho yêu cầu hoạch định và Luan van 9 phát triển kinh tế. Vì vậy cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc tạo điều kiện vật chất để các đơn vị sự nghiệp kinh tế hoạt động có hiệu quả. Xét về nội dung khoản chi sự nghiệp kinh tế bao gồm: Chi lƣơng và phụ cấp lƣơng; chi mua sắm nguyên vật liệu; mua sắm, sửa chữa duy tu các phƣơng tiện làm việc trong các đơn vị sự nghiệp… + Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo: Đây là một trong những khoản chi gắn liền với việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, gắn liền với tiến bộ khoa học kỹ thuật, phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội. Về nội dung chi sự nghiệp giáo dục: Chi cho giáo dục các cấp; chi đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề và các hình thức đào tạo, bồi dƣỡng khác.
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật, công nghệ trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp thì các khoản chi cho giáo dục đào tạo có ý nghĩa hết sức quan trong và có xu hƣớng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng chi NSNN. + Chi nghiên cứu khoa học và công nghệ: Để nhanh chóng tiếp cận với nền khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới, ứng dụng cho mục tiêu phát triển kinh tế thì việc đầu tƣ cho nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ là vô cùng cần thiết. Nội dung chi bao gồm: Chi cho mạng lƣới các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ nhƣ các trung tâm nghiên cứu khoa học, các viện, phân viện khoa học và công nghệ… + Chi về sự nghiệp y tế : Đây là khoản chi chiếm tỷ trọng khá lơn trong tổng chi NSNN. Bên cạnh nguồn kinh phí NSNN còn huy động nhiều nguồn thu khác nhƣ: viện phí, BHYT… nhằm tăng cƣơng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ sở y tế, nâng cao chất lƣợng hoạt động khám, chữa bệnh cho bệnh nhân.
Luan van 10 Nội dung chi cho sự nghiệp y tế: Chi phòng bệnh, chữa bệnh, chi cho các chƣơng trình trọng điểm của ngành y tế và các khoản chi sự nghiệp khác. + Chi sự nghiệp văn hóa – xã hội, thể dụng thể thao : Đây là lĩnh vực hoạt động phong phú, đa dạng. Mục tiêu của hoạt động này là nhằm nâng cao tri thức, thẩm mỹ cho mọi tầng lớp dân cƣ cũng nhƣ đảm bảo đời sống của ngƣời lao động khi gặp khó khăn, tai nạn, già yếu, trợ cấp cho các đối tƣợng chính sách, ngƣời nghèo neo đơn, chi giúp đỡ nhân dân ở vùng xây ra thiên tai. + Chi quản lý hành chính Nhà nƣớc và tổ chức chính trị, chính trị xã hội : Đây là các khoản chi nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống quản lý nhà nƣớc từ Trung ƣơng đến địa phƣơng, tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.